Tổng quan về luận án

Việt Nam sở hữu đường bờ biển dài 3.260 km trải dài qua 28 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương với 125 huyện ven biển, 124 bãi biển tự nhiên cùng hệ sinh thái biển – đảo phong phú (Trần Đức Thanh & Trần Thị Mai Hoa, 2017). Trong khuôn khổ Nghị quyết số 36-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương về "Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn 2045" và "Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2030", du lịch biển đảo được xác định là một trong bốn dòng sản phẩm chủ đạo, đóng vai trò trụ cột trong việc hình thành các khu kinh tế biển trọng điểm. Tuy nhiên, du lịch biển cũng là lĩnh vực có độ nhạy cảm sinh thái cao nhất trước các biến động cực đoan của hệ thống khí hậu toàn cầu. Luận án tiến sĩ Du lịch học "Du lịch biển Thanh Hóa trong bối cảnh biến đổi khí hậu (Nghiên cứu hành vi của các bên liên quan)" do NCS Nguyễn Xuân Hải thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Trần Đức Thanh tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia Hà Nội (2023) là công trình nghiên cứu tiên phong tiếp cận đa chiều về mối tương quan phức hợp giữa biến đổi khí hậu (BĐKH) và hệ sinh thái du lịch biển từ lăng kính hành vi học của các tác nhân xã hội.

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|               HỆ KHUNG LÝ THUYẾT TÍCH HỢP ĐA CHIỀU CỦA LUẬN ÁN                    |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|  [Thuyết Các bên liên quan]  <--->  [Thuyết Hành động hợp lý]  <--->  [Thuyết TBL] |
|   (Stakeholder Theory)              (Theory of Reasoned Action)     (Triple-Bottom|
|     Freeman (1984)                   Fishbein & Ajzen (1975)         Line, 1994)  |
|          |                                   |                            |       |
|          +-----------------------------------+----------------------------+       |
|                                              |                                    |
|                                              v                                    |
|                       [MÔ HÌNH HÀNH VI ỨNG PHÓ KHÍ HẬU TOÀN DIỆN]                 |
|                       - Nhận thức rủi ro & Tri thức khí hậu                       |
|                       - Ý định thích ứng (Adaptation Intentions)                  |
|                       - Ý định giảm nhẹ (Mitigation Intentions)                   |
|                                              |                                    |
|                                              v                                    |
|                       [PHÁT TRIỂN DU LỊCH BIỂN BỀN VỮNG TẠI THANH HÓA]            |
|                       (Kinh tế điểm đến - Xã hội nhân văn - Sinh thái bờ biển)     |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Khoảng trống nghiên cứu (research gap) mà luận án giải quyết xuất phát từ thực trạng phần lớn các công trình trong nước và quốc tế trước đây chủ yếu tập trung vào khía cạnh đo lường thiệt hại vật lý, suy thoái địa mạo bờ biển hoặc tính toán phát thải thuần túy mà thiếu vắng các mô hình định lượng hành vi ứng phó đa chủ thể. Dù hệ thống tri thức về BĐKH không ngừng gia tăng với trung bình 22,8 bài báo/năm trên cơ sở dữ liệu Web of Science (WOS giai đoạn 2011–2021), khoảng cách giữa tri thức khoa học và hành động thực tiễn vẫn tồn tại sâu sắc, phản ánh nghịch lý "biết nhiều làm ít" (knowing-doing gap) như White et al. đã chỉ rõ.

Luận án thiết lập 4 câu hỏi nghiên cứu (Research Questions - RQ) và hệ thống giả thuyết tương ứng:

  1. RQ1: Thực trạng tác động của BĐKH đến hoạt động du lịch biển ở Thanh Hóa hiện nay diễn ra theo những cơ chế và mức độ nào?
  2. RQ2: Xu hướng và kịch bản tác động của BĐKH đến tài nguyên, hạ tầng và tính bền vững của du lịch biển Thanh Hóa trong tương lai sẽ biến chuyển ra sao?
  3. RQ3: Nhận thức, thái độ và chuẩn mực chủ quan của các bên liên quan cấu thành và tác động như thế nào đến hành vi ứng phó hướng tới phát triển du lịch biển bền vững?
  4. RQ4: Các bên liên quan cần thực thi những giải pháp thích ứng và giảm nhẹ mang tính khả thi nào để đảm bảo phát triển bền vững du lịch biển địa phương?

Khung lý thuyết của công trình được định hình thông qua sự giao thoa của Thuyết Hành động Hợp lý (Theory of Reasoned Action - TRA của Fishbein & Ajzen, 1975), Thuyết Bộ ba Cốt lõi Bền vững (Triple Bottom Line - TBL của John Elkington, 1994, 1997) và Thuyết Các bên Liên quan (Stakeholder Theory của Freeman, 1984). Phạm vi nghiên cứu bao quát chuỗi số liệu khí hậu giai đoạn 1990–2018, dữ liệu thứ cấp ngành du lịch từ 2010 đến 2022, và khảo sát sơ cấp quy mô lớn với 852 mẫu hợp lệ thu thập trong năm 2022 tại các trọng điểm du lịch biển Thanh Hóa bao gồm Sầm Sơn, Hải Tiến, Hải Hòa, Hải Thanh, Tiên Trang và Bãi Đông Nghi Sơn.


Literature Review và Positioning

Tổng quan y văn quốc tế cho thấy mối quan hệ tương hỗ phức tạp giữa du lịch và biến đổi khí hậu. Khí hậu vừa đóng vai trò tài nguyên cốt lõi quyết định tính thời vụ, sức hấp dẫn và sự dịch chuyển của các luồng khách toàn cầu (Mieczkowski, 1985; Moreno & Amelung, 2009; Scott & Lemieux, 2010), vừa chịu sự tác động ngược chiều từ chính ngành công nghiệp này. Theo báo cáo đồng thuận giữa UNWTO & UNEP (2008), phát thải từ du lịch chiếm khoảng 5% tổng lượng phát thải CO2 toàn cầu, trong đó khâu vận chuyển chiếm tới 75% (hàng không chiếm 40%, ô tô 32%, phương tiện khác 3%), dịch vụ lưu trú chiếm 21% và các hoạt động du lịch khác chiếm 4%. Dự báo đến năm 2035, lực bức xạ nhiệt từ khí nhà kính do du lịch tạo ra có thể tăng tới 188%.

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|               CƠ CẤU PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH (CO2) TRONG DU LỊCH TOÀN CẦU          |
|                                (Nguồn: UNWTO & UNEP)                              |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|  [Toàn bộ ngành Du lịch]  = 5% Tổng phát thải CO2 toàn cầu                        |
|                                                                                   |
|  Phân rã 100% lượng phát thải của ngành du lịch:                                  |
|  |-- Vận chuyển giao thông: 75%                                                   |
|  |   |-- Vận chuyển hàng không:  40% [====================]                       |
|  |   |-- Vận chuyển bằng ô tô:   32% [================]                           |
|  |   +-- Phương tiện trung chuyển: 3% [=]                                         |
|  |-- Cơ sở lưu trú & khách sạn:  21% [==========]                                 |
|  +-- Hoạt động dịch vụ bổ trợ:    4% [==]                                         |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Trong dòng chảy học thuật, hai luồng quan điểm đối lập sâu sắc vẫn tiếp tục tranh luận:

  • Trường phái sinh thái - suy thoái: Lập luận rằng suy giảm đa dạng sinh học và biến đổi cảnh quan do BĐKH sẽ trực tiếp triệt tiêu động lực du lịch và ý định quay trở lại điểm đến (Uyarra et al., 2005; Scott et al., 2012). Hiện tượng tẩy trắng san hô, xói mòn bãi tắm và ngập lụt ven bờ làm tổn hại nghiêm trọng đến hình ảnh điểm đến (Pearlman & Melnik, 2008; Marshall et al., 2011).
  • Trường phái thích ứng hành vi - cơ hội: Chỉ ra rằng du khách có tính linh hoạt cao về không gian và thời gian (Dawson & Scott, 2010; Steiger et al., 2019). Nghiên cứu thực nghiệm của Cheablam & Shrestha (2015) tại Vườn quốc gia Mu Ko Surin (Thái Lan) đã chứng minh kết quả phản trực giác: dù du khách hoàn toàn nhận thức san hô bị suy thoái nghiêm trọng do hiện tượng tẩy trắng hàng loạt, hơn 50% số người được hỏi vẫn sẵn sàng quay trở lại và 2/3 vẫn đánh giá trải nghiệm tổng thể ở mức hài lòng. Tương tự, khái niệm "du lịch cơ hội cuối cùng" (last-chance tourism) phản ánh xu hướng du khách đổ dồn về các hệ sinh thái đang bị đe dọa trước khi chúng biến mất (Stewart et al., 2011).

Tại các nước phát triển thuộc khu vực Địa Trung Hải và Bắc Âu, biến đổi khí hậu tạo ra sự tái phân bổ dòng khách khi mùa hè Nam Âu trở nên quá nóng còn Bắc Âu ấm áp hơn (Amelung et al., 2007; Moreno & Becken, 2009). Ngược lại, tại các quốc gia đang phát triển có thu nhập trung bình như Việt Nam, năng lực thích ứng của hệ sinh thái du lịch ven biển bị hạn chế bởi áp lực tăng trưởng kinh tế ngắn hạn và sự phụ thuộc sinh kế (Kaján & Saarinen, 2013; Sinclair-Maragh, 2015).

Bằng phương pháp trắc lượng thư mục (bibliometric analysis) xử lý 330 công trình công bố trên WOS giai đoạn 1993–2021 qua phần mềm VOSviewer, luận án đã xác lập vị thế học thuật: Luận án không dừng lại ở việc mô tả rủi ro mà tiên phong tích hợp đồng thời ba cấu trúc lý thuyết (TRA, TBL, Stakeholder Theory) vào một khung phân tích định lượng duy nhất, giải quyết trọn vẹn khoảng trống về hành vi ứng phó đa chiều tại các điểm đến ven biển có tính dễ tổn thương cao ở Đông Nam Á.


Đóng góp lý thuyết và khung phân tích

+------------------------------------------------------------------------------------+
|               KHUNG PHÂN TÍCH HÀNH VI ỨNG PHÓ BĐKH VÀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH BỀN VỮNG  |
+------------------------------------------------------------------------------------+
|                                                                                    |
|   +--------------------------+                                                     |
|   |   TRI THỨC VÀ NHẬN THỨC  |                                                     |
|   |   - Nhận thức rủi ro     |                                                     |
|   |   - Căng thẳng sinh thái |                                                     |
|   |   - Trách nhiệm đạo đức  |                                                     |
|   +-------------+------------+                                                     |
|                 |                                                                  |
|                 v                                                                  |
|   +--------------------------+          +--------------------------------------+   |
|   |   TIỀN ĐỀ HÀNH VI (TRA)  |          |       CÁC BÊN LIÊN QUAN (STAKEHOLDERS) |
|   |   - Thái độ môi trường   +--------->+       1. Cơ quan quản lý nhà nước     |  |
|   |   - Chuẩn mực chủ quan   |          |       2. Doanh nghiệp dịch vụ        |  |
|   |   - Kiểm soát hành vi    |          |       3. Khách du lịch nội địa & QT  |  |
|   +-------------+------------+          |       4. Cộng đồng cư dân bản địa    |  |
|                 |                       +------------------+-------------------+   |
|                 v                                          |                       |
|   +------------------------------------+                   |                       |
|   |   HÀNH VI ỨNG PHÓ VỚI BĐKH         |<------------------+                       |
|   |   - Hành vi Giảm nhẹ (Mitigation)  |                                           |
|   |   - Hành vi Thích ứng (Adaptation) |                                           |
|   +---------------------+--------------+                                           |
|                         |                                                          |
|                         v                                                          |
|   +----------------------------------------------------------------------------+   |
|   |           MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN DU LỊCH BIỂN BỀN VỮNG (TRIPLE BOTTOM LINE)   |   |
|   |   1. Kinh tế (Profit)    <---> 2. Xã hội (People) <---> 3. Môi trường (Planet) |   |
|   +----------------------------------------------------------------------------+   |
+------------------------------------------------------------------------------------+

Đóng góp cho lý thuyết

Công trình mở rộng và phát triển các lý thuyết nền tảng trong khoa học quản trị du lịch và kinh tế môi trường:

  1. Mở rộng Thuyết Các bên liên quan (Stakeholder Theory - Freeman, 1984): Vượt qua cách tiếp cận vị nhân sinh truyền thống chỉ tập trung vào mối quan hệ giữa doanh nghiệp và khách hàng, nghiên cứu đã tích hợp môi trường tự nhiên ven biển như một "bên liên quan cốt lõi" (primary stakeholder) theo định hướng của Haigh & Griffiths (2009). Mô hình chứng minh rằng mức độ gắn kết và phản hồi của bốn nhóm chủ thể (nhà quản lý công, doanh nghiệp du lịch, du khách và cộng đồng cư dân) đối với hệ sinh thái quyết định trực tiếp khả năng tồn tại lâu dài của điểm đến.
  2. Bổ sung và điều chỉnh Thuyết Hành động Hợp lý (TRA - Fishbein & Ajzen, 1975) và Thuyết Giá trị - Niềm tin - Chuẩn mực (VBN - Stern et al., 1999): Nghiên cứu chứng minh rằng trong bối cảnh BĐKH, ý định hành vi không chỉ chịu tác động đơn tuyến từ thái độ và chuẩn mực chủ quan, mà còn bị chi phối mạnh mẽ bởi cấu trúc nhận thức rủi ro khách quan và áp lực đạo đức cá nhân về trách nhiệm sinh thái.
  3. Hiện thực hóa Thuyết Bộ ba Cốt lõi Bền vững (TBL - John Elkington, 1997): Luận án chuyển hóa ba trụ cột Kinh tế - Xã hội - Môi trường từ một khung triết lý định tính thành một mô hình đo lường định lượng cấu trúc, làm rõ cơ chế tác động chuyển tiếp từ hành vi giảm nhẹ (mitigation) và thích ứng (adaptation) sang các chỉ số bền vững cụ thể của điểm đến du lịch biển.

Khung phân tích độc đáo

Khung phân tích của luận án kết hợp đồng thời ba cấu trúc lý thuyết nền tảng, thiết lập mối liên kết hữu cơ giữa tri thức khí hậu, nhận thức rủi ro, tiền đề tâm lý xã hội và hành vi ứng phó thực tiễn. Nghiên cứu kế thừa và kiểm định thang đo hành vi của Wei (2014) trong bối cảnh đặc thù của du lịch biển Việt Nam, phân định rõ:

  • Hành vi giảm nhẹ (Mitigation behaviors): Các hành động trực tiếp cắt giảm phát thải khí nhà kính (chuyển đổi phương tiện giao thông phát thải thấp, sử dụng năng lượng tái tạo, quản lý và tái chế rác thải rắn ven biển).
  • Hành vi thích ứng (Adaptation behaviors): Các điều chỉnh linh hoạt trong quản trị và vận hành (đa dạng hóa sản phẩm du lịch biển nhằm giảm tính thời vụ, tái cấu trúc hạ tầng chống chịu triều cường, điều chỉnh thời gian và địa điểm tổ chức dịch vụ).

Điều kiện biên (boundary conditions) của mô hình được xác lập rõ: Áp dụng hiệu quả đối với các điểm đến du lịch ven biển tại các quốc gia đang phát triển thuộc khu vực nhiệt đới gió mùa, nơi mô hình du lịch chịu tính thời vụ khắc nghiệt, cơ sở hạ tầng ven bờ có độ phơi nhiễm cao trước thiên tai và năng lực tài chính của doanh nghiệp vừa và nhỏ (MSMEs) còn hạn chế.


Phương pháp nghiên cứu tiên tiến

+------------------------------------------------------------------------------------+
|                         SƠ ĐỒ TIẾP CẬN PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU                      |
+------------------------------------------------------------------------------------+
|                                                                                    |
|  [TRIẾT HỌC NGHIÊN CỨU]: Hậu thực chứng (Post-Positivism) kết hợp Thực dụng        |
|                                                                                    |
|  [THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU]: Hỗn hợp tuần tự (Sequential Explanatory Mixed Methods)    |
|                                                                                    |
|  GIAI ĐOẠN 1: ĐỊNH TÍNH & TRẮC LƯỢNG THƯ MỤC                                       |
|  |-- Phân tích trắc lượng 330 công trình WOS (1993–2021) qua VOSviewer            |
|  |-- Thảo luận nhóm tập trung (Focus Group Discussion - FGD)                        |
|  +-- Phỏng vấn chuyên gia & khảo sát thực địa hiệu chỉnh thang đo                  |
|                                                                                    |
|  GIAI ĐOẠN 2: ĐỊNH LƯỢNG MÔ PHỎNG & KHẢO SÁT QUY MÔ LỚN                           |
|  |-- Thu thập dữ liệu thứ cấp khí tượng thủy văn 1990–2018                         |
|  |-- Tích hợp kịch bản biến đổi khí hậu Bộ TN&MT (Nước biển dâng 50cm & 100cm)     |
|  |-- Khảo sát diện rộng: N = 852 mẫu hợp lệ tại 6 trọng điểm du lịch biển         |
|  +-- Thử nghiệm Pilot đánh giá sơ bộ Cronbach's Alpha thang đo                     |
|                                                                                    |
|  GIAI ĐOẠN 3: PHÂN TÍCH THỐNG KÊ NÂNG CAO & KIỂM ĐỊNH SEM                          |
|  |-- Phân tích nhân tố khám phá (EFA) & Kiểm định KMO, Bartlett's Test             |
|  |-- Phân tích nhân tố khẳng định (CFA) xác thực tính hội tụ & phân biệt           |
|  |-- Kiểm định mô hình cấu trúc tuyến tính SEM trên AMOS/SPSS                      |
|  +-- Kiểm định Bootstrap (Resampling N = 1000/5000) đánh giá tác động gián tiếp   |
+------------------------------------------------------------------------------------+

Thiết kế nghiên cứu

Luận án đứng trên lập trường triết học nghiên cứu hậu thực chứng (post-positivism) kết hợp quan điểm thực dụng (pragmatism), ứng dụng thiết kế phương pháp hỗn hợp (mixed methods) với quy trình đa tầng:

  • Tầng vĩ mô (Macro-level): Đánh giá kịch bản BĐKH toàn tỉnh, chính sách công và quy hoạch ngành từ cơ quan quản lý nhà nước.
  • Tầng trung mô (Meso-level): Khảo sát hành vi thích ứng, năng lực tài chính và phương thức vận hành của các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ du lịch ven biển.
  • Tầng vi mô (Micro-level): Đo lường nhận thức, chuẩn mực đạo đức, hành vi giảm nhẹ của khách du lịch và cộng đồng dân cư địa phương.

Quy trình nghiên cứu rigorous

Quy trình nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa trắc lượng thư mục khoa học, khảo cứu thực địa, thảo luận nhóm tập trung (FGD), phỏng vấn sâu chuyên gia và điều tra xã hội học bằng bảng hỏi chuẩn hóa.

+----------------------------------------------------------------------------------+
|      BẢNG TỔNG HỢP CÁC CHỈ SỐ KIỂM ĐỊNH ĐỘ TIN CẬY VÀ ĐỘ PHÙ HỢP CỦA THANG ĐO    |
+------------------------------------+-----------------------+---------------------+
| Tiêu chí kiểm định thống kê        | Ngưỡng chấp nhận chuẩn| Kết quả thực nghiệm |
+------------------------------------+-----------------------+---------------------+
| Hệ số tin cậy Cronbach's Alpha (α) | > 0.70                | 0.782 - 0.914       |
| Hệ số tương quan biến - tổng       | > 0.30                | Đạt chuẩn           |
| Hệ số KMO (Kaiser-Meyer-Olkin)     | 0.50 - 1.00           | Đạt mức cao         |
| Kiểm định Bartlett (Bartlett's)    | p-value < 0.05        | p = 0.000           |
| Tổng phương sai trích (TVVE)       | > 50.0%               | Đạt chuẩn           |
| Chỉ số CMIN/DF                     | < 3.0 (hoặc < 5.0)    | Đạt độ phù hợp      |
| Chỉ số CFI, TLI, GFI               | > 0.90                | Đạt độ thích ứng tốt|
| Chỉ số RMSEA                       | < 0.08                | Đạt chuẩn           |
| Phương sai trích trung bình (AVE)  | > 0.50                | Xác thực tính hội tụ|
| Độ tin cậy tổng hợp (CR)           | > 0.70                | Đạt chuẩn           |
+------------------------------------+-----------------------+---------------------+

Tính giá trị xây dựng (construct validity), tính giá trị hội tụ (convergent validity) và tính giá trị phân biệt (discriminant validity) được kiểm định nghiêm ngặt qua phân tích nhân tố khám phá (EFA) và khẳng định (CFA). Toàn bộ hệ số Cronbach’s Alpha của các thang đo thành phần đều vượt ngưỡng 0.70, khẳng định độ tin cậy nội tại cao.

Data và phân tích

Mẫu khảo sát chính thức gồm 852 phiếu hợp lệ từ 4 nhóm đối tượng: khách du lịch, doanh nghiệp lữ hành - khách sạn, cộng đồng cư dân bản địa và nhà quản lý tại Sầm Sơn, Hải Tiến, Hải Hòa, Tiên Trang, Bãi Đông. Kỹ thuật mô hình hóa phương trình cấu trúc (Structural Equation Modeling - SEM) được triển khai trên phần mềm SPSS và AMOS. Kỹ thuật Bootstrap lặp mẫu (resampling) được thực hiện để kiểm tra tính vững (robustness checks) và xác định độ tin cậy của các hệ số tác động trực tiếp, gián tiếp và trung gian.


Phát hiện đột phá và implications

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|               DỰ BÁO DIỆN TÍCH NGẬP LỤT TỈNH THANH HÓA THEO KỊCH BẢN BĐKH         |
|                           (Nguồn số liệu: Bộ Tài nguyên và Môi trường)             |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                                                                                   |
|  [KỊCH BẢN NƯỚC BIỂN DÂNG +50cm]:                                                 |
|  Diện tích ngập lụt: 0.51% tổng diện tích đất tự nhiên                            |
|  [===] (Trọng điểm đe dọa: Bãi biển Sầm Sơn, Hải Tiến, vùng cửa sông ven biển)    |
|                                                                                   |
|  [KỊCH BẢN NƯỚC BIỂN DÂNG +100cm]:                                                |
|  Diện tích ngập lụt: 1.43% tổng diện tích đất tự nhiên                            |
|  [=========] (Phá hủy nghiêm trọng hạ tầng nghỉ dưỡng sát bờ, mặn hóa nước ngầm)  |
|                                                                                   |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Những phát hiện then chốt

  1. Lượng hóa mức độ tổn thương của hệ thống hạ tầng du lịch ven bờ: Đối chiếu với "Kịch bản BĐKH và nước biển dâng cho Việt Nam" của Bộ Tài nguyên và Môi trường, nghiên cứu xác nhận: "khi nước biển dâng 50 cm do BĐKH, Thanh Hóa có thể bị ngập mất 0,51% diện tích đất và nếu kịch bản nước biển dâng 100cm thì Thanh Hóa có thể bị ngập 1,43% diện tích đất". Những dải bờ cát thoải tại Sầm Sơn và Hải Tiến là nơi chịu tổn thương nặng nề nhất do hiện tượng sóng cực đoan và xâm thực bờ biển.
  2. Cơ chế tác động đa kênh trong mô hình SEM: Mô hình cấu trúc khẳng định thái độ bảo vệ môi trường, chuẩn mực chủ quan và nhận thức kiểm soát hành vi có tác động tích cực, có ý nghĩa thống kê ($p < 0.001$) đến ý định tham gia vào các hành vi thích ứng và giảm nhẹ. Nhận thức rủi ro đóng vai trò biến trung gian kích hoạt trách nhiệm đạo đức.
  3. Hiện tượng bất đối xứng về năng lực thích ứng: Nghiên cứu chỉ ra sự phân hóa sâu sắc: Khách du lịch có tính linh hoạt thích ứng cao nhất (dễ dàng thay đổi điểm đến hoặc chọn thời điểm du lịch khác), trong khi các cơ sở kinh doanh lưu trú vừa và nhỏ cùng cộng đồng cư dân ven biển có năng lực thích ứng thấp nhất do tài sản cố định gắn chặt với vị trí địa lý tĩnh.
  4. Phản trực giác về sự trung thành của du khách: Tương tự phát hiện của Cheablam & Shrestha (2015) ở Thái Lan, dù hơn 70% du khách tại Thanh Hóa nhận thức rõ rệt tình trạng biến đổi thời tiết cực đoan (nắng nóng gay gắt kéo dài, mưa bão bất thường), tỷ lệ có ý định quay lại vẫn duy trì ở mức cao nếu các dịch vụ bổ trợ và cơ sở hạ tầng được điều chỉnh linh hoạt.
  5. Rào cản cạnh tranh kinh tế ngắn hạn: Hành vi chủ động giảm nhẹ phát thải khí nhà kính của các doanh nghiệp du lịch địa phương bị kìm hãm bởi áp lực hoàn vốn và chi phí đầu tư công nghệ xanh ban đầu, tạo ra sự chậm trễ trong chuyển dịch mô hình vận hành bền vững.

Implications đa chiều

+------------------------------------------------------------------------------------+
|                      HỆ THỐNG HÀM Ý QUẢN TRỊ VÀ CHÍNH SÁCH ĐA TẦNG                 |
+------------------------------------------------------------------------------------+
|                                                                                    |
|  [CƠ QUAN NHÀ NƯỚC & CHÍNH QUYỀN]:                                                 |
|  - Thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển, cấm xây dựng kiên cố sát mép nước           |
|  - Tích hợp rủi ro khí hậu vào Quy hoạch tổng thể du lịch Thanh Hóa đến năm 2030   |
|  - Ban hành cơ chế ưu đãi tín dụng xanh cho doanh nghiệp chuyển đổi năng lượng      |
|                                                                                    |
|  [DOANH NGHIỆP DU LỊCH & LỮ HÀNH]:                                                 |
|  - Đa dạng hóa sản phẩm du lịch biển: phát triển du lịch MICE, văn hóa, sinh thái  |
|  - Đầu tư giải pháp tiết kiệm tài nguyên nước và năng lượng tuần hoàn              |
|  - Xây dựng quy trình ứng phó khẩn cấp đối với sự cố thời tiết cực đoan            |
|                                                                                    |
|  [CỘNG ĐỒNG BẢN ĐỊA & DU KHÁCH]:                                                   |
|  - Nâng cao nhận thức sinh thái, tham gia quản lý rác thải nhựa đại dương          |
|  - Tăng cường tiêu dùng xanh, ưu tiên sử dụng phương tiện giao thông phát thải thấp |
|  - Phát triển mô hình sinh kế thích ứng dựa vào cộng đồng (CBT)                    |
+------------------------------------------------------------------------------------+
  • Về mặt lý luận: Cung cấp bằng chứng thực nghiệm khẳng định tính tương thích cao của mô hình tích hợp TRA - TBL - Stakeholder Theory trong phân tích hành vi khí hậu tại các điểm đến du lịch mới nổi.
  • Về mặt phương pháp: Chuẩn hóa hệ thống thang đo hành vi ứng phó khí hậu cho 4 nhóm chủ thể, làm công cụ tham chiếu cho các nghiên cứu tiếp theo tại các vùng duyên hải nhiệt đới.
  • Về mặt thực tiễn và chính sách: Đề xuất lộ trình 3 giai đoạn cho UBND tỉnh Thanh Hóa và Sở Văn hóa, Thể thao & Du lịch:
    1. Ngắn hạn: Củng cố hệ thống cảnh báo sớm thiên tai tại các bãi tắm, phân vùng kiểm soát rủi ro sạt lở bờ biển.
    2. Trung hạn: Đa dạng hóa các sản phẩm du lịch trong nhà, du lịch văn hóa - di sản tâm linh nhằm bù đắp doanh thu mùa mưa bão; quy định tiêu chuẩn công trình xanh cho hệ thống khách sạn ven biển.
    3. Dài hạn: Xây dựng đê mềm sinh thái, phục hồi rừng ngập mặn chắn sóng và thiết lập quỹ tài chính bảo hiểm rủi ro khí hậu cho cộng đồng ven bờ.

Limitations và Future Research

Mặc dù đạt được những đóng góp học thuật và thực tiễn vững chắc, luận án vẫn tồn tại một số giới hạn nghiên cứu:

  1. Thiết kế cắt ngang (Cross-sectional design): Dữ liệu sơ cấp được thu thập tại một thời điểm (năm 2022), do đó chưa phản ánh toàn diện sự biến động hành vi của các bên liên quan theo chuỗi thời gian dài hạn khi các hiện tượng khí hậu cực đoan xảy ra dồn dập.
  2. Giới hạn không gian địa lý: Nghiên cứu giới hạn tại vùng ven biển tỉnh Thanh Hóa. Dù có tính đại diện cao cho khu vực Bắc Trung Bộ, khả năng khái quát hóa (generalizability) cho các vùng biển đảo Nam Trung Bộ hoặc vịnh kín phía Bắc cần được kiểm chứng thêm.
  3. Độ lệch do tự báo cáo (Self-reporting bias): Các câu hỏi khảo sát hành vi vì môi trường có thể chịu ảnh hưởng của xu hướng mong muốn xã hội (social desirability bias), dẫn đến việc đánh giá ý định hành vi cao hơn hành động thực tế.

Chương trình nghiên cứu tương lai (Future Research Agenda):

  • Triển khai nghiên cứu bảng theo dõi dọc (longitudinal panel studies) để kiểm định sự chuyển biến từ ý định sang hành vi thực tế qua các năm.
  • Tích hợp mô hình hóa không gian địa lý GIS với mô hình hành vi dựa trên tác tử (Agent-Based Modeling - ABM) để mô phỏng tương tác giữa ngập lụt ven bờ và dòng khách du lịch theo thời gian thực.
  • Mở rộng nghiên cứu so sánh liên quốc gia (Cross-national comparative studies) giữa dải bờ biển Việt Nam với các điểm đến tương đồng tại Thái Lan, Philippines và Indonesia.

Tác động và ảnh hưởng

+------------------------------------------------------------------------------------+
|                         MA TRẬN TÁC ĐỘNG VÀ LAN TỎA CỦA ĐỀ TÀI                     |
+------------------------------------+-----------------------------------------------+
| Trụ cột tác động                   | Giá trị và Kết quả cụ thể                     |
+------------------------------------+-----------------------------------------------+
| 1. Học thuật (Academic Impact)     | - Mở ra nhánh nghiên cứu hành vi khí hậu đa   |
|                                    |   tác nhân trong kinh tế du lịch.             |
|                                    | - Tiềm năng trích dẫn cao trong các tạp chí   |
|                                    |   chuyên ngành WOS/Scopus (Q1/Q2).            |
| 2. Ngành kinh doanh du lịch        | - Định hình tiêu chuẩn quản trị rủi ro khí    |
|    (Industry Transformation)       |   hậu cho hơn 1.000 doanh nghiệp lữ hành và    |
|                                    |   cơ sở lưu trú ven biển Thanh Hóa.           |
| 3. Chính sách công                 | - Trực tiếp cung cấp luận cứ khoa học cho Kế  |
|    (Policy Influence)              |   hoạch hành động ứng phó BĐKH ngành du lịch  |
|                                    |   tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2021-2030.         |
| 4. Xã hội và Môi trường            | - Bảo tồn sinh kế bền vững cho hàng chục nghìn|
|    (Societal Benefits)             |   hộ dân ven biển; giảm thiểu phát thải và rác|
|                                    |   thải nhựa đại dương tại các bãi tắm lớn.    |
| 5. Giá trị Quốc tế                 | - Đóng góp dữ liệu thực chứng từ Đông Nam Á   |
|    (International Relevance)       |   vào mạng lưới thích ứng khí hậu của UNWTO.  |
+------------------------------------+-----------------------------------------------+

Đối tượng hưởng lợi

  • Nghiên cứu sinh và Giới nghiên cứu học thuật: Tiếp cận mô hình nghiên cứu định lượng mẫu mực, hệ thống hóa toàn diện 330 công trình quốc tế và bộ công cụ thang đo hành vi chuẩn hóa được kiểm định SEM.
  • Giảng viên và Cơ sở đào tạo đại học: Tài liệu tham khảo chuyên sâu cho các học phần Quản trị Môi trường Du lịch, Phát triển Du lịch Bền vững và Phương pháp Nghiên cứu Định lượng Nâng cao.
  • Cộng đồng Doanh nghiệp Du lịch: Nắm bắt tâm lý tiêu dùng xanh của du khách và cơ chế tối ưu hóa chi phí vận hành thông qua các giải pháp thích ứng công nghệ và quản trị tài nguyên.
  • Nhà hoạch định chính sách (UBND tỉnh Thanh Hóa, Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam): Cơ sở dữ liệu định lượng chính xác để ban hành các quy định về hành lang bờ biển, định hướng quy hoạch không gian du lịch thích ứng với kịch bản nước biển dâng 50cm và 100cm.

Câu hỏi chuyên sâu

1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì và đã mở rộng lý thuyết nào?

Đóng góp độc đáo nhất là việc tích hợp thành công Thuyết Hành động Hợp lý (TRA của Fishbein & Ajzen) với Thuyết Các bên Liên quan (Stakeholder Theory của Freeman) và Thuyết Bộ ba Cốt lõi Bền vững (TBL của Elkington) thành một mô hình cấu trúc hành vi toàn diện. Nghiên cứu đã tái định vị môi trường tự nhiên ven bờ thành một bên liên quan trọng yếu và lượng hóa cơ chế chuyển tiếp từ nhận thức rủi ro khí hậu sang hành vi giảm nhẹ - thích ứng đa chủ thể.

2. Tính đổi mới trong phương pháp luận so với các nghiên cứu trước đây được thể hiện ra sao?

Khác biệt với các công trình trước đây tại Việt Nam vốn chủ yếu mang tính định tính mô tả hoặc đơn thuần dự báo khí tượng, luận án đã:

  • Kết hợp trắc lượng thư mục khoa học 330 tài liệu WOS qua VOSviewer để xác lập khoảng trống.
  • Ứng dụng quy trình mô hình hóa phương trình cấu trúc tuyến tính SEM trên cỡ mẫu lớn ($N = 852$) được khảo sát phân tầng nghiêm ngặt.
  • Kiểm định độ vững cấu trúc bằng kỹ thuật Bootstrap lặp mẫu, kết hợp đối chiếu trực tiếp bản đồ mô phỏng ngập lụt theo kịch bản nước biển dâng của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

3. Phát hiện nào trong dữ liệu gây bất ngờ và có tính phản trực giác nhất?

Phát hiện về sự duy trì ý định quay trở lại của khách du lịch dù họ nhận thức sâu sắc về suy thoái môi trường và các hình thái thời tiết cực đoan tại bãi biển. Kết quả này tương đồng với nghiên cứu của Cheablam & Shrestha (2015) tại Thái Lan, bác bỏ giả định tuyến tính đơn giản cho rằng suy thoái cảnh quan sẽ lập tức làm sụp đổ nhu cầu du lịch, đồng thời chứng minh rằng tính linh hoạt trong thích ứng tâm lý của du khách nội địa là rất cao.

4. Công trình có cung cấp quy trình và thang đo chuẩn mực để tái lặp nghiên cứu (Replication Protocol) không?

Có. Luận án cung cấp chi tiết toàn bộ bảng câu hỏi khảo sát với 4 nhóm đối tượng, định nghĩa thao tác hóa từng biến số, ma trận hệ số tải nhân tố EFA/CFA, bảng kiểm định phương sai trích (AVE), độ tin cậy tổng hợp (CR) và tiêu chí đánh giá mức độ phù hợp mô hình (CMIN/DF, CFI, TLI, RMSEA), cho phép các nhà nghiên cứu khác tái lập quy trình tại bất kỳ vùng biển nào.

5. Chương trình nghiên cứu 10 năm tới được phác thảo theo những định hướng nào?

Chương trình nghiên cứu dài hạn tập trung vào 3 hướng:

  1. Thiết lập trạm quan trắc dữ liệu dọc theo dõi biến động hành vi tiêu dùng xanh và thích ứng doanh nghiệp theo chu kỳ 3 năm/lần.
  2. Tích hợp trí tuệ nhân tạo và hệ thông tin địa lý (GIS-AI) để dự báo sức chứa chịu tải du lịch biển trước các đợt sóng nhiệt và triều cường.
  3. Nghiên cứu các công cụ kinh tế thị trường (tín chỉ carbon du lịch, chi trả dịch vụ môi trường biển) nhằm tài trợ cho các dự án phục hồi bờ biển bền vững.

Kết luận

  1. Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận: Hoàn thiện khung lý thuyết tích hợp TRA - TBL - Stakeholder Theory trong phân tích hành vi ứng phó BĐKH ngành du lịch.
  2. Lượng hóa thực chứng tác động khí hậu: Xác định cụ thể nguy cơ ngập mất 0,51% diện tích (kịch bản dâng 50cm) và 1.43% diện tích (kịch bản dâng 100cm) đất tự nhiên Thanh Hóa, đe dọa trực tiếp các trung tâm du lịch Sầm Sơn, Hải Tiến, Nghi Sơn.
  3. Xác thực mô hình hành vi đa tác nhân: Chứng minh thực nghiệm trên 852 mẫu khảo sát về mối quan hệ nhân quả giữa nhận thức rủi ro, thái độ, chuẩn mực chủ quan và hành vi giảm nhẹ - thích ứng thông qua mô hình SEM vững chắc.
  4. Làm rõ sự bất đối xứng năng lực thích ứng: Nhận diện mức độ tổn thương cao của doanh nghiệp vừa và nhỏ cùng cộng đồng cư dân bản địa so với tính linh hoạt của du khách, từ đó đặt trọng tâm chính sách vào nhóm yếu thế.
  5. Đề xuất hệ thống giải pháp liên ngành khả thi: Cung cấp lộ trình chính sách công và chiến lược kinh doanh thích ứng bền vững 3 giai đoạn có giá trị ứng dụng trực tiếp cho tỉnh Thanh Hóa và các địa phương ven biển Việt Nam.
  6. Mở ra các hướng nghiên cứu chuyển tiếp mang tầm quốc tế: Đặt nền móng cho các nghiên cứu mô phỏng GIS-ABM và kinh tế học hành vi khí hậu trong không gian kinh tế biển Đông Nam Á.