Tổng quan luận án

Bản mô tả học thuật phân tích công trình luận án tiến sĩ chuyên ngành Du lịch, mã số 9.01, bảo vệ tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2023. Đề tài nghiên cứu được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Nguyễn Xuân Hải, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Trần Đức Thanh, với tiêu đề: "Du lịch biển Thanh Hóa trong bối cảnh biến đổi khí hậu (Nghiên cứu hành vi của các bên liên quan)".

Thông tin định danh Nội dung chi tiết trong văn bản
Tên đề tài luận án Du lịch biển Thanh Hóa trong bối cảnh biến đổi khí hậu (Nghiên cứu hành vi của các bên liên quan)
Tác giả (Nghiên cứu sinh) Nguyễn Xuân Hải
Người hướng dẫn khoa học PGS.TS Trần Đức Thanh
Cơ sở đào tạo Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành và Mã số Du lịch – Mã số: 9.01
Năm bảo vệ / hoàn thành 2023
Phương pháp tiếp cận Hỗn hợp (kết hợp phân tích định tính và mô hình định lượng phương trình cấu trúc - SEM)

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Theo dẫn giải của tác giả, Việt Nam sở hữu 125 huyện thuộc 28 tỉnh, thành phố giáp biển, với 3.260 km đường bờ biển, 124 bãi biển đẹp, hàng chục vịnh nổi tiếng, 7/8 di sản thế giới, 6/8 khu dự trữ sinh quyển thế giới và 8 vườn quốc gia nằm trong vùng không gian du lịch biển có tổng diện tích tự nhiên khoảng 126.000 km² (dẫn theo Trần Đức Thanh và Trần Thị Mai Hoa, 2017). Nghị quyết số 36-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương về "Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn 2045" và "Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2030" đều khẳng định du lịch biển, đảo là một trong bốn sản phẩm chủ đạo hàng đầu. Tuy nhiên, đây cũng là loại hình du lịch nhạy cảm nhất trước các hiện tượng thời tiết cực đoan và xu thế nóng lên toàn cầu.

Tại địa bàn tỉnh Thanh Hóa, căn cứ "Kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng cho Việt Nam" của Bộ Tài nguyên và Môi trường, khi mực nước biển dâng 50 cm, tỉnh có nguy cơ ngập 0,51% diện tích đất tự nhiên; nếu mực nước biển dâng 100 cm, tỷ lệ ngập sẽ tăng lên 1,43% diện tích đất. Không gian chịu rủi ro lớn nhất tập trung tại các vùng ven biển – nơi tập trung toàn bộ hạ tầng và hoạt động kinh doanh du lịch của tỉnh.

Về khoảng trống nghiên cứu, tác giả chỉ ra rằng phần lớn các công trình trong và ngoài nước tập trung vào các biểu hiện vật lý, thiệt hại kinh tế - tài nguyên hoặc tác động một chiều từ khí hậu tới du lịch. Ngược lại, những nghiên cứu có tính hệ thống nhằm đo lường mức độ sẵn sàng thay đổi hành vi, nhận thức và phản ứng hành vi thực tế của các bên liên quan (chính quyền, doanh nghiệp, du khách, cộng đồng, cơ quan nghiên cứu/truyền thông) trong việc thích ứng và giảm nhẹ biến đổi khí hậu tại các điểm đến biển cụ thể ở Việt Nam vẫn còn bỏ ngỏ.

Mục tiêu nghiên cứu

Mục đích bao trùm của luận án là nghiên cứu thực trạng tác động của biến đổi khí hậu đến du lịch biển Thanh Hóa và hành vi của các bên liên quan trước tác động này; từ đó đề xuất các hàm ý chính sách nhằm phát triển du lịch biển Thanh Hóa theo hướng bền vững. Để hiện thực hóa mục đích trên, luận án xác định ba nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Nhận diện thực trạng tác động của biến đổi khí hậu đến hoạt động du lịch biển và dự đoán các tác động đó trong tương lai theo các kịch bản biến đổi khí hậu;
  2. Xác định hành vi của các bên liên quan đến biến đổi khí hậu trong phát triển du lịch biển ở Thanh Hóa;
  3. Làm rõ hành vi của các bên liên quan đến thích ứng và giảm nhẹ tác động của biến đổi khí hậu trong hoạt động du lịch biển, từ đó đề xuất các hàm ý thích ứng và giảm nhẹ tác động để phát triển du lịch biển ở Thanh Hóa một cách bền vững.

Câu hỏi nghiên cứu

Luận án giải quyết bốn câu hỏi nghiên cứu cụ thể được đánh số trong văn bản:

  1. Thực trạng tác động của biến đổi khí hậu đến hoạt động du lịch biển ở Thanh Hóa là như thế nào?
  2. Những tác động của biến đổi khí hậu đến hoạt động du lịch biển ở Thanh Hóa trong tương lai sẽ ra sao?
  3. Hành vi của các bên liên quan ảnh hưởng như thế nào đến phát triển du lịch biển bền vững ở Thanh Hóa?
  4. Các bên liên quan sẽ phải làm gì để thích ứng và giảm nhẹ tác động của biến đổi khí hậu trong tương lai nhằm phát triển du lịch biển ở Thanh Hóa một cách bền vững?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Những hiểu biết, nhận thức về tác động của biến đổi khí hậu đến hoạt động du lịch biển ở Thanh Hóa trong hiện tại, tương lai và hành vi của các bên liên quan trước các tác động đó nhằm hướng tới phát triển bền vững.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào tác động qua lại giữa biến đổi khí hậu và du lịch biển, cùng hành vi giảm nhẹ (mitigation) và hành vi thích ứng (adaptation) của các bên liên quan.
  • Phạm vi thời gian:
    • Chuỗi số liệu khí hậu, biểu hiện và xu hướng biến đổi khí hậu: Từ năm 1990 đến năm 2018.
    • Dữ liệu thứ cấp về phát triển và tác động du lịch: Từ năm 2010 đến năm 2022.
    • Dữ liệu sơ cấp điều tra xã hội học và khảo sát thực địa: Thu thập trong năm 2022.
  • Phạm vi không gian: Tập trung vào các địa bàn trọng điểm diễn ra hoạt động du lịch biển trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, bao gồm: Sầm Sơn, Hải Tiến, Hải Hòa, Hải Thanh, Tiên Trang, Bãi Đông (khu vực Nghi Sơn).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan tài liệu của luận án được xây dựng từ phân tích 330 công trình nghiên cứu quốc tế xuất bản từ năm 1993 đến năm 2021 trích xuất từ các cơ sở dữ liệu học thuật quốc tế (Web of Science, Scopus) cùng các ấn phẩm khoa học công bố trong nước. Tác giả phân loại bức tranh nghiên cứu thành ba nhóm chủ đề chính:

Tác động của biến đổi khí hậu đến du lịch biển

Các nghiên cứu của Moreno & Amelung (2009), Scott & Lemieux (2010), Simpson và cộng sự (2008), Rosselló & Waqas (2015), Rogerson (2016) khẳng định khí hậu là nhân tố quyết định dòng khách toàn cầu và tính thời vụ của điểm đến. Nghiên cứu tổng quan của Arabadzhyan và cộng sự (2021) phân loại tác động thành ba nhóm: (1) Suy giảm chất lượng môi trường tự nhiên; (2) Hư hại cơ sở hạ tầng, vật chất kỹ thuật; (3) Thay đổi mức độ tiện nghi khí hậu và sức khỏe của con người.

Về mặt sinh thái, hiện tượng tăng nhiệt độ bề mặt nước biển gây tẩy trắng rạn san hô và mất đa dạng sinh học biển, làm suy giảm khả năng quay lại của khách du lịch (Marshall và cộng sự, 2011; Uyarra và cộng sự, 2005; Scott và cộng sự, 2012), dù Cheablam & Shrestha (2015) ghi nhận du khách vẫn có thể hài lòng nếu trải nghiệm tổng thể được bù đắp. Về hạ tầng, các hiện tượng thời tiết cực đoan và nước biển dâng gây xói mòn bãi tắm, ngập úng khách sạn ven biển (Moore, 2010; Pearlman & Melnik, 2008; Bigano và cộng sự, 2008). Để lượng hóa sự phù hợp của thời tiết với du lịch, các học giả đã phát triển chỉ số khí hậu du lịch (TCI) từ mô hình gốc của Mieczkowski (1985), được hiệu chỉnh theo vùng và loại hình bởi Moreno & Becken (2009), Perch-Nielsen (2010).

Tác động của hoạt động du lịch đến biến đổi khí hậu

Báo cáo của UNWTO & UNEP (2008) và eCLAT (2007) xác định hoạt động du lịch toàn cầu chiếm khoảng 5% tổng lượng phát thải CO2 toàn cầu. Luận án thống kê cơ cấu phát thải này theo bảng dữ liệu cụ thể:

Lĩnh vực hoạt động trong du lịch Tỷ trọng đóng góp phát thải CO2
Giao thông vận tải du lịch 75%
- Vận chuyển hàng không 40%
- Vận chuyển bằng ô tô 32%
- Phương tiện vận chuyển khác 3%
Dịch vụ lưu trú du lịch 21%
Các hoạt động du lịch khác 4%
Tổng cộng ngành du lịch 100% (Tương đương 5% tổng phát thải CO2 toàn cầu)

Dự báo của UNWTO & UNEP cho thấy đến năm 2035, số lượt chuyến đi sẽ tăng 179%, số đêm lưu trú tăng 156%, số hành khách-km tăng 222% và lượng phát thải CO2 tăng 152%, trong đó hàng không sẽ chiếm 53% lượng phát thải toàn ngành. Ngoài ra, Butt (2007) chỉ ra các tàu khách du lịch biển (cruise ships) thải ra tới 25% tổng lượng rác thải rắn của toàn bộ phương tiện hàng hải trên biển (dẫn theo Trần Đức Thanh và cộng sự, 2022).

Hành vi ứng phó: Thích ứng và giảm nhẹ

Nghiên cứu hành vi ứng phó bao gồm hai khía cạnh: giảm nhẹ (thay đổi thói quen sử dụng năng lượng, giao thông ít carbon theo quan điểm của Stern, 2000; O’Connor và cộng sự, 1999; Brody và cộng sự, 2008) và thích ứng (điều chỉnh quy trình quản lý, hoạt động kinh doanh để hạn chế thiệt hại hoặc khai thác cơ hội khí hậu mới theo Köberl và cộng sự, 2016; Field, 2012). Thích ứng của doanh nghiệp gồm đa dạng hóa sản phẩm, dịch vụ và ứng dụng công nghệ (Kaján & Saarinen, 2013; Dubois & Ceron, 2006). Thích ứng của du khách thể hiện qua sự dịch chuyển về thời gian, không gian hoặc loại hình hoạt động (Dawson & Scott, 2010; Gössling và cộng sự, 2012; Amelung và cộng sự, 2016).

Vị trí và khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Luận án định vị nghiên cứu dựa trên nghịch lý "biết nhiều hơn làm" hay "biết nhiều hơn thua" (know more, do less - White và cộng sự, dẫn theo Loehr & Becken, 2021), chỉ rõ sự đứt gãy giữa thông tin khoa học và hành vi thực tế của các tác nhân trong chuỗi giá trị du lịch. Tác giả lựa chọn giải quyết khoảng trống: Tích hợp lý thuyết hành vi, lý thuyết trách nhiệm đa bên và mô hình bền vững để khảo sát thực nghiệm mức độ nhận thức, mối quan hệ cấu trúc giữa các nhân tố chi phối hành vi ứng phó tại một điểm đến ven biển thuộc quốc gia đang phát triển (Thanh Hóa, Việt Nam).


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án tích hợp ba lý thuyết nền tảng và các mô hình chuyên ngành để thiết lập khung phân tích:

  1. Thuyết các bên liên quan (Stakeholder Theory): Khởi xướng bởi Freeman (1984), được bổ sung bởi Hosseini & Brenner (2015), Donaldson & Preston (1995), Plaza-Úbeda và cộng sự (2010). Thuyết xác định các nhóm chủ thể ảnh hưởng hoặc chịu ảnh hưởng bởi hoạt động du lịch (cơ quan quản lý nhà nước, doanh nghiệp, du khách, cộng đồng cư dân, tổ chức khoa học/truyền thông). Luận án kế thừa các nghiên cứu ứng dụng thuyết này trong quản trị khí hậu (Comyns, 2016; Depoers và cộng sự, 2016; Gonzalez-Gonzalez & Zamora Ramírez, 2016; Kolk & Pinkse, 2007; Haigh & Griffiths, 2009).
  2. Thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action - TRA): Của Fishbein & Ajzen (1975, 1980), cùng các mở rộng như Thuyết hành vi có kế hoạch (TPB - Ajzen) và Mô hình tích hợp (Integrated Model - Fishbein & Yzer, 2003). Khung lý thuyết này khẳng định niềm tin, thái độ và chuẩn mực chủ quan chi phối ý định và dẫn đến hành vi thực tế (được kiểm chứng qua Bamberg & Möser, 2007; Kaiser & Gutscher, 2003).
  3. Thuyết bộ ba cốt lõi bền vững (Triple Bottom Line Theory - TBL): Được John Elkington đưa ra năm 1994 và định hình hoàn chỉnh năm 1997, 1998, dựa trên ba trụ cột: Con người (Social/People), Trái đất (Environmental/Planet), và Lợi nhuận (Economic/Profit), định hướng đánh giá cân bằng các lợi ích kinh tế, xã hội và bảo vệ hệ sinh thái điểm đến.
  4. Mô hình hệ thống kiến thức du lịch và biến đổi khí hậu: Của Loehr & Becken (2021), xem xét năm chiều kích (Nguồn, Sáng tạo, Ảnh hưởng, Nội dung, Tác động) qua ba lĩnh vực học thuật, chính trị và thực tiễn.
  5. Mô hình quan hệ Biến đổi khí hậu - Du lịch - Nghèo đói - Phát triển bền vững: Của Sinclair-Maragh (2016) và Khung thích ứng du lịch vùng (RTAF).
  6. Thang đo kế thừa: Luận án kiểm định và điều chỉnh thành phần thang đo của Wei, J. (2014) để áp dụng vào bối cảnh hành vi ứng phó biến đổi khí hậu trong du lịch biển.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp quy trình nghiên cứu đa phương pháp, tuần tự từ định tính đến định lượng:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập tài liệu khí tượng thủy văn giai đoạn 1990-2018; các báo cáo thống kê kinh doanh du lịch tỉnh Thanh Hóa 2010-2022; các kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng của Bộ Tài nguyên và Môi trường; hệ thống nghị quyết, quy hoạch ngành (Nghị quyết 36-NQ/TW, Nghị quyết 24-NQ/TW, Quyết định 896/QĐ-TTg).
  • Phương pháp trắc lượng thư mục (Bibliometrics): Sử dụng phân tích mạng lưới từ khóa, mạng lưới đồng tác giả trên tập dữ liệu 330 công trình nghiên cứu quốc tế từ 1993 đến 2021.
  • Phương pháp định tính: Thảo luận nhóm tập trung (FGD), khảo sát thực địa tại các bãi biển Thanh Hóa và phỏng vấn xin ý kiến chuyên gia quản lý, nhà nghiên cứu du lịch.
  • Phương pháp điều tra bảng hỏi (Survey):
    • Điều tra thử nghiệm (Pilot test): Tiến hành khảo sát sơ bộ để đánh giá sơ bộ độ tin cậy thang đo thông qua hệ số Cronbach's Alpha.
    • Khảo sát chính thức: Thu thập và làm sạch dữ liệu, thu được 852 phiếu khảo sát hợp lệ từ các nhóm khách du lịch, doanh nghiệp, cộng đồng địa phương trong năm 2022.
  • Kỹ thuật phân tích dữ liệu định lượng:
    • Thống kê mô tả nhân khẩu học và hành vi du lịch.
    • Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng Cronbach's Alpha.
    • Phân tích nhân tố khám phá (EFA) với kiểm định KMO, Bartlett và phương sai trích.
    • Phân tích nhân tố khẳng định (CFA) nhằm kiểm tra giá trị hội tụ, độ tin cậy tổng hợp (CR), phương sai trích trung bình (AVE) và giá trị phân biệt.
    • Mô hình hóa phương trình cấu trúc (SEM) và kỹ thuật bình phương tối thiểu từng phần (PLS/SEM) để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu, kiểm định Bootstrap và phân tích tác động gián tiếp của biến trung gian.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu và cơ sở lý luận về du lịch biển trong bối cảnh biến đổi khí hậu

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở tri thức về du lịch biển và tác động qua lại với biến đổi khí hậu. Tác giả tổng thuật 289/330 bài báo quốc tế tập trung vào tác động của biến đổi khí hậu đối với du lịch, phân tích các chỉ số thời tiết - du lịch (TCI), đồng thời nêu bật chiều tác động ngược lại của các hoạt động lữ hành, vận tải, lưu trú tới sự gia tăng khí nhà kính (chiếm 5% CO2 toàn cầu).

Nội dung trọng tâm của chương dành cho việc làm rõ các cơ sở lý luận về hành vi ứng phó (gồm thích ứng và giảm nhẹ) của ba nhóm tác nhân chính: doanh nghiệp du lịch, khách du lịch và tổ chức điểm đến. Trên cơ sở đối chiếu 50 lý thuyết liên quan (trong đó có 12 thuyết được dùng phổ biến trên 5 lần trong các ấn phẩm ISI/Scopus), chương 1 luận chứng chi tiết ba lý thuyết cốt lõi được lựa chọn: Thuyết các bên liên quan (Freeman, 1984), Thuyết hành động hợp lý (TRA của Fishbein & Ajzen) và Thuyết bộ ba cốt lõi bền vững (TBL của Elkington). Đồng thời, chương trình bày mô hình hệ thống kiến thức du lịch - biến đổi khí hậu của Loehr & Becken (2021) cùng mô hình tích hợp của Sinclair-Maragh (2016), qua đó xác định khoảng trống lý luận cần giải quyết tại Việt Nam.

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 2 thiết lập quy trình nghiên cứu khoa học từ tiếp cận phát triển bền vững đến thiết kế công cụ đo lường thực nghiệm. Tác giả cụ thể hóa mô hình nghiên cứu lý thuyết, các biến độc lập, biến trung gian và biến phụ thuộc cùng hệ thống các giả thuyết kiểm định mối quan hệ giữa nhận thức biến đổi khí hậu, trách nhiệm môi trường và hành vi thích ứng, giảm nhẹ của các bên liên quan.

Chương này mô tả chi tiết quy trình trắc lượng thư mục 330 công trình (thống kê 20 từ khóa xuất hiện nhiều nhất, diễn biến số lượng công trình từ 1993 đến 2021, mạng lưới tác giả và đồng tác giả). Tiếp đó, tác giả chuẩn hóa quy trình điều tra xã hội học: lập bảng hỏi, tiến hành thử nghiệm pilot kiểm tra hệ số Cronbach's Alpha sơ bộ, tổ chức lấy mẫu chính thức tại thực địa Thanh Hóa năm 2022. Chương 2 thiết lập các tiêu chuẩn thống kê áp dụng cho phân tích định lượng trên mô hình SEM: tiêu chí hệ số tải nhân tố, các chỉ số độ phù hợp mô hình trong CFA (như CMIN/df, GFI, TLI, CFI, RMSEA), phương pháp kiểm định Bootstrap và quy trình phân tích hiệu ứng tác động gián tiếp của các biến trung gian.

Chương 3: Kết quả nghiên cứu

Chương 3 trình bày các kết quả thực nghiệm đạt được về địa bàn và mô hình thống kê:

  1. Thực trạng địa bàn và bối cảnh biến đổi khí hậu tại Thanh Hóa: Tổng thuật đặc điểm địa lý, tài nguyên du lịch biển tại các khu vực Sầm Sơn, Hải Tiến, Hải Hòa, Hải Thanh, Tiên Trang, Bãi Đông (Nghi Sơn). Phân tích thực trạng kinh doanh du lịch biển tỉnh Thanh Hóa và số liệu khí hậu quan trắc. Đánh giá chi tiết nguy cơ ngập lụt theo kịch bản biến đổi khí hậu của Bộ Tài nguyên và Môi trường: Bản đồ nguy cơ ngập khi nước biển dâng 50 cm (mất 0,51% diện tích đất) và khi nước biển dâng 100 cm (mất 1,43% diện tích đất toàn tỉnh), cùng các biến động về nhiệt độ (°C) và lượng mưa (%).

  2. Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu: Phân tích đặc trưng mẫu 852 đối tượng khảo sát chính thức, bao gồm cơ cấu giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn, địa điểm du lịch, tần suất du lịch biển Thanh Hóa trong một năm và thời gian lưu trú bình quân/lần đi du lịch.

  3. Kiểm định chất lượng thang đo và mô hình phương trình cấu trúc:

    • Đánh giá độ tin cậy thang đo: Tất cả các thang đo đều đạt độ tin cậy thông qua hệ số Cronbach's Alpha và độ tin cậy tổng hợp (CR).
    • Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Kiểm định KMO và Bartlett xác nhận tính phù hợp của dữ liệu; ma trận xoay nhân tố chỉ ra các biến quan sát hội tụ rõ nét vào các cấu trúc khái niệm, đạt yêu cầu về tổng phương sai trích.
    • Phân tích nhân tố khẳng định (CFA): Đánh giá mô hình tới hạn đạt các tiêu chí về độ phù hợp mô hình (model fit), bảo đảm giá trị hội tụ và giá trị phân biệt.
    • Kiểm định mô hình cấu trúc SEM: Báo cáo kết quả SEM chuẩn hóa của mô hình lý thuyết; xác nhận các giả thuyết nghiên cứu có ý nghĩa thống kê; kiểm định Bootstrap khẳng định độ vững chắc của các ước lượng; lượng hóa các tác động trực tiếp và tác động gián tiếp qua các biến trung gian.
  4. Đặc trưng hành vi của các bên liên quan: Làm rõ thực trạng nhận thức và sự khác biệt trong hành vi ứng phó (giảm nhẹ và thích ứng) giữa các nhóm: cơ quan quản lý, doanh nghiệp du lịch, khách du lịch và cư dân ven biển Thanh Hóa trước áp lực nước biển dâng, bão lũ và biến đổi nhiệt độ.

Chương 4: Thảo luận, hàm ý và đề xuất hướng nghiên cứu trong tương lai

Chương 4 đối chiếu kết quả thống kê đạt được tại Thanh Hóa với các công trình nghiên cứu quốc tế đã tổng quan ở Chương 1. Tác giả chỉ ra mức độ tương đồng và khác biệt về động cơ thay đổi hành vi, vai trò của áp lực chuẩn mực xã hội và năng lực kiểm soát hành vi trong bối cảnh thực tiễn của một tỉnh ven biển Bắc Trung Bộ.

Từ kết quả thực nghiệm, chương 4 xây dựng hệ thống giải pháp, hàm ý chính sách chi tiết theo 5 nhóm chủ thể liên quan:

  1. Cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức quốc tế: Hoàn thiện quy hoạch phân vùng không gian ven biển thích ứng kịch bản nước biển dâng; lồng ghép biến đổi khí hậu vào kế hoạch phát triển du lịch; ban hành cơ chế giám sát và chính sách hỗ trợ tài chính cho chuyển đổi xanh.
  2. Các nhà cung cấp dịch vụ du lịch (doanh nghiệp): Nâng cấp hạ tầng cơ sở lưu trú chống chịu thiên tai; áp dụng công nghệ tiết kiệm năng lượng, tiết kiệm nước; đa dạng hóa sản phẩm du lịch biển để giảm tính phụ thuộc vào tính thời vụ mùa hè.
  3. Khách du lịch: Tăng cường trách nhiệm môi trường; thay đổi hành vi tiêu thụ văn minh, giảm thiểu rác thải nhựa tại các bãi tắm Sầm Sơn, Hải Tiến, Hải Hòa; lựa chọn dịch vụ du lịch thân thiện với môi trường.
  4. Mạng lưới truyền thông và nghiên cứu: Nâng cao chất lượng truyền thông khí hậu, tránh việc tiếp thị sai lệch; tăng cường cung cấp các dữ liệu khí hậu cập nhật cho ngành du lịch.
  5. Cộng đồng dân cư địa phương: Nâng cao năng lực thích ứng sinh kế; bảo vệ rạn san hô, rừng phòng hộ ven biển; tham gia vào chuỗi cung ứng dịch vụ du lịch cộng đồng bền vững.

Cuối cùng, chương tổng kết các hạn chế của đề tài và định hướng các nghiên cứu tiếp nối trong tương lai.


Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về mối quan hệ tương tác hai chiều giữa biến đổi khí hậu và du lịch biển trong điều kiện một nền kinh tế đang phát triển.
  • Xây dựng mô hình nghiên cứu tích hợp lý thuyết các bên liên quan (Stakeholder Theory), Thuyết hành động hợp lý (TRA/TPB) và Thuyết bộ ba cốt lõi bền vững (TBL) để khám phá nhận thức và hành vi ứng phó với biến đổi khí hậu của các nhóm chủ thể tham gia vào hoạt động du lịch biển.
  • Kiểm định và điều chỉnh thành công bộ công cụ đo lường kế thừa từ nghiên cứu của Wei, J. (2014) trong bối cảnh cụ thể của ngành du lịch biển tại Việt Nam.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bức tranh thực trạng về tác động của biến đổi khí hậu đến các chỉ tiêu kinh doanh du lịch và cơ sở hạ tầng du lịch biển tại Thanh Hóa (đặc biệt là nguy cơ ngập lụt theo kịch bản dâng cao 50 cm và 100 cm của nước biển).
  • Xử lý bộ dữ liệu thực chứng gồm 852 phiếu điều tra đại diện cho các bên liên quan, chứng minh bằng mô hình SEM về các yếu tố chi phối hành vi thích ứng và giảm nhẹ tác động của biến đổi khí hậu.
  • Đưa ra hệ thống giải pháp, khuyến nghị chính sách cụ thể, khả thi cho các nhà hoạch định chính sách du lịch tỉnh Thanh Hóa và các địa phương ven biển có điều kiện tương đồng, hỗ trợ quản lý điểm đến và điều chỉnh hành vi du khách theo hướng bền vững.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Căn cứ nội dung văn bản luận án trình bày tại Mục 4 (Phạm vi nghiên cứu) và Chương 4:

  • Hạn chế về phạm vi không gian và tính khái quát: Nghiên cứu thực nghiệm định lượng thu thập dữ liệu giới hạn tại các điểm du lịch biển thuộc địa bàn tỉnh Thanh Hóa (Sầm Sơn, Hải Tiến, Hải Hòa, Hải Thanh, Tiên Trang, Bãi Đông). Do đó, khả năng khái quát hóa kết quả cho toàn bộ các vùng ven biển có đặc thù tự nhiên, kinh tế - xã hội khác biệt trên cả nước cần được tiếp tục kiểm chứng thận trọng.
  • Hạn chế về dữ liệu thời gian: Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát cắt ngang tại thời điểm năm 2022. Mô hình nghiên cứu đo lường ý định và hành vi tự báo cáo của các đối tượng khảo sát, chưa theo dõi được sự biến đổi hành vi thực tế theo chuỗi thời gian dài hạn khi các hiện tượng khí hậu cực đoan xảy ra liên tiếp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng địa bàn điều tra sang các vùng biển đảo thuộc Trung Bộ và Nam Bộ; ứng dụng các mô hình nghiên cứu dọc (longitudinal study) để đánh giá sự thay đổi hành vi thực tế của doanh nghiệp và du khách dưới tác động dài hạn của các kịch bản biến đổi khí hậu.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cụ thể cho các nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Chuyên ngành Du lịch, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Địa lý du lịch, Quản lý môi trường và biến đổi khí hậu. Bản luận án cung cấp tài liệu tham khảo chi tiết về quy trình ứng dụng mô hình phương trình cấu trúc (SEM), phân tích EFA, CFA và phương pháp trắc lượng thư mục (Bibliometrics) trên 330 tài liệu Web of Science/Scopus.
  • Cơ quan quản lý nhà nước về du lịch và tài nguyên môi trường: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thanh Hóa cũng như các địa phương ven biển; cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm về nhận thức của các bên liên quan để xây dựng quy hoạch không gian biển, lồng ghép kịch bản thích ứng biến đổi khí hậu vào chiến lược xúc tiến, quản trị điểm đến.
  • Quản trị doanh nghiệp du lịch ven biển: Các chủ cơ sở lưu trú, khu nghỉ dưỡng, lữ hành tại Sầm Sơn, Hải Tiến, Hải Hòa, Bãi Đông trong việc nhận diện rủi ro khí hậu, lập kế hoạch ứng phó thiên tai, tiết kiệm tài nguyên năng lượng - nước và đổi mới sản phẩm thích ứng với tính thời vụ.
  • Cộng đồng dân cư địa phương: Hỗ trợ nâng cao hiểu biết về bảo vệ tài nguyên sinh thái ven bờ, định hướng các mô hình sinh kế du lịch thích ứng và tham gia giám sát bảo vệ môi trường biển.

Câu hỏi thường gặp

1. Hoạt động du lịch đóng góp bao nhiêu phần trăm vào tổng lượng phát thải khí nhà kính toàn cầu và phân ngành nào chiếm tỷ trọng lớn nhất?

Theo số liệu của UNWTO & UNEP (2008) và eCLAT (2007) được luận án trích dẫn, phát thải từ ngành du lịch chiếm khoảng 5% tổng lượng phát thải CO2 toàn cầu. Trong cơ cấu phát thải của ngành du lịch, giao thông vận tải là phân ngành phát thải lớn nhất, chiếm 75% (gồm vận chuyển hàng không chiếm 40%, ô tô chiếm 32% và phương tiện khác chiếm 3%). Lĩnh vực lưu trú chiếm 21% và các hoạt động khác chiếm 4%.

2. Kịch bản biến đổi khí hậu của Bộ Tài nguyên và Môi trường dự báo nguy cơ ngập lụt tại Thanh Hóa như thế nào?

Theo số liệu trích dẫn từ Kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng cho Việt Nam của Bộ Tài nguyên và Môi trường nêu trong luận án, khi mực nước biển dâng 50 cm, tỉnh Thanh Hóa có nguy cơ bị ngập mất 0,51% diện tích đất tự nhiên; nếu theo kịch bản nước biển dâng 100 cm, diện tích đất bị ngập lụt của tỉnh Thanh Hóa có thể lên tới 1,43%. Các diện tích ngập tập trung trực tiếp tại các vùng đất ven biển nơi diễn ra hoạt động du lịch.

3. Luận án đã tích hợp các lý thuyết nền tảng nào để nghiên cứu hành vi của các bên liên quan?

Luận án tích hợp ba lý thuyết nền tảng chính: (1) Thuyết các bên liên quan (Stakeholder Theory - Freeman, 1984); (2) Thuyết hành động hợp lý (TRA - Fishbein & Ajzen, 1975, 1980) cùng mô hình mở rộng như Thuyết hành vi có kế hoạch (TPB) và Mô hình tích hợp (IM); (3) Thuyết bộ ba cốt lõi bền vững (Triple Bottom Line - TBL của John Elkington, 1997) với ba khía cạnh People (Xã hội), Planet (Môi trường), Profit (Kinh tế); kết hợp mô hình hệ thống kiến thức du lịch và biến đổi khí hậu của Loehr & Becken (2021) và kiểm định thang đo của Wei, J. (2014).

4. Quy mô mẫu khảo sát định lượng chính thức của đề tài là bao nhiêu và được thu thập tại những địa bàn nào?

Quy mô mẫu khảo sát chính thức được tác giả xử lý và phân tích trong luận án là 852 phiếu hợp lệ, thu thập thông qua điều tra bảng hỏi trong năm 2022. Địa bàn khảo sát thực địa bao gồm các trung tâm và điểm hoạt động du lịch biển của tỉnh Thanh Hóa: thành phố Sầm Sơn, khu du lịch Hải Tiến (huyện Hoằng Hóa), bãi biển Hải Hòa, Hải Thanh, Bãi Đông (thị xã Nghi Sơn) và bãi biển Tiên Trang (huyện Quảng Xương).

5. Luận án đề xuất hàm ý chính sách và hành vi thích ứng cho những nhóm đối tượng bên liên quan cụ thể nào?

Tại Chương 4, luận án đề xuất các hàm ý quản lý và thích ứng chuyên biệt cho 5 nhóm đối tượng bên liên quan: (1) Cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức quốc tế; (2) Các nhà cung cấp dịch vụ du lịch (doanh nghiệp du lịch); (3) Khách du lịch; (4) Mạng lưới truyền thông và các cơ quan nghiên cứu; (5) Cộng đồng dân cư địa phương tại các vùng ven biển.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Xuân Hải là công trình khoa học chuyên ngành Du lịch nghiên cứu thực chứng về hành vi ứng phó biến đổi khí hậu của các bên liên quan tại một địa phương ven biển cụ thể ở Việt Nam. Luận án đã kết hợp khung lý luận đa chiều (Thuyết các bên liên quan, Thuyết hành động hợp lý, Thuyết bộ ba cốt lõi bền vững) với phương pháp nghiên cứu hỗn hợp, đặc biệt là kỹ thuật mô hình phương trình cấu trúc (SEM) trên mẫu khảo sát 852 đối tượng. Các kết quả phân tích định lượng và đánh giá kịch bản ngập lụt tại Thanh Hóa đã cung cấp cơ sở khoa học để đề xuất hệ thống giải pháp thích ứng và giảm nhẹ khả thi, đóng góp thiết thực cho công tác quản trị điểm đến và chiến lược phát triển du lịch biển bền vững.