Lịch Sử - Văn Hóa Địa Phương Trong Hoạt Động Giáo Dục Của Bảo Tàng Tỉnh, Thành Phố Ở Việt Nam

Tìm hiểu về lịch sử văn hóa địa phương qua hoạt động giáo dục tại bảo tàng tỉnh, thành phố ở Việt Nam. Khám phá cách bảo tàng truyền tải di sản văn hóa.

Trường đại học

Viện Văn Hóa Nghệ Thuật Quốc Gia Việt Nam

Chuyên ngành

Văn hóa học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2023

309
1
0

Phí lưu trữ

75 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

2. DANH MỤC BẢNG BIỂU

3. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KHÁI QUÁT VỀ BẢO TÀNG TỈNH, THÀNH PHỐ Ở VIỆT NAM

3.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu

3.2. Các tài liệu, nghiên cứu về hoạt động giáo dục của bảo tàng

3.3. Các tài liệu, nghiên cứu về nội dung, phương thức giáo dục lịch sử - văn hóa địa phương

3.4. Các tài liệu, nghiên cứu về hoạt động giáo dục của bảo tàng tỉnh, thành phố/ bảo tàng địa phương

3.5. Đánh giá tổng quát về các công trình nghiên cứu đi trước và những vấn đề Luận án kế thừa, tiếp tục giải quyết

3.6. Cơ sở lý luận và cách tiếp cận của đề tài Luận án

3.6.1. Một số khái niệm cơ bản

3.6.2. Lý thuyết tiếp cận

3.6.3. Khung phân tích của Luận án

3.7. Khái quát về bảo tàng tỉnh, thành phố ở Việt Nam và các trường hợp bảo tàng nghiên cứu

3.7.1. Bảo tàng tỉnh, thành phố ở Việt Nam

3.7.2. Các địa bàn và trường hợp bảo tàng nghiên cứu

4. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG THỨC PHẢN ÁNH, CHUYỂN TẢI LỊCH SỬ - VĂN HÓA ĐỊA PHƯƠNG TRONG HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC CỦA BẢO TÀNG TỈNH, THÀNH PHỐ

4.1. Lịch sử - văn hóa địa phương qua trưng bày của bảo tàng tỉnh, thành phố

4.1.1. Lịch sử - văn hóa địa phương qua trưng bày của Bảo tàng tỉnh Nam Định

4.1.2. Lịch sử - văn hóa địa phương qua trưng bày của Bảo tàng Đắk Lắk

4.1.3. Lịch sử - văn hóa địa phương qua trưng bày của Bảo tàng thành phố Cần Thơ

4.2. Đặc điểm trưng bày lịch sử - văn hóa địa phương của bảo tàng tỉnh, thành phố

4.3. Phương thức chuyển tải lịch sử - văn hóa địa phương trong hoạt động giáo dục của bảo tàng tỉnh, thành phố

4.4. Thực tiễn hoạt động giáo dục của bảo tàng tỉnh, thành phố

4.5. Đặc điểm giáo dục, chuyển tải lịch sử - văn hóa địa phương của bảo tàng tỉnh, thành phố

4.6. Nhận định về hiệu quả giáo dục lịch sử - văn hóa địa phương và vai trò của bảo tàng tỉnh, thành phố

4.6.1. Hiệu quả giáo dục lịch sử - văn hóa địa phương của bảo tàng tỉnh, thành phố

4.6.2. Bảo tàng tỉnh, thành phố là không gian giới thiệu, thực hành, trải nghiệm di sản văn hóa của địa phương

5. MỘT SỐ VẤN ĐỀ ĐẶT RA ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC LỊCH SỬ - VĂN HÓA ĐỊA PHƯƠNG CỦA BẢO TÀNG TỈNH, THÀNH PHỐ

5.1. Xu thế phát triển và yêu cầu đối với hoạt động giáo dục của bảo tàng tỉnh, thành phố ở Việt Nam

5.1.1. Xu thế phát triển hoạt động giáo dục của bảo tàng

5.1.2. Yêu cầu đối với hoạt động giáo dục của bảo tàng tỉnh, thành phố ở Việt Nam hiện nay

5.2. Kinh nghiệm giáo dục, chuyển tải lịch sử - văn hóa địa phương trong hoạt động của bảo tàng

5.2.1. Bảo tàng thành phố/địa phương trên thế giới

5.2.2. Các trường hợp nghiên cứu và một số bảo tàng địa phương khác ở Việt Nam

6. BÀN LUẬN MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC CỦA BẢO TÀNG TỈNH, THÀNH PHỐ

6.1. Vấn đề tiếp cận hệ thống đối với di sản văn hóa của địa phương

6.1.1. Vấn đề tiếp cận di sản ký ức của địa phương

6.1.2. Vấn đề tiếp cận di sản văn hóa mang bản sắc của địa phương

6.1.3. Vấn đề tiếp cận di sản văn hóa của địa phương trong mối quan hệ đa chiều

6.2. Vấn đề xác định vị trí của bảo tàng tỉnh, thành phố trong quá trình kết nối, chia sẻ kiến thức về lịch sử - văn hóa địa phương

DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Luận Án Về Giáo Dục Lịch Sử tại Bảo Tàng 55

Luận án này tập trung vào việc nghiên cứu và phân tích vai trò của bảo tàng tỉnh, thành phố trong việc giáo dục lịch sử - văn hóa địa phương. Các bảo tàng, mặc dù không phải là cơ quan giáo dục chính thức như trường học, lại có khả năng tác động mạnh mẽ đến nhận thức và hiểu biết của công chúng. Bảo tàng có thể cung cấp cơ hội để tìm hiểu, tiếp nhận tri thức khoa học mới, củng cố và bổ sung kiến thức đã được tích lũy. Đồng thời, bảo tàng còn bồi dưỡng, rèn luyện về tư tưởng, đạo đức và nâng cao năng lực cảm thụ thẩm mỹ. Bảo tàng được xem như một "học đường" đặc biệt, phản ánh và chuyển tải nội dung về nhiều lĩnh vực của đời sống xã hội, đáp ứng nhu cầu học tập và tìm hiểu văn hóa của công chúng. NCS quyết định chọn đề tài Lịch sử - văn hóa địa phương trong hoạt động giáo dục của bảo tàng tỉnh, thành phố ở Việt Nam làm Luận án Tiến sĩ, ngành Văn hóa học. Luận án này sẽ nghiên cứu vai trò giáo dục, bàn luận một số vấn đề đặt ra đối với HĐGD LS- VH địa phương của BTTTP ở Việt Nam.

1.1. Lý do chọn chủ đề Giáo dục Lịch sử tại Bảo tàng

Bảo tàng tác động đến mọi thành viên xã hội về chân - thiện - mỹ. Giáo dục, chuyển tải thông điệp trên cơ sở các DSVH, bảo tàng mang lại cho công chúng cơ hội tìm hiểu, tiếp nhận tri thức khoa học mới, củng cố, bổ sung những kiến thức đã được tích lũy; được bồi dưỡng, rèn luyện về tư tưởng, đạo đức, cũng như nâng cao năng lực cảm thụ và đánh giá thẩm mỹ. Từ khi bảo tàng công cộng xuất hiện, bảo tàng đã tham gia và ngày càng đóng góp tích cực vào việc làm giàu tri thức cho nhân loại. Mọi người đều có quyền đến với bảo tàng, có quyền hưởng thụ văn hóa thông qua việc tiếp cận các DSVH được bảo tồn, đặc biệt là phát huy giá trị tại bảo tàng. Bảo tàng chính là một “học đường” đặc biệt, phản ánh, chuyển tải nội dung về các lĩnh vực của đời sống xã hội, đáp ứng nhu cầu học tập, tìm hiểu cũng như hưởng thụ văn hoá của công chúng.

1.2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu Luận án

Luận án sử dụng các lý thuyết nghiên cứu để làm rõ nội dung, phương thức phản ánh, chuyển tải LS-VH địa phương trong HĐGD của BTTTP; từ đó đưa ra nhận định về vai trò giáo dục, bàn luận một số vấn đề đặt ra đối với HĐGD LS- VH địa phương của BTTTP ở Việt Nam. Nhiệm vụ nghiên cứu của luận án: Tổng quan các tài liệu, công trình nghiên cứu có liên quan, hệ thống hóa các khái niệm cơ bản, trình bày cơ sở lý luận, cách tiếp cận của đề tài Luận án, cũng như cách thức sử dụng lý thuyết để nghiên cứu LS-VH địa phương trong HĐGD của BTTTP ở Việt Nam; Nghiên cứu, làm rõ nội dung và phương thức phản ánh, chuyển tải LS-VH địa phương của BTTTP, qua “ngôn ngữ” trưng bày và việc thực hiện các HĐGD cụ thể, tạo điều kiện cho khách tham quan tìm hiểu, nhận thức về LS-VH.

II. Phương Pháp Giáo Dục Lịch Sử Văn Hóa tại Bảo Tàng 59

Luận án sử dụng phương pháp tiếp cận liên ngành như Văn hóa học, Nhân học văn hóa, Bảo tàng học, Xã hội học, Giáo dục học, Tâm lý học… một cách song hành và có tính kết nối trong quá trình nghiên cứu về LS-VH địa phương trong HĐGD của BTTTP. Bên cạnh đó, luận án sử dụng phương pháp nghiên cứu trường hợp, tiếp cận ba BTTTP là BTNĐ, BTĐL và BTCT để xem xét cụ thể vấn đề trên cơ sở thực tiễn giáo dục, chuyển tải LS-VH địa phương của các bảo tàng này. Sử dụng phương pháp khảo sát thực tế kết hợp với các phương pháp thu thập thông tin Xã hội học (phiếu điều tra, phỏng vấn, quan sát tham gia) tại các địa bàn nghiên cứu. Các phương pháp này giúp thu thập thông tin khách quan, để phân tích, làm sáng tỏ vấn đề nghiên cứu.

2.1. Tiếp cận liên ngành trong nghiên cứu Giáo dục Bảo tàng

Văn hóa học là khoa học mang tính liên ngành, tích hợp nhiều bộ môn nghiên cứu chuyên biệt về văn hóa. Vì vậy, tiếp cận liên ngành có thể liên kết được các ngành khoa học với nhau trong quá trình nghiên cứu. Liên ngành không phải là phép cộng đơn thuần của các ngành khoa học với nhau, mà tích hợp cách tiếp cận, phương pháp nghiên cứu của các chuyên ngành vào trong một ngành khoa học. Luận án sử dụng cách tiếp cận liên ngành Văn hóa học, Nhân học văn hóa, Bảo tàng học, Xã hội học, Giáo dục học, Tâm lý học… một cách song hành và có tính kết nối trong quá trình nghiên cứu về LS-VH địa phương trong HĐGD của BTTTP.

2.2. Nghiên cứu trường hợp tại các Bảo tàng tỉnh thành

NCS lựa chọn tiếp cận ba BTTTP là BTNĐ, BTĐL và BTCT để xem xét cụ thể vấn đề trên cơ sở thực tiễn giáo dục, chuyển tải LS-VH địa phương của các bảo tàng này. Đây là các BTĐP ở ba khu vực, vùng văn hóa của đất nước ta: BTNĐ (phía Nam khu vực đồng bằng sông Hồng, miền Bắc); BTĐL (trung tâm vùng Tây Nguyên, miền Trung); và BTCT (trung tâm đồng bằng sông Cửu Long, miền Nam). Các bảo tàng nói trên đều có dấu ấn trên phương diện giáo dục, chuyển tải LS-VH, đặc biệt là thể hiện được vấn đề đặc sắc của mỗi địa phương cụ thể (truyền thống văn hóa của Nam Định, đa dạng văn hóa của Đắk Lắk, hội tụ và giao lưu văn hóa tại Cần Thơ) trong bối cảnh của văn hóa vùng.

2.3. Khảo sát và Thu thập thông tin xã hội học

Áp dụng phương pháp khảo sát thực tế kết hợp với nghiên cứu định tính (quan sát, phỏng vấn), nghiên cứu định lượng (phiếu điều tra, thu thập thông tin và phân tích số liệu) tại các địa bàn nghiên cứu. Triển khai phương pháp này, NCS thiết kế phiếu điều tra/bảng hỏi theo mẫu thống nhất, để có thể áp dụng tại các địa điểm khảo sát; tiến hành điều tra Xã hội học với đối tượng khách tham quan trong nước của BTNĐ, BTĐL, BTCT vào tháng 9 năm 2022.

III. Vai trò của Giáo Dục Văn Hóa Địa Phương tại Bảo Tàng 60

Bảo tàng không chỉ là nơi trưng bày hiện vật mà còn là không gian giáo dục quan trọng, đặc biệt trong việc giáo dục văn hóa địa phương. Các bảo tàng đóng vai trò quan trọng trong việc bảo tồn và phát huy giá trị các DSVH, bằng chứng vật chất về thiên nhiên, con người và môi trường sống của con người ở địa phương, có ảnh hưởng lớn đến đời sống văn hóa của người dân. Thông qua việc phản ánh và thể hiện LS-VH địa phương, bảo tàng truyền tải thông điệp đến khách tham quan, giúp họ hiểu rõ hơn về lịch sử, văn hóa và con người của vùng đất đó. Việc kết hợp hiện vật, sưu tập với các hoạt động trải nghiệm giúp tăng tính hấp dẫn và tương tác, thu hút công chúng đến với bảo tàng.

3.1. Bảo tàng Không gian giới thiệu và trải nghiệm di sản

Bảo tàng tỉnh, thành phố là không gian giới thiệu, thực hành, trải nghiệm di sản văn hóa của địa phương, đặc biệt thông qua các chương trình giáo dục. Tham chiếu theo nội dung phản ánh, thể hiện cụ thể, LS-VH địa phương chính là “thông điệp” mà BTTTP giới thiệu, chuyển tải đến các đối tượng khách tham quan trong hành trình trải nghiệm, khám phá tại bảo tàng.

3.2. Kết hợp hiện vật và hoạt động trải nghiệm văn hóa

Cùng với các hiện vật, sưu tập được bảo tồn, phát huy giá trị tại BTTTP, DSVH phi vật thể của địa phương cũng được giới thiệu qua sự thể hiện trực tiếp của chủ thể văn hóa, mang lại nhiều thông tin sinh động, chân thực về LS-VH, cũng như thúc đẩy, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình trải nghiệm và tương tác, tăng tính hấp dẫn của BTTTP trong cảm nhận của khách tham quan. LS-VH địa phương được chuyển tải đến khách tham quan thông qua các HĐGD cụ thể, trên cơ sở của trưng bày, tạo điều kiện và cơ hội để khách tham quan tiếp cận các di sản, chủ động tham gia, tự trải nghiệm, khám phá và nhận thức.

IV. Thực Trạng Giáo Dục Lịch Sử Văn Hóa tại Bảo Tàng 58

Trong quá khứ, các BTTTP thường sử dụng hiện vật để minh họa và tuyên truyền một cách trực quan về địa phương, nhưng nội dung thường dàn trải và thiếu sự hấp dẫn. Tuy nhiên, gần đây, các bảo tàng đã có sự thay đổi trong cách tiếp cận, bằng cách nghiên cứu, chọn lọc và sắp xếp thông tin một cách khoa học và hấp dẫn hơn. Việc chuyển tải thông tin đến khách tham quan cũng linh hoạt hơn, gắn kết với di sản địa phương và các sinh hoạt văn hóa của cộng đồng. Điều này giúp tạo ra ấn tượng tốt hơn và thu hút công chúng đến với bảo tàng. LS-VH địa phương đã được các BTTTP diễn giải, trưng bày dễ hiểu, bắt mắt và hấp dẫn hơn với các tổ hợp hiện vật, sưu tập độc đáo, bài viết rất cô đúc…; việc chuyển tải đến khách tham quan có sự linh hoạt, gắn kết nhiều hơn với di sản địa phương cũng như các sinh hoạt văn hóa của cộng đồng.

4.1. Hạn chế trước đây trong giáo dục tại Bảo tàng

Trong một thời gian dài, chủ yếu sử dụng hiện vật để minh họa, tuyên truyền, giáo dục trực quan về địa phương trên cơ sở “mô típ giống nhau: thiên về khảo cổ học, nội dung dàn trải suốt các thời kỳ hàng ngàn năm chẳng khác gì một cuốn thông sử, thiếu vắng nội dung lịch sử xã hội, đô thị, đời sống con người đặc biệt là về văn hóa phi vật thể, BTTTP dường như đã tạo nên một ấn tượng quen thuộc có phần nhàm chán đối với công chúng.

4.2. Cải tiến trong giáo dục lịch sử văn hóa tại bảo tàng

Thời gian gần đây, trên cơ sở nghiên cứu, chọn lọc, sắp xếp một cách khoa học, hợp lý, LS-VH địa phương đã được các BTTTP diễn giải, trưng bày dễ hiểu, bắt mắt và hấp dẫn hơn với các tổ hợp hiện vật, sưu tập độc đáo, bài viết rất cô đúc…; việc chuyển tải đến khách tham quan có sự linh hoạt, gắn kết nhiều hơn với di sản địa phương cũng như các sinh hoạt văn hóa của cộng đồng.

V. Đề xuất Giải Pháp Giáo Dục Lịch Sử Tại Bảo Tàng 60

Để nâng cao hiệu quả giáo dục lịch sử văn hóa địa phương tại các bảo tàng, cần có sự đổi mới về nội dung và phương pháp. Các bảo tàng cần tập trung vào việc giới thiệu những nội dung tiêu biểu và đặc trưng của địa phương, đồng thời sử dụng các phương pháp giáo dục sáng tạo và hấp dẫn, như tổ chức các hoạt động trải nghiệm, tương tác và sử dụng công nghệ thông tin. Sự phối hợp giữa bảo tàng, trường học và cộng đồng cũng đóng vai trò quan trọng trong việc tăng cường sự quan tâm và tham gia của công chúng. Điều này giúp bảo tàng trở thành một trung tâm văn hóa và giáo dục động, góp phần bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa địa phương. Cần có sự phối hợp giữa bảo tàng, trường học và cộng đồng để phát huy vai trò của giáo dục lịch sử văn hóa địa phương.

5.1. Đổi mới nội dung và phương pháp giáo dục tại bảo tàng

Cần quan tâm tới phương thức chuyển tải thông điệp văn hóa từ BTTTP đến với khách tham quan. LS-VH địa phương được chuyển tải đến khách tham quan thông qua các HĐGD cụ thể, trên cơ sở của trưng bày, tạo điều kiện và cơ hội để khách tham quan tiếp cận các di sản, chủ động tham gia, tự trải nghiệm, khám phá và nhận thức.

5.2. Tăng cường sự phối hợp giữa Bảo tàng Trường học và Cộng đồng

Sự phối hợp giữa bảo tàng, trường học và cộng đồng cũng đóng vai trò quan trọng trong việc tăng cường sự quan tâm và tham gia của công chúng. Điều này giúp bảo tàng trở thành một trung tâm văn hóa và giáo dục động, góp phần bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa địa phương.

VI. Tương Lai Giáo Dục Lịch Sử Văn Hóa Tại Bảo Tàng 57

Với sự phát triển của xã hội và công nghệ, giáo dục lịch sử văn hóa địa phương tại bảo tàng có nhiều tiềm năng để phát triển hơn nữa. Các bảo tàng có thể ứng dụng công nghệ thông tin, như thực tế ảo và trò chơi hóa, để tạo ra những trải nghiệm giáo dục độc đáo và hấp dẫn. Đồng thời, bảo tàng cần tiếp tục đổi mới nội dung và phương pháp giáo dục, tăng cường sự tương tác với công chúng và xây dựng mối quan hệ chặt chẽ với trường học và cộng đồng. LS-VH địa phương sẽ tiếp tục được các BTTTP phát huy giá trị trong tương lai.

6.1. Ứng dụng công nghệ vào Giáo dục Lịch sử tại Bảo tàng

Với sự phát triển của xã hội và công nghệ, giáo dục lịch sử văn hóa địa phương tại bảo tàng có nhiều tiềm năng để phát triển hơn nữa. Các bảo tàng có thể ứng dụng công nghệ thông tin, như thực tế ảo và trò chơi hóa, để tạo ra những trải nghiệm giáo dục độc đáo và hấp dẫn.

6.2. Tiếp tục đổi mới và tăng cường tương tác với công chúng

Đồng thời, bảo tàng cần tiếp tục đổi mới nội dung và phương pháp giáo dục, tăng cường sự tương tác với công chúng và xây dựng mối quan hệ chặt chẽ với trường học và cộng đồng. LS-VH địa phương sẽ tiếp tục được các BTTTP phát huy giá trị trong tương lai.

12/05/2025
Lịch sử văn hóa địa phương trong hoạt động giáo dục của bảo tàng tỉnh thành phố ở việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KHÁI QUÁT VỀ BẢO TÀNG TỈNH, THÀNH PHỐ Ở VIỆT NAM 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu 1. Các tài liệu, nghiên cứu về hoạt động giáo dục của bảo tàng Giáo dục bảo tàng là nội dung thu hút sự quan tâm, nghiên cứu cũng như bàn thảo của giới khoa học với nhiều công trình nghiên cứu, tài liệu, sách chuyên khảo… Tác giả Claudio Zaki Dib (Đại học São Paulo, Brazil) trong bài viết công bố năm 1988 “Formal, non-formal and informal education: concepts/applicability” (“Giáo dục chính quy, không chính quy và không chính thức: khái niệm/khả năng ứng dụng”) đã tập trung phân loại các HĐGD chính quy, không chính quy và không chính thức, cho thấy các đặc điểm và mối quan hệ của chúng ở cấp độ khái niệm cũng như hoạt động thực tế. Theo tác giả, giáo dục bảo tàng thuộc giáo dục không chính thức, đặc trưng nổi bật của hình thức này là “không đòi hỏi sự kiểm soát đối với các hoạt động đã thực hiện”, “không áp đặt nghĩa vụ” đối với đối tượng hướng tới - công chúng, có khả năng chuyển thành giáo dục không chính quy tùy thuộc vào mức độ “hệ thống hóa” và “tính tổ chức” [104, tr.

Giáo dục cũng là hoạt động thể hiện rõ vị trí và sức ảnh hưởng, khía cạnh xã hội của bảo tàng. Do đó, các nghiên cứu về giáo dục bảo tàng ghi nhận những thay đổi rõ nét gắn liền với sự phát triển của thiết chế này, đặc biệt là giai đoạn cuối thế kỷ XX - đầu thế kỷ XXI. Năm 1999, với công trình The Educational Role of the Museum (Vai trò giáo dục của bảo tàng) tác giả Eilean Hooper - Greenhill (Đại học Leicester - Vương quốc Anh) biên tập một số bài viết của các nhà nghiên cứu về giáo dục bảo tàng) theo các vấn đề (1) Lý thuyết giao tiếp; (2) Học tập trong bảo tàng; (3) Phát triển trưng bày hiệu quả; (4) Xem xét khán giả của bảo tàng; qua đó khẳng định bảo tàng có vai trò giáo dục xã hội [114]. Bà đặc biệt coi trọng mối quan hệ, sự tiếp xúc giữa bảo tàng và công chúng, thông qua các hình thức chuyển tải tích cực đến các đối tượng khách tham quan, giúp họ có thêm vốn kiến thức bổ ích trong cuộc sống.

TrongchươngtrìnhChămsóc,bảotồnvàquảnlýcácdisảncủaTiểubanquốctếđàotạonhânsựthuộcHộiđồng Bảotàngquốctế(InternationalCouncilofMuseums- ICOM),nhiềutàiliệuchuyênngànhđãđượcbiênsoạn,xuấtbảnvào nhữngnămđầutiêncủathếkỷXXI,nhưMuseumbasics(Cơsởbảotàng)củaTimothyAmbrose,CrispinPaine(Vương quốcAnh),Thehandbookformuseums(Cẩmnangbảotàng)củaGaryEdson,DavidDean(HoaKỳ).TimothyAmbrose, CrispinPainekhẳngđịnh“bảotànglàđểphụcvụconngười”,cầnquantâmđếnHĐGDtrựctiếpcũngnhưgiántiếp(thực hiệnthôngquahoạtđộnggiảitrí).Thamquanbảotànglàhìnhthứcđượcchútrọng,giáodụcbảotàngđượcđặttrongmốiquan hệchặtchẽvớihoạtđộngdịchvụ,chămsóckháchthamquan,mụcđíchlàmanglạisựthoảimái,hàilòngchođốitượngsử dụngtrongquátrìnhnhậnthứctạibảotàng[1].GaryEdsonvàDavidDeancósựquantâmnhiềuhơnđếnvấnđềthuyếtminh (giảithích/diễngiải/biệngiải)hiệnvậtđểcóthểtruyềnđạt,nângcaonhậnthứcvềvănhóatrongbảotàng.Giátrịcủamộtbảo tàngđượcnhấnmạnhởkhảnăngphụcvụchođờisốngtinhthầnvàcảmxúccủacôngchúng[47]. Năm2004,tácgiả PrabhasKumarSingh (ẤnĐộ) trong bàiviết “MuseumandEducation”(“BảotàngvàGiáo dục”)đãsosánhgiáodụcbảotàngvớigiáodụctrườnghọc,thấyđược“bảotànglàmộtnguồnkíchthíchtrítuệvàgiảitrí”,có mốiquanhệchặtchẽvớitrườnghọcvớinhiềuhìnhthứcđadạngnhưthamquancóhướngdẫn,phòngkhámphá,cáckhóa học-lớphọc,bàigiảngminhhọa,ấnphẩmphụcvụgiáodục[124,tr.Năm2007,chuyêngiacủaIsrael-HaimEshach cũngchorằngcácbảotàng,trungtâmkhoahọccóưuthế,“cóthểđónggóprấtnhiềuvàosựhiểubiếtkhoahọc”,ngườihọctrở nêntíchcựcvàcótráchnhiệmhơn.Đánhgiácaoýnghĩacủagiảitrítronggiáodụckhôngchínhthức,ôngđãdẫnchứngvàthể hiện sự đồng thuận cao với các quan điểm về giáo dục ngoài nhà trường, mà tại đó “phương thức giải trí thành công hơn phươngdiệngiáodục”[Dẫntheo105,tr. BắtnguồntừmộttàiliệuhướngdẫnthựchànhchocácbảotàngởIrag,sauđómởrộngphạmvichocácbảotàngsử dụngtiếngẢrập,bảntiếng Anh RunningaMuseum:APractical Handbook (Vậnhànhmộtbảo tàng:Sổtayhướngdẫn thựchành)đãđược ICOMxuấtbảnnăm2004đểcóthểsửdụngrộngrãihơn.Cuốnsáchcungcấpcáinhìntổngquanvềbảotànghiệnđại,với mụcđíchđápứngnhucầuvàmongmuốncủacôngchúngtrongthếkỷXXI.Cáctácgiảcủa12chươngsáchđãđưaracác bàihọcthựctiễntừkinhnghiệmhoạtđộngbảotàngvàtrithứcchuyênmôncủamình,đạidiệnchomộtxãhộiđavănhóamà chúngtađangsống.Trongđó,bảotànglàmộtthànhtốkhôngchínhthứccủagiáodục,đemtớinhữngcơhộiphongphútrong họctập,thưởngthứccũngnhưthảoluận.Trêncơsởkhẳngđịnhýnghĩacủasưutập,disảnđốivớigiáodụcbảotàng,chuyên giaCorneliaBruninghaus-Knubel(BảotàngWilhemLehmbruck-Đức)trìnhbàycácvấnđềvàkhônggiancũngnhưviệc tổchứccáchoạtđộngthamquan-đàmthoại,xưởngthựctế,tròchơi,dịchvụgiáodục,sựkiệnvàhoạtđộnggiảitrí…Ngoàira, tàiliệucònđềcậpđếncácvấnđềchămsóc,tiếpthịđểtăngcườngkhảnăngthuhútvàcóđượcsựhàilòngtừphíakháchtham quankhiđếnvớibảotàng[116]. “Bảotàngkiếntạo”làvấnđềtâmhuyết màGeorgeE.Ôngxemxétgiáodụcbảotàngmộtcáchtoàndiện,hệthốngtừ địnhnghĩa,lịchsửpháttriểngắnliềnvớiloạibảotàngcôngcộng,sứmệnh,lýthuyết,kỹnăngthựchành…TheoHein,kiếntạo làcáchtiếpcậnphùhợpvớitínhchấttựnguyện,khôngchínhthức,đadạngvềđốitượngcủagiáodụcbảotàng,cósựliênquan chặtchẽvớiviệcdiễngiảicácDSVH.Kiếntạođượchiểuvớiýnghĩacấptiến,kháchthamquankếtnốicáiđãbiếtvớicáimới, bổsung,xâydựngkiếnthứctrêncơsở“trảinghiệmcóýnghĩa”tạibảotàng[110].E(LiênbangNga)phântíchvàkhẳngđịnhtínhđadạngcủađốitượngcôngchúngmàbảotàngphục vụ.Theotácgiả,“hoạtđộngvănhóa-giáodục”baohàmtấtcảkhíacạnhgiaotiếpcủabảotàngvớicôngchúng,đượcxemxét dướigócđộcủasưphạmbảotàng(nốitiếpgiữaBảotànghọc,Sư phạmhọcvàTâmlýhọc).Bảotàngtrởthànhtrungtâm khoahọc,vănhóavàgiảitrí,trong đóhoạtđộngvănhóa-giáodụcbaogồmhìnhthứctruyềnthống (thamquan,bàigiảng), hìnhthứcmới(câulạcbộ,ngàyhộibảotàng…)đượcchúý“nhậpgộpvớicácDSVHphivật thể”,đápứngđòihỏicủacôngchúngtrongxãhộihiệnđại[56].VươngHoằngQuân(TrungQuốc)cũngquantâmnghiên cứucôngchúng,sựcấuthànhkháchthamquanbảotàng,bởitheoôngtônchỉchungcủabảotàngthếgiớilà“phụcvụxãhội vàsựpháttriểncủaxãhội”[72,tr.Giáodụcbảotàngkhôngcònlàsựchuyểngiaomộtchiềutừhướngdẫn/thuyếtminh viênsangkháchthamquan,màlàsựtraođổihaichiều,tácđộngảnhhưởnglẫnnhau.

Năm2003,ICOMđãquyếtđịnhchọnchủđề“BảotàngvàDSVHphivậtthể”chocáchoạtđộngkỷniệmngày Quốctếbảotàng18/5(InternationalMuseumDay-IMD).Thờiđiểmnàynhư“tínhiệuxanh”,đánhdấusựquantâm,quan điểmnởrộcủagiớinghiêncứuđốivớiDSVHphivậtthểtrongbảotàngnóichung,HĐGDcủabảotàngnóiriêng. Năm 2004, trong bài viết “Museum and Intangble Heritage” (DSVH phi vật thể và bảo tàng), chuyên gia AmareswarGalla(ChủtịchICOMvùngchâuÁ-TháiBìnhDương)khẳngđịnhdisảnphivậtthểcóthểtrởthànhphương tiệnchogiáodụcvàhoạtđộngvănhóatrêncơsởkhaithácbốicảnhcủacácsưutập,gắnliềnvớicácvấnđềđươngđại[108]. ThôngquahaitrườnghợpBảotàngQuốcgiaSingapore,BảotàngvàTrungtâmtựnhiênSIIDASami-PhầnLan,chuyên giavềbảotàngvàdisảnthếgiớicủaUNESCO-HelkaKetonentrìnhbàyquanđiểmvàphươngpháptíchhợpDSVHphi vậtthểvàochươngtrìnhgiáodụccủabảotàngđểmanglạihiệuquảtrênphươngdiệnhọctậpvàthưởngthức.HelkaKetonen chorằng,DSVHphivậtthểlàmcholịchsửtrởnênsốngđộnghơnthôngquacáchoạtđộngvàdịchvụdànhchocôngchúng [57]. ChristinaKreps(chuyêngiaNhânhọcbảotàngcủaHoaKỳ)thểhiệnsựđồngthuậnvớiýkiếncủanhiềuhọcgiả, nhàthựchànhbảotàng,môtảhiệnvậtđang“mấtđi”,nóimộtcáchđơngiảnlàđangthayđổivịtrítronglýthuyếtvànhữngnỗ lựcnhằmmanglạichokháchthamquannhiềucơhộihọctập.Theobà,vaitròtừhiệnvậtđãchuyểnsangconngười,cácmối quan hệ của con người với hiện vật và mục đích phục vụ xã hội.

Hiện vật và sưu tập có thể là “hòn đá tảng” của bảo tàng, nhưngchínhnhữngconngườiđằngsauhiệnvậtmớimanglạisựsốngcùngýnghĩavẹntoàn thôngquatươngtácxãhội.Dođó,cầncósựgầngũihơnvớicộngđồnglàchủthểcủahiệnvậtvàsưutậpbảotàng[11,tr.Câutrảlờilà“sức mạnh”củahiệnvậtđãcó sựthayđổinhấtđịnh, hiệnvậtbảotàngkhôngcòngiữvaitròđộctôntrongviệckểnhữngcâuchuyệnvănhóavàtruyềnđạtkiếnthức[102]. Giáo dục bảo tàng nằm trong danh sách 21 khái niệmđược ban biên soạn của Ủyban quốc tế về Bảo tàng học (InternationalCommitteeforMuseology-ICOFOM)đềcậptrongKeyconceptsofMuseology(Nhữngkháiniệmcơbảnvề Bảotànghọc) -ấnphẩmđưađếnmộtgócnhìnbổsungvềlýthuyếtbảotàng.CáctácgiảAndréDesvallées,FrançoisMairessegiúpngười đọcnắmbắt,khámpháýnghĩamớicủacáckháiniệmcơbảntronglĩnhvựcBảotànghọc;trongđó,giáodụcbảotàngcònlà “mộtquátrìnhtiếpbiếnvănhóa”[45,tr.Mộtsốnhànghiêncứuvềbảotàng-disảncũngthểhiệnquanđiểmmởrộngvề giáodụcbảotàng,SimonaBodo(Italia)chorằng“Bảotàngnhưnhữngkhônggiangiaolưuvănhóa”,khôngchỉthúcđẩycác quyềnvănhóacủacáccộngđồngmàcònlànơinuôidưỡngmọicánhân[101],ItieVanHout(HàLan)xácđịnhvịtrí“Bảo tàngởgiữa”khitổchứcsựkiệnvănhóa,giữaquákhứvàhiệntại,giữacácnềnvănhóacũngnhưgiữacáccộngđồngngười [100,tr. Ủybanquốctế vềGiáodụcvàHoạtđộngvănhóa(InternationalCommitteeforEducationandCulturalAction- CECA)làmộttrongcácủybanlớnnhấttrựcthuộcICOM.Thànhlậpnăm1965,Ủybanđặttrọngtâmvàoviệcnghiêncứu vàthựchànhtronglĩnhvựcgiáodụcbảotàngcũngnhưkhuyếnkhíchvàhỗtrợsựthamgiatừphíacôngchúng.Thờigiangần đây,CECArấtchútrọngtớinhữngthayđổitronggiáodụcvàhoạtđộngvănhóacủabảotàngtrênphạmvitoàncầu.Năm 2011, Hội thảo của CECA được tổ chức tại Zagreb (Croatia) với chủ đề Old questions, new answers: quality criteria for museumeducation(Câuhỏicũ,câutrảlờimới:Tiêuchíchấtlượngchogiáodụcbảotàng).Giáodụcbảotàngđượcghinhận nhữngthayđổithựctế,phùhợpvớibốicảnhhiệntại,cụthểnhưvaitrògiáodục,đàotạonhânviên, thực hiện các chương trình phục vụ đối tượng khách tham quan khác nhau, hợp tác giữa các bảo tàng và cộng đồng địa phương, giữa các bảo tàng với nhau [117]. Năm 2018, tại Tbilisi (Gruzia) Hội thảo thường niên Museums, Education and Cultural Action: Between Old andNewMeanings (Bảo tàng, Giáodụcvà Hoạt độngVănhóa:Giữaýnghĩacũvà mới) đượctổchức.

Hoạt động văn hóa (hoạtđộngtạora mối liênhệchặt chẽhơngiữa cộng đồng vănhóa,nghệthuật vớicông chúng)-đượcnhìnnhậnlàcóliênquanđếnviệchọctậpkhôngchínhquyhoặckhôngchínhthức.Đốivớibảotàng,hoạtđộng vănhóacóýnghĩatíchcựctrongviệcthựchiệnsứmệnhgiáodục,phụcvụkháchthamquan;ngượclạibảotàngđượckhẳng địnhlàthiếtchếcótiềmnăng,bốicảnhphùhợpchocáchoạtđộngvănhóa.Cóthểnói,ranhgiớigiữagiáodụcvàhoạtđộng vănhóatrongbảotàngdườngnhưbịxóamờ[118]. Lựachọn,ápdụngcácphươngphápvàkỹthuậttrongbảotànghiệnnayđểchuyểntảicácnộidunggiáodụclàvấn đềmàchuyêngiaArjavanVeldhuizen(HàLan)đúckếtvàchiasẻkinhnghiệm,trêncơsởnhậnxét“dườngnhưcácnhàgiáo dục(bảotàng)lànhữngngườihànhđộng(quantâmnhiềuhơntớiviệctriểnkhaihoạtđộng)”,hiếmcótàiliệuthànhvăn.Tài liệu Education Toolkit - methods & techniques from museum and heritage education (Bộ công cụ giáo dục - các phương phápvàkỹthuậttrongbảotàngvàgiáodụcdisản)dotácgiảbiênsoạn,đượcCECAấnhànhnăm2017,đưara18phương phápcụthểđểtruyềnđạtcácnộidungliênquanđếnDSVH,cóthểkểđếnnhưthamquancóhướng dẫn,đốithoại/traođổi, họcbằngthựchành,phântíchhiệnvật,thuyếttrình…[127] TrongcáctàiliệuchuyênngànhcủaViệtNam,giáodụcbảotàngcũngđượcbànluận,chothấynhiềuthayđổitrong cáchtiếpcận.VớicáccôngtrìnhnghiêncứuđầutiêncủaBảotànghọcViệtNam,cácchuyêngiaĐàoDuyKỳ;LâmBình Tường,MaiKhắcỨng,PhạmXanh,ĐặngVănBàinhìnnhậngiáodụclàmộttrongcáchoạtđộngnghiệpvụcủabảotàng. Về cơ bản, nội dung chính trị - tư tưởng được coi trọng, thể hiện khá rõ trong tên gọi Công tác quần chúng, Công tác tuyên truyền-giáodục[59],[90].Năm1988,trongbốicảnhđổimớiđấtnước,cáctácgiảthamgiaHộinghịkhoahọc-thựctiễnĐổi mớicáchoạtđộngbảotàngtạiBảotàngCáchmạngViệtNam, đãxácđịnhmụcđíchgiáodụccủabảotàngViệtNammangtínhtoàndiệnhơn,coitrọnggiáodụcnhiềumặt.Giáodụccủa bảotàngphảithựchiệncáchoạtđộngđadạng,tạođiềukiệnchocôngchúngtiếpxúcvớihiệnvật,thôngtinkhoahọccủahiện vật,từđócóthêmhiểubiết,trithứckhoahọc,nhậnthứcvềtruyềnthốngLS-VH,nângcaonănglựcđánhgiávàcảmthụthẩm mỹ[7]. Từ những năm 2000 đến nay, giới nghiên cứu trong nước quan tâm nhiều hơn đến giáo dục bảo tàng trong bối cảnhcủanềnkinhtếthịtrường,việcđổimới,đadạnghóacáchìnhthứchoạtđộngđểtraotruyềncácnộidungkiếnthức,nâng caotínhhấpdẫnđốivớicôngchúng-đốitượngmàbảotànghướngtới.

Năm2001,đềtàinghiêncứukhoahọccấpBộHĐGDcủabảotàngtrongcơchếthịtrườngcủaBảotàngCách mạngViệtNamdotácgiảPhạmMaiHùnglàmchủnhiệm.Nộidungchínhcủađềtàilànhữngthayđổimangtínhtíchcực vàphùhợpvớibốicảnhxãhộitrongHĐGDcủacácbảotàngViệtNamthờikỳđổimới,cũngnhưđịnhhướnghoạtđộng trongthếkỷXXI. Hoạt động bảo tàng được khẳng định có sự biến chuyển,đa dạnghóađể đáp ứng nhu cầu văn hóa của côngchúng,mởrộngnộidungkiếnthứcchuyểntảiđếnkháchthamquantrêncơsởcácDSVHđangđượclưugiữ,bảotồn [8]. Năm2004,CụcDSVH,BảotàngCáchmạngViệtNam,BảotàngLịchsửViệtNam,BảotàngHồChíMinh phốihợptổchứcHộithảoHoạtđộngbảotàngtrongsựnghiệpđổimớiđấtnước.Vớiviệcxácđịnhhoạtđộngbảotàngphải “giữgìn,chuyểntảiđượcnhiềunhất,tốtnhấtnhữnggiátrịvănhoá,lịchsửtruyềnthốngcủadântộctớicáctầnglớpnhândân, lấycôngchúngvànhucầumãnthụvănhoácủacôngchúnglàmmụcđíchtốithượng”,Hộithảođưaramộtsốkhuyếnnghị nhưthayđổinhậnthứccủaxãhộivềvaitròcủabảotàng,nghiêncứucôngchúng,xâydựngchươngtrìnhgiáodụchướngvào tuổitrẻhọcđường,đadạngvàđồngbộhóacácdịchvụvănhóađểthuhút,thỏamãnnhucầukháchthamquan[37].Cũng trongnăm2004,BảotàngCách mạngViệtNamphốihợpvớiBảotàngQuốcgiaTrungươngLịchsửđươngđạiNgatổ chứcHộithảokhoahọc-thựctiễncónộidungtậptrunghơnBảotànggópphầnhoànthiệnnhâncáchconngười.Cácnhà khoahọcđãphân tích,khẳngđịnhvịtrí,vaitrògiáodụcđốivớixãhộicủabảotàng,đặcbiệtlàtrênphươngdiệngópphầnbồidưỡngvàhoàn thiệnnhâncách,xâydựngconngườiViệtNamtrongbốicảnhtoàncầuhóavàbùngnổthôngtincùngcácphươngtiệnnghe nhìn.Mộtsốbiệnphápcụthểđãđượcxácđịnhnhưđadạnghóahoạtđộng,xâydựngnộidung,chươngtrìnhchocácnhóm đốitượngcôngchúng,kếthợpvớingànhgiáodụctạiđịaphương[9].Năm2005,Tọađàmkhoahọc-thựctiễnCôngtácgiáo dụccủabảotàngdoCụcDSVH,BảotàngHồChíMinhphốihợptổchức.Cácthamluậntậptrungbànthảoviệcđổimới, nângcaochấtlượnggiáodụcbảotàng,tăngcườngmốiquanhệvớicôngchúng,thuhútkháchthamquan.Thamluậncủatác giảLêThịMinhLýphântíchcác hìnhthứcgiáodục mangtính phổbiến,cóthểápdụngđểchuyểntảivốnkiếnthứckhởi nguồntừbảotàng.Vớihìnhthứctrưngbàyvàcácchươngtrìnhgiáodụcvớinộidungcụthể,bảotàngcóvaitròhỗtrợquátrình tựnghiêncứu,họctậpđểlĩnhhội,bổsungkiếnthức[39,tr. Vớikinhnghiệmcủamộtchuyêngia,mộtnhàquảnlýtronglĩnhvựcDSVH,tácgiảĐặngVănBàiquantâmtới giátrịvănhóaphivậtthểhàmchứatrongcáchiệnvậtgốc;dạnghồiký,hồiức,trithứccủacácnghệnhâncũngnhưchínhcác nghệnhânđốivớigiáodụcbảotàng.Theoông,ởchừngmựcnàođó,đâycũnglàmộtloại“hiệnvậtgốc”đặcthù,chứađựng thôngtinchânthực,cókhảnăngchuyểntảicácnộidungvềLS-VH,tạorasứchấpdẫnđốivớicôngchúng.Ngoàira,việcchủ thểvănhóatrựctiếpthamgiavàohoạtđộngbảotànglàmộthìnhthứctựbiểuhiệnsinhđộng,giớithiệugiátrịvănhóaphivật thểmàhọđangnắmgiữ,bảotồnđếnvớikháchthamquan[10,tr.

Quantâmnghiêncứucôngchúng,kháchthamquanđểchuyểntảinộidungmàbảotàngphảnánhlàvấnđềmàtác giảLâmNhânđặtra.Kháiniệmcôngchúng,kháchthamquanđượclàmrõvàcácnhântốnàyđượccoilà“đốitác”củagiáo dụcbảotàngvớivịthếtíchcựcvàchủđộnghơn.Theotácgiả,bảotàngnhưmộttrungtâmchuyểngiaokiếnthức,vươntới côngchúng,thuhútsựchúývàđưahọvàohànhtrìnhtiếpcậntrithứcbằngnhữngchươngtrình,HĐGDphùhợp,đápứng đượcnhucầu[70].“Chấmdứtnhữngbàithuyếtminhmộtchiều”làquanđiểmcủahaitácgiả NguyễnVănHuy,NguyễnThuHươngvềđổimớigiáodụcbảotàng,phùhợpvớisựpháttriểncủaxãhội.Theocáctácgiả, côngchúnghiệnnaychủđộnghơn,họmuốnđượctrảinghiệm,giaotiếp,đốithoại…khiđếnvớibảotàng.Bàiviếtgợimở cách thức truyền đạt nội dung khoa học từ bảo tàng thông qua sự tương tác và đối thoại, cơ hội trải nghiệm, khám phá cho kháchthamquan[54]. Cácnghiêncứuchuyênngànhcósựthốngnhấtvềvaitròkhôngchínhthức,khảnănggiáodụcgắnliềnvớilĩnhvực phảnánhcủabảotàng,đồngthờichothấysựchuyểnbiếntrongnhậnthứcvàthựchànhhiệnnay.Giáodụcbảotàngđápứng nhucầubổsung,tăngcườnghiểubiết,gópphầnhoànthiệnnhâncáchchokháchthamquan-đốitượngtíchcựcvàchủđộng trong hành trình khám phá, trải nghiệm văn hóa tại bảo tàng. Ngoài hiện vật, DSVH phi vật thể cũng được nhìn nhận là phươngtiệnchuyểntảikiếnthứchữuhiệucủabảotàng.Tuynhiên,vấnđềnhậnthứcvàtriểnkhaihoạtđộng,nộidunggiáo dụccụthểcủacácloại/dạngbảotàng,đặcbiệtlànhữngloại/dạngbảotàngcótínhphổbiếnchưađượcđặtra. Cáctàiliệu,nghiêncứuvềnộidungvàphươngthứcgiáodụclịchsử - vănhóađịaphương Việcnghiêncứu,giáodụcvềlịchsửđịaphương,chủyếulàtrongtrườnghọcnhưmộtphầncủachươngtrìnhlịchsử đượcthựchiệntừđầuthếkỷXX,ngàycàngtrởnênphổbiếnởnhiềunước.Stephens(VươngquốcAnh)cho rằngxuấtphátđiểmcủagiáodụclịchsửđịaphươngtậptrungvàoviệcminhhọacácsựkiệnquantrọngcủaquốcgiaởmộtđịa phươngcụthể,vớinhữngnhânvậtquantrọng[Dẫntheo98,tr.

Theothờigian,giáodụclịchsửđịaphươngngàycàngđượckhuyếnkhíchởnhiềunơitrênthếgiới.Slater-tácgiả củaTeachinghistoryintheNewEurope(GiảngdạylịchsửtạichâuÂumới)khẳngđịnhvìtầmquantrọngvàsựcầnthiết,lịch sửđịaphươngđãđượcđềcậptrongcáchộinghịcủaHộiđồngchâuÂuvềgiáodụclịchsử,đượckhuyếnnghịlà“cơsởtốt nhấtchophươngphápluậntíchcực”[Dẫntheo98,tr.CáctácgiảHicelaIvon,DubravkaKuscevicnhìnnhậntầmquan trọngcủagiáodụcLS-VHđịaphươngtạiCroatia,giúpngườidântăngcườnghiểubiết, tình yêuquêhương-đấtnướcmình,gópphầnvàosự pháttriểnbềnvữngcủaxãhội.TàinguyênDSVHđịaphương(các côngtrìnhkiếntrúc,bảotàng,ditích…)cóthểtạoranhữngtrảinghiệmgiáodụcphongphúvàsâusắcvềlịchsử,vănhóavà nghệthuậtcủavùngmiềnmàhọsinhsống[111].Bàiviết“LocalhistoryinAmericaneducation”(“Lịchsửđịaphươngtrong giáodụcHoaKỳ”)củahaitácgiảF.DowneychothấytìnhhìnhgiáodụctạiHoaKỳ.Cáckhóahọcvềlịch sử địa phương đã được đưa vào chương trình giảng dạyvề lịch sử và nghiên cứu xã hội ở hầu hết mọi cấp độ. Lịch sử địa phươngởcáctrườnghọcởHoaKỳđượcgiảngdạytheonhữngcáchkhácnhau;tuynhiên,chiếnlượcphổbiếnnhấtlàthâm nhậpthựctếvàphântíchcáctàiliệuđịaphương[Dẫntheo98,tr.Ermolaeva(LiênbangNga)đềxuấtnguyêntắc:“Tôi-Thịtrấncủatôi-Vùngcủatôi-Đấtnướccủatôi- Thếgiớicủatôi”chothấysựgắnkếttấtyếucủalịchsửđịaphương,dântộcvàthếgiới[Dẫntheo98,tr.TácgiảSemih Aktekintrìnhbàycáinhìnxuyênsuốtvềgiáodụclịchsửđịaphươngtrênphạmvitoàncầu,cũngnhưtạiquêhươngThổNhĩ Kỳcủaông.Lịchsửđịaphươngđượcxemxéttrongbốicảnhtoàncầuhóavàchủnghĩahậuhiệnđại,dođótậptrungnhiều vàobảnsắcdựatrênnhữngthóiquenvàhiểubiếthàngngàycủacộngđồngdâncư[98].MộtsốtàiliệucủaViệtNamđã nghiêncứuvàcungcấpthôngtinvềnộidung, phươngthứcgiáodụclịchsửđịaphươngcủacácnướctrênthếgiới.TheotácgiảTrầnVânAnh,tạiVươngquốcAnh,lịchsử địaphươnglà một mônhọc vớinhữngkiếnthứccơbản, mangđặc sắccủavùng, miền,không minh họa mộtcáchnhàm cháncholịchsửquốcgia.Việcgiáodụctừthựctếđượccoitrọng,trongđócóthamquanhọctậptạibảotàng,giúpngườihọc thêm yêu quý và tự hào về quê hương mình [2, tr. Giáo trình Phương pháp nghiên cứu và biên soạn Lịch sử địa phươngcũngđềcậptớiviệcnghiêncứu,giảngdạynộidungnàyởmộtsốquốcgiatrênthếgiới.ỞHungaryvànhiềunước khác,nhàtrườngkếthợpvớicác cơquanchuyên môntổchứccho họcsinhsưutầmtàiliệuđểxâydựngnhững“làngbảo tàng”địaphương.Nhữnghiệnvậtlịchsử,nhữngtưliệuđượctrưngbày,phảnánhnétđặcthùtrongđờisốngvănhoá,xãhội củanhândânđịaphương.MộtsốquốcgiatrongkhuvựcĐông NamÁnhưSingapore,TháiLan…,giáodụcvềlịchsửđịaphươnggắnliềnvớihoạtđộngdulịch,bảovệmôitrườngsinh tháinóichung,môitrườngvănhoánóiriêng,đặcbiệtlàcácDSVHcógiátrị[65,tr. TạiViệtNam,mộtsốtácgiảnhưTrươngHữuQuýnh,TháiQuangTrung,NguyễnCảnhMinhđãnghiêncứuvà viếtgiáotrìnhvềlịchsửđịaphương,gópphầnthiếtthựcnângcaochấtlượngdạyvàhọcbộmônởbậcĐạihọc,Caođẳngvà Phổthông.Trongđó,GiáotrìnhPhươngphápnghiêncứuvàbiênsoạnlịchsửđịaphươngdoNguyễnCảnhMinhchủbiên đượcbiênsoạndànhchocáctrườngĐạihọcSưphạm,cónộidungkhátoàndiện,baogồmcảkiếnthứclýthuyếtvàphần thựchànhvềnghiêncứu,giảngdạylịchsửđịaphương.Giáotrìnhđãđềcậptớiviệcgiáodụcvềlịchsửđịaphươngthôngqua hìnhthứcthamquan,họctậptạiditíchLS-VH,bảotàng,nhàtruyềnthống.Bảotàngđượcđềcậpởđâybaogồmnhiềuloại, trongđócóbảotàngtổnghợpởcácđịaphương[65,tr.Bavấnđềcủagiáodụclịchsửđịaphương,baogồmvaitrò,nội dung, phương pháp và hình thức được tác giả Nguyễn Hữu Chí tập trung phân tích.

Theo tác giả, lịch sử địa phương có ý nghĩatolớnđốivớiquátrìnhpháttriểnnhâncáchngườihọc,cầnphảiđượcnhậnthứcsâusắcvàhànhđộngđúngđắn.Vềnội dung, lịch sử địa phương nên chú trọng “những gì cần thiết nhất, hấp dẫn nhất, có lợi nhất”, phản ánh nét đặc sắc của địa phương.Phươngphápvàhìnhthứcnênđổimới,kếthợpnộikhóa,ngoạikhóa.Trongđó,bảotàng,ditíchlịchsửcũngđược coilàđịađiểmđểtìmhiểu,tiếpxúcvàtraođổi[29,tr. Theo Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT ban hành Chương trình giáo dục phổ thông mới, nội dung giáo dục địa phương là những vấn đề cơ bản hoặc thời sự về văn hoá, lịch sử, địa lí, kinh tế, xã hội, môi trường, hướng nghiệp,. của địa phươngbổsungchonộidunggiáodụcbắtbuộcchungthốngnhấttrongcảnước,nhằmtrangbịchohọcsinhnhữnghiểubiết vềnơisinhsống,bồidưỡngchohọcsinhtình yêuquêhương,ýthứctìmhiểuvàvậndụngnhữngkiếnthứcđãhọcđểgóp phầngiảiquyếtnhữngvấnđềcủaquêhương.Ởcấptiểuhọc,nộidunggiáodụcđịaphươngđượctíchhợpvớihoạtđộngtrải nghiệm;cấptrunghọccơsởvàcấptrunghọcphổthông,nội dungnàycóvịtrítươngđươngcácmônhọckhác.Vănbảnlàcăncứchínhthứcchoviệctriểnkhaigiáodụcvềđịaphương chohọcsinhtoànquốc[24]. Cáctàiliệu,nghiêncứutrongvàngoàinướcđãbànluậnvềtầmquantrọng,ýnghĩacủagiáodụcvềđịaphương,đặc biệttrongbốicảnhtoàncầu hóa,hộinhậphiệnnay.Vềnộidung, yếutốđịaphương,bảnsắcvùngmiền,đượctậptrungthể hiện;vềphươngpháp,hìnhthứcgiáodục,quantâmtớihoạtđộngngoạikhóa,trảinghiệmthựctế.Trongđó,bảotàngđược xácđịnhlàmộtđịađiểmgiáodục,tuynhiêncáctàiliệuchưađềcập,phântíchxemloại/dạngbảotàngcótiềmnăngvàphùhợp nhất.

Cáctàiliệu,nghiêncứuvềhoạtđộnggiáodụccủabảotàngtỉnh,thànhphố/bảotàngđịaphương Nhữngnăm1960củathếkỷXX,ỦybanQuốctếvềBảotàngkhuvựccủaICOM(InternationalCommitteefor Regional Museums - ICR) được thành lập, có sứ mệnh thúc đẩy, nâng cao vai trò của các bảo tàng khu vực (bao gồmcả BTĐP)-dạngbảotàngcósốlượnglớntrênthếgiới.Năm1962,tạiHộinghịtoànthểlầnthứ6củaICOMởHague(HàLan),Ủybanchínhthức đượcđổitênvàtiếptụchoạtđộngchođếnngàynay.Thờigiangầnđây,ICRcósựquantâm,chúýnhiềuhơntớitínhđộcđáo vàảnhhưởngcủabảotàngkhuvực/địaphươngtrongđờisốngcộngđồng,đặcbiệtlàtrênphươngdiệnnhậnthức. ẤnphẩmRegionalMuseumsandThedevelopmentofcommunities(Bảotàngkhuvựcvàsựpháttriểncủacộng đồng)đượcbiêntậptừKỷyếuHộithảocủaICRnăm2005,2006,trongđócóchủđềvềBảotàngkhuvực,địaphươngvàý nghĩacủađịađiểm.VấnđềbảnsắcđượcnhấnmạnhtronghoạtđộngcủaBTĐPvớiýnghĩalàlịchsửvàtruyềnthốngchung của một nhómxã hộihoặcđịa phương.Một số bàiviếtcòn đềcập đếnhoạt động của BTĐP, bảo tàngTP như trungtâm thôngtin,trungtâmđốithoại,trungtâmsinhhoạtvănhóacộngđồng[113]. Năm 2015, Hội thảo Các bảo tàng khu vực như nguồn năng lượng của sự phát triển (Regional Museums as Generators ofDevelopment)đượcICR,ICOMchâuÂuphốihợptổchứctạiBayburt(ThổNhĩKỳ).Cácchuyêngiachủ yếutừcácquốcgia ĐôngNamÂuđãthểhiệnsựquantâmtớivaitròcủagiáodụcbảotàngđốivớisựpháttriểncủakhuvực/địaphương,chuyển giaocáctàinguyênvănhóa,sáng tạochothếhệ mới.Trongđó,DSVHphivậtthểđượccoilà mộtnguồn“tàinguyênchất lượngcao”,quađóbảotàngcủngcốmốiliênkếtvớixãhội,thúcđẩysựtôntrọng,dânchủvàđadạngvănhóa[120]. Năm2018,ICOMphối hợpvới Tổchứchợptácvàpháttriểnkinh tế(OrganisationforEconomicCo-operation and Development - OECD) biên soạn tài liệu Culture and Local Development: Maximising the Impact - Guide for Local Governments,CommunitiesandMuseums(Vănhóavàpháttriểnđịaphương:Tốiđahóatácđộng-Hướngdẫndànhcho chínhquyềnđịaphương,cộngđồngvàbảotàng).Nộidungcủatàiliệuxoayquanhcáclĩnhvựccótiềmnănglớnnhấtmàcác bảotàngcóthể đónggóp chosự pháttriểncủađịaphương,trongđócópháttriểnvănhóavàgiáodụccùngvớivấn đềhòa nhập,sứckhỏevàhạnhphúc.TheoICOM,cácbảotàngcósứmệnhnângcaohiểubiếtchongườidânđịaphương,baogồm ngườidânbảnđịa,ngườinhậpcưvàcộngđồngbịthiệtthòi(ngườikhuyếttật);baohàmcảvấnđềhọctậpsuốtđời,khôngchỉ chuyểntảikiếnthứcmàcòntruyềncảmhứngsángtạotrongquátrìnhnhậnthức[121].Balakirev(LiênbangNga)đặtcácbảotàngkhảocứuđịaphươngtrongnhómbảotàngloạihìnhlịch sửđểxemxétvaitrò,đâylànhữngbảotàngphổbiếnnhấtởnướcNga.Tácgiảcũngkhẳngđịnhảnhhưởngcủacácbảotàng đốivớixãhội,gópphầnlàmgiàutrithứclịchsửthôngquahoạtđộngtrưngbàyvàgiáodục.Trongbốicảnhhiệntại,cácbảo tàngđãcósự “chuyểnhướngtừ truyềnbáluậnthuyếttớigiớithiệumộtcáchcơbảnchocôngchúng nhữngdisảncủaquá khứ,tạođiềukiệnchohọthamgiatíchcựcvàoviệcbànthảo,tranhluận”.Dođó,phảicócáchìnhthứchoạtđộngphongphú, nhiềubiệnphápgiớithiệu disảnvớicôngchúng, mởrộnggiáodục họcđường,du lịchdisản[6].ChuyêngiaDanieleJalla (Italia)cócáinhìn mởrộngvềvai trògiáodụccủaBTĐPtrongmốiquanhệ“Quốcgiavớiđịaphươngvàđịaphươngvới toàncầu”.BTĐPthuộcthếhệthứhaicủabảotànghiệnđại,sausựrađờicủacácbảotàngquốcgia;cácBTĐPlànhữngviên gạchtrongviệcxây dựngcácbảotàngquốcgia;đồngthờimangýtưởngvềquốcgiađếncấpđịaphương.TácgiảchorằngBTĐPgắnvớiyếutố lãnhthổ,cótính“báchkhoa”,thựchiệnsứmệnhgiáodụcđểnângcaovănhóacủangườidânđịaphương[122].

TạiViệtNam,đốivớicácBTTTP/BTĐP,cũngđãcómộtsốtàiliệunghiêncứuvềvaitrò,nộidung,phươngthức giáodụccủacácthiếtchếvănhóanày.TrêncơsởbànluậnvềviệcđổimớinộidungtrưngbàyBTTTP,tácgiảLêThịMinh Lýđãkhẳngđịnh“cácbảotàngnàythuộcloạihìnhbảotàngtổnghợp”.Thamluậnthểhiệnquanđiểmủnghộsựpháttriển củabảotàngtổnghợpvànhìnnhậnmỗiBTTTPlàmộtcơquanvănhoáquantrọng,thựchiệnchứcnăngbảotồnvàpháthuy DSVHdântộc,tuyêntruyềngiáodụcvănhoá,khoahọcđốivớicộngđồng,đặcbiệtlàthếhệtrẻ[62,tr. TácgiảNguyễnHữuToàncócáinhìntổngquan,trêncơsởthựctrạng,đánhgiánhữngthànhtựucơbản,cũngnhư phântíchmộtsốhạnchếcầnkhắcphụcđốivớicácBTTTPởkhuvựcchâuthổsôngHồng.Hoạtđộngtuyêntruyềngiáodục đượcghinhậncósựmởrộngcáchìnhthứcđểgiớithiệuvềđịaphương,gắnkếthơnvớigiáodụchọcđường[87].ĐềtàiHiện trạngvàgiảiphápđổimớihoạtđộngcủaBTTTPvùngđồngbằngBắcBộdotácgiảNguyễnThịHuệlàmchủnhiệm,đã nghiêncứuquátrìnhhìnhthành,thựctrạngvàgiảiphápđổimớicáchoạtđộngnghiệpvụcủaBTTTPvùngđồngbằngBắc Bộ.VềHĐGDtuyêntruyền,đềtàitậptrungphântíchmộtsốhìnhthứcchínhnhưtổchứcthamquanbảotàng,tổchứchội nghị,hộithảo,inấnxuấtbản;đềxuấtviệcxâydựng“sảnphẩmbảotàng”đểthuhút,lôicuốncôngchúnghọctập,thưởngthức vàchiêmngưỡng[52]. Nhằmgóp phần giáo dục toàn diện học sinh, gìn giữ và phát huygiá trị của DSVH vì lợi ích của toàn xã hội và truyềnthốngtốtđẹpcủacộngđồngcácdântộcViệtNam,BộGiáodụcvàĐàotạo,BộVHTTDLđãbanhànhHướngdẫn 73/HD- BGDĐT-BVHTTDL sử dụng DSVH trong dạy học ở trường phổ thông, trung tâm giáo dục thường xuyên (16/01/2013).Nộidung vănbảnliênbộnêurõ nhiệmvụphốihợpliênngànhvănhóa-giáodụcđểsửdụng,pháthuygiátrịDSVHtronggiáodụcthếhệ trẻ,đặcbiệtlàgiáodụcvề“vănhóađịaphương,dânca,tròchơidângian,ditích,disảnđịaphương”tạicácbảotàngvàditích LS-VH.VănbảnhướngdẫnlàcăncứquantrọngđểtriểnkhaiHĐGDcủabảotàngtrêncơsởdisảntạiđịaphươngchođối tượnghọcsinhcáccấp[25]. Trongquátrìnhxâydựngxãhộihọctập,bảotàngđượccoilàmộttrongcácmôitrườnggiáodục,phụcvụchoviệc họctậpsuốtđờicủamỗicánhân.Năm2013,Quyếtđịnh89/2013/QĐ-TTgphêduyệtĐềánXâydựngxãhộihọctậpgiai đoạn2012-2020đãkhẳngđịnhviệcđẩymạnhcáchoạtđộnghọctậpsuốtđờiởngoàinhàtrường,trongđócóbảotàngđểgóp phầnxâydựngxãhộihọctập[32].Năm2014,Quyếtđịnh208/2014/QĐ-TTgphêduyệtĐềánĐẩymạnhcáchoạtđộng họctậpsuốtđờitrongcácthưviện,bảotàng,nhàvănhóa,câulạcbộ[PL1,tr.190-196]đãxácđịnhrõhơnnhiệmvụgiáodục củacácbảotàng,đặcbiệtlànhiệmvụgiáodụcvềLS-VHđịaphươngcủacácbảotàngcấptỉnh[33,tr.

Năm2014,BảotàngtỉnhBắcGiangtổchứcHộithảokhoahọcBảotàngvớiviệcgiáodụctruyềnthốngLS-VH địa phương. Một số tham luận đã bàn thảo về vai trò, nhiệm vụ của BTTTP trong việc giáo dục truyền thống LS-VH địa phươngthôngquahoạtđộngthựctếcủa BTTTPnhư Bắc Giang, BắcNinh [15].Năm2022,Bảo tàngDân tộc họcViệt NamtổchứcHộithảoquốcgiaHệthốngbảotàngởViệtNamtrongbốicảnhđạidịchCovid-19:Nhữngvấnđềđặtravà giảipháp.Tronghộithảo,mộtsốtácgiảđãđềcậptớihoạtđộng-giảipháptriểnkhaiHĐGD,cũngnhưnhữngnỗlựccủacác BTĐPnhưBTNĐ,BTĐL,BảotàngTPHồChíMinhđểtiếpcậncôngchúng,khắcphụcvàvượtquasự“chiacắt”không mongmuốntừdịchbệnhbằngviệckhaitháccácphươngtiệntruyềnthông,chuyểnđổisốcũngnhưhìnhthứctươngtáctrực tuyến[13].Trongtháng11/2023,hai“diễnđànkhoahọc”củangànhDSVHliêntiếpđượctổchức:HộithảoquốcgiaNâng caochấtlượngtrưngbàyvàtrảinghiệmtrongbảotàngtạiBảotàngDântộchọcViệtNam;TọađàmNângcaohiệuquả giáodụctruyềnthốngthôngqua DSVH ở bảo tàng,ditíchtạiBảo tàngLịchsử Quốcgia.Vấnđề đổimớihoạtđộng,xây dựngchươngtrìnhgiáodụcDSVH,tạocơhộichokháchthamquanchủđộngtrảinghiệm,tươngtác,tìmhiểuvềđịaphương củamộtsốBTTTPnhưHàGiang,ThanhHóa,GiaLai,HảiPhòng,HảiDương,NghệAn,ĐắkLắkcũngđượccáctácgiả bànluận,chiasẻkinhnghiệm[14],[44].Ngoàicácbàibáokhoahọcđãđượcđăngtải,côngbốtrênmộtsốtạpchí;từgócđộ của Quản lý văn hóa, Bảo tàng học, học viên, sinh viên của Trường Đại học Văn hóa Hà Nội, Trường Đại học Sư phạm nghệthuậtTrungương,TrườngĐạihọcVănhóaTPHồChíMinhđãbướcđầunghiêncứucôngtácgiáodụcvớitưcáchlà mộthoạtđộngnghiệpvụcủamộtsốBTTTPcụthể,thôngquaviệcthựchiệnđềtàiLuậnvăn,Khóaluậntốtnghiệp. CácnghiêncứuchothấyBTTTP/BTĐPlàdạngbảotàngmangtínhphổbiến,cóảnhhưởnglớntớiđờisốngvăn hóacủacộng đồng. Cácbảotàng nàyđangcó nhữngthayđổi,đặc biệttrênphươngdiệntiếpcậnDSVH, truyền đạtthông điệp,đápứngnhucầuhọctập,hưởngthụvănhóachủđộng,tíchcựctừphíakháchthamquan.Vềcơbản,HĐGD,chuyểntải nộidungvềLS-VHđịaphương-vùngmiềncủaBTTTPđãđượcxácđịnh,tuynhiênchưađượcnghiêncứumangtínhhệ thống.

ĐánhgiátổngquátvềcáccôngtrìnhnghiêncứuđitrướcvànhữngvấnđềLuậnánkếthừa,tiếptục giảiquyết 1. Mộtsốnhậnxétvềcáccôngtrìnhnghiêncứuđitrước Sauquátrìnhtổngquanđiểmluậncáctàiliệu,côngtrình,bàiviếtđãđượccôngbốtrênthếgiớivàtrongnướcvềgiáo dụcbảotàng,giáodụccủaBTTTP,cũngnhưnộidung,phươngthứcgiáodụcLS-VHđịaphươngnóichung,NCScónhận xétvềkếtquảnghiêncứunhưsau: - Khảnănggiáodục,phổbiếnkiếnthức,thúcđẩysựgiatănghiểubiếtchocôngchúnggắnliềnvớilĩnhvựcphản ánhcụthểcủabảotàngđượckhẳngđịnhvớitưcáchcủamộtthiếtchếgiáodụckhôngchínhthức;đồngthờichothấysựthay đổitrongcáchthứctiếpcậnđốitượngnhậnthứchiệnnay(khuyếnkhíchtháiđộtiếpnhậntíchcực,chủđộngcủakháchtham quan),cũngnhưchuyểntảinộidunggiáodụcthôngquatrảinghiệmDSVH(vậtthểvàphivậtthể). - Xácđịnhbảotànglàmộtmôitrườngphùhợp,cáctàiliệu,hiệnvậtbảotànglàphươngtiệnhữuíchđểgiáodụcvề địaphương(trongmốiquanhệgắnbóvớivùng miền,quốcgia);đâylàmộtnộidungcóýnghĩaquantrọngcầnđượctrangbị,đểcóthểlàmgiàukiếnthứccũngnhưvốnsống, tìnhcảmcủamỗicôngdânđươngđại. - GhinhậnảnhhưởngcủaBTTTP/BTĐPtrênphươngdiệnđờisốngtinhthầncủacôngchúng,trướchếtlàngười dântrênđịabàn,cũngnhưnhữngthayđổibướcđầucủathiếtchếvănhóanàytrongHĐGD,chuyểntảicácthôngđiệpvềđịa phươngtrêncơsởcácDSVHgắnliềnvớivùngđấtvàconngười.

NCScũngnhậnthấynhữngvấnđềcònbỏngỏ,đồngthờicũnggợimởhướngtiếpcận,triểnkhaiđềtàiLuậnán. Cụthểnhưsau: - LS-VHđịaphươngcùngsắctháivănhóavùngđượcphảnánhvàchuyểntảinhưthếnào(nộidungvàphương thức) trong hoạt động của BTTTP ở Việt Namhiện nay, khi mà giáo dục bảo tàng được nhìn nhận một cách đa dạng, đa chiều,gắnkếtnhiềuhơnvớihoạtđộngvănhóavàDSVHphivậtthể. - BTTTPmangtínhphổbiếnởViệtNam,cầnđượcnghiêncứu,tiếpcậnmộtcáchhệthống,đặcbiệtlàlàmrõvai trògiáodụcLS-VHđịaphương,phụcvụnhucầunhậnthứcvàhưởngthụvănhóacủacôngchúng-khíacạnhthểhiệnrõảnh hưởngcủaBTTTPtrongđờisốngxãhội. NhữngvấnđềLuậnánkếthừavàtiếptụcgiảiquyết Từviệchệthốngnhữngkếtquảcủacáccôngtrìnhnghiêncứuđitrước,NCSxácđịnhmộtsốnộidungmàLuậnán kếthừanhưsau: - Nhữngvấnđềlýluận(quanđiểm,cáchnhìnnhận)vềHĐGDcủabảotànghiệnđại,vềgiáodụcđịaphương; - Nhữngvấnđềthựctiễn(thựctế,kinhnghiệmhoạtđộng)vềviệctriểnkhaiHĐGDcủabảotàngnóichung, BTTTPởViệtNamnóiriêng; - Quantrọnghơn,Luậnántiếpthunhữngnghiêncứuvềnộidung,phươngthứcphảnánh,chuyểntảivốnkiến thứctừbảotàngđếnvớikháchthamquan.

Trêncơsởkếthừanhữngkếtquảcủacáccôngtrìnhđãcôngbố,Luậnántiếptụcgiảiquyếtcácvấnđềnghiêncứu sau: - Nghiêncứu,đónggópthêmcơsởlýluậnvàthựctiễnchoviệctriểnkhaicácHĐGDLS-VHđịaphươngcủa BTTTP; - Phântích,làmrõnộidungvàphươngthứcphảnánh,chuyểntảiLS-VHđịaphươngcủaBTTTPquatrưngbày vàcácHĐGD; - NhậnđịnhcụthểvềvaitrògiáodụcvàđưaraýkiếnbànluậnvềmộtsốvấnđềđặtrađốivớiHĐGDLS-VHđịa phươngcủaBTTTPởViệtNamhiệnnay. Có thể nói, hiện nay chưa có công trình nghiên cứu có tính chuyên biệt, hệ thống về LS-VH địa phương trong HĐGDcủaBTTTPởViệtNam.Cáctàiliệu,quanđiểmmàNCSđãđềcập,lĩnhhộikhixemxétlịchsửvấnđềnghiêncứu lànguồnthamkhảohữuíchchoviệctriểnkhaiLuậnán.Thựchiệnđềtài,NCSsẽkếthừa,sửdụngcáckếtquảnghiêncứuđi trướcnhằmkhẳngđịnhhướngtiếpcận,phảnánh,giớithiệu,chuyểntảivềLS-VHthôngquacácDSVHđịaphương(vậtthể vàphivậtthể)trongHĐGDcủaBTTTP. CơsởlýluậncủađềtàiLuậnán 1. Mộtsốkháiniệmcơbản 1.

Bảotàng XuấthiệnvàothờikỳCổđại,bảotàngđãcómộtquátrìnhpháttriểnsonghành,gắnbóchặtchẽvớilịchsửpháttriển củaxãhộiloàingười,đánhdấusựbùngnổtrênphạmvitoàncầucảvềsốlượng,chấtlượngvàloạihìnhvàothếkỷXX.Trên thếgiới,nhiềuquốcgianhưHoaKỳ,VươngquốcAnh,Nga,TrungQuốc,đãđưarađịnhnghĩavề bảotàngthôngquacác vănbảnlậppháphoặcdocáccơquannhànướcbanhành.Thànhlậpnăm1946,ICOMđãxâydựng,cũngnhưliêntụcsửa đổi,chorađờinhiềuđịnhnghĩamangtínhquốctếvềbảotàng,đángchúýnhấtlàcácđịnhnghĩasau: QuychếcủaICOMnăm1974khẳngđịnh“Bảotànglàmộttổchứcphilợinhuận,tồntạilâudàiđểphụcvụxãhội vàsựpháttriểncủaxãhội,mởcửađóncôngchúng,sưutầm,bảotồn,nghiêncứu,truyềnthôngvàtrưngbàyvìmụcđíchgiáo dục, học tập và hưởng thụ các bằng chứng vật chất của con người và môi trường” [45, tr. Định nghĩa năm 1974 nhấn mạnhvaitrònghiêncứucủabảotàngvàxácđịnhviệcthựchiệnsứmệnhgiáodụctrêncơsở“cácbằngchứngvậtchất”(disản vậtthể/hữuhình). Định nghĩa chuyên nghiệp về bảo tàng được công nhận rộng rãi nhất, có trong Quychế ICOM ban hành năm 2007:“Bảotànglà mộttổchứcphilợinhuận,tồntạilâudàiđểphụcvụxãhộivàsựpháttriểncủaxã hội,mởcửađóncông chúng,bảotàngsưutầm,bảoquản,nghiêncứu,truyềnthôngvàtrưngbàycácdisảnvậtthểvàphivậtthểcủanhânloạivàmôi trườngvìmụcđíchgiáodục,họctậpvàhưởngthụ”[45,tr.Vớiđịnhnghĩabảotàngnăm2007củaICOM,yếutốphivật thể/vôhìnhđượcbổsung;cùngvớidisảnvậtthể,đặtcơsởchoviệcthựchiệnsứmệnhgiáodục,phụcvụcôngchúngcủathiết chếnày. Thờigiangầnđây,ICOMđãtiếnhànhnghiêncứu,xâydựngmộtđịnhnghĩabảotàngmớivàcoiđólàmộtviệc làmrấtcầnthiết,cóýnghĩanhư“xươngsống”củatổchức.MụcđíchhướngtớicủaICOMlàthấyđượcđiềukiện,giátrịcũng nhưsựkhácbiệtcủabảotàngtrongcácxãhộiđadạngvàthayđổinhanhchóng.Ngày24/08/2022,trongkhuônkhổKỳhọp Đạihộiđồnglầnthứ26diễnratạiPraha(CộnghòaSéc),ICOMđãthôngquađịnhnghĩamớivềbảotàng.Địnhnghĩanày đượclựachọn,thảoluận,biêntậptrêncơsởđềxuất,đónggópýkiếncủa126ỦybanICOMquốcgiatừnăm2019.Trong thờigiantới,ICOMsẽkhẩntrươngtriểnkhaicácbướctiếptheođểthôngquachínhthứcđịnhnghĩamớivềbảotàng.Định nghĩađượctạmdịchnhưsau: Bảotànglàmộttổchứckhôngvìlợinhuận,hoạtđộnglâudài,phụcvụxãhộithôngquanghiêncứu,sưutầm, bảoquản,diễngiảivàtrưngbàyDSVHvậtthểvàphivậtthể.Bảotàngmởcửachocôngchúng,dễtiếpcậnvà baotrùm,bảotàngthúcđẩysựđadạngvàbềnvững.Bảotànghoạtđộngvàthựchiệngiaotiếptheođạođức, mộtcáchchuyênnghiệp,vớisựthamgiacủacộngđồng,đemlạinhữngtrảinghiệmđadạngchogiáodục, thưởngthức,suyngẫmvàchiasẻkiếnthức[135].

Địnhnghĩanăm2022đượccholàphùhợpvớinhữngthayđổilớnvềvaitròcủabảotànghiệnnay,thừanhậntầm quantrọngcủatínhtoàndiện/baotrùm,sựthamgiacủacộngđồngvàtínhbềnvững.Đặcbiệt,địnhnghĩalàmrõhơnsứmệnh giáodụccủabảotàngnhưnângcaokhảnăng“tiếpcận”chocôngchúngvà“đemlạinhững trảinghiệmđadạngchogiáodục,thưởngthức,suyngẫmvàchiasẻkiếnthức”. Địnhnghĩavềbảotàngcósựthayđổitheothờigian,trênphươngdiệnquốctếcũngnhưđặttrongphạmvicácquốc gia, vì bảo tàng là một hiện tượng trong đời sống, có sự thayđổi nhất định, gắn liền với bối cảnh xã hội cụ thể. Trong Luật DSVHcủaViệtNam,bảo tàng đượcđịnh nghĩa như sau: “Bảo tànglàthiếtchế văn hóacóchứcnăngsưutầm, bảo quản, nghiêncứu,trưngbày,giớithiệuDSVH,bằngchứngvậtchấtvềthiênnhiên,conngườivàmôitrườngsốngcủaconngười, nhằmphụcvụnhucầunghiêncứu,họctập,thamquanvàhưởngthụvănhóacủacôngchúng”[95].Hiệnnay,đâylàđịnh nghĩađượcsửdụngvớitưcáchlàkháiniệmchuẩn,thuậtngữkhoahọccủangànhbảotàngViệtNam. Cónhiềuđịnhnghĩavềbảotàng,songthốngnhấtởmộtsốđiểm:(1)Bảotànglàmộtthiếtchếxãhội,mộtcơquan vănhóa,khoahọcvàgiáodục;(2)ĐốitượnghoạtđộngcủabảotànglàDSVHvậtthểvàphivậtthểcùngmôitrườngtồntại xungquanhconngười;(3)Cáchoạtđộngcủabảotànglànghiêncứu,sưutầm,bảoquản,trưngbàyvàgiớithiệuDSVH,bằng chứngvậtchấtvềthiênnhiên,conngườivàmôitrườngsốngcủaconngườichocôngchúng;(4)Bảotànglàmộtthiếtchếvăn hóađặcthù,phivụlợi(hoạtđộng khôngđặttrọngtâmvàolợinhuận);(5)Bảotàngcósứ mệnhgiáo dục,phụcvụnhucầu nhậnthứcvàhưởngthụvănhóacủacôngchúng.

Bảotàngđịaphương/Bảotàngtỉnh,thànhphố BTĐP(còngọilàbảotàngtổnghợp,bảotàngkhảocứuđịaphương,bảotàngkhuvựchayBTTTP)làkếtquảcủa sựphânloạibảotàngtheolãnhthổ,baogồmkhuvực,vùnghayđịavựchànhchínhtỉnh,TP.TừcuốithếkỷXIX,nhàquảnlý bảotàngngườiMỹ-GeorgeBrownGoodeđãcósựphânloạivàxácđịnhcụthểvềBTĐPnhưsau: BTĐP,tỉnhhoặcTPcónhiệmvụbảotồntấtcảnhữnggìmangtínhđặctrưngcủavùngđất.Thiếtchếnàycó nhiệmvụchămsóc/giữgìncáctàiliệu,hiệnvậtphảnánhđặcđiểmvốncóvềđịachất,độngvật,thựcvậtvà khảocổ.Sưutậphiệnvậtlịchsửcủabảotànggiúptìmhiểuvềcácsựkiệntiêubiểucũngnhưconngườinơi đây[112,tr. Giớinghiêncứuđãtiếptụcbổsung,hoànchỉnhdầnkháiniệmvềBTĐP.BáchkhoatoànthưBritanica(2000)xác địnhbảotàngtổnghợpchứađựngnhữngsưutậpcủamộthoặcnhiềuchủđề,giớithiệuvềvùngvàđịaphương,rađờivàtồn tạilànhờniềmkiêuhãnhcủacôngdânvànguyệnvọngpháttriểntrithứccủađịaphương,phảnánhlịchsửtựnhiênvàcon người,truyềnthốngvàtinhthầnsángtạocủavùngđấtđó[Dẫntheo62,tr.NộidungtrongBáchkhoatoànthưtươngđồng vớiquanđiểmcủaICOM,BTĐPcóđặcđiểmnổibậtlà“ýtưởngbáchkhoa”,đóngvaitròlàmtăngniềmtựhàocủangười dân[116,tr. Trongthờikỳhộinhậpvàpháttriển,cácnhàBảotànghọccủaLiênbangNgađưaranhậnđịnhnhưsau: Bảotàngvùng(địaphương)làhìnhthứchoạtđộngvănhóa,khoahọcvàxãhội.Đâylàcơquankhoahọcduy nhấtmàtạiđóbảoquản,xửlývàhệthốnghóacácbộsưutậpđượcthuthậpsaukếtquảnghiêncứu.Trưng bàycủabảotànggiúptruyềnbárộngrãikiếnthức,cuốnhútngàycàngnhiềucácnhànghiêncứu,chuyêngia, ngườiyêuthíchlịchsử,vănhóađịaphươngđếnlàmviệc[56,tr. ỞViệtNamhiệnnay,bảotàngcônglậpđượcphânchiathànhbốnloạidựatheocấpquảnlý[95],trongđócóbảo tàngcấptỉnh;đượcđịnhnghĩalà: Bảo tàng công lập của tỉnh, TP trực thuộc trung ương thực hiện chức năng sưu tầm, bảo quản, nghiên cứu, trưng bày, giới thiệu DSVH, bằng chứng vật chất về thiên nhiên, con người và môi trường sống của con ngườiởđịaphương,nhằmphụcvụnhucầunghiêncứu,họctập,thamquanvàhưởngthụvănhóacủacông chúng[83,tr.

Tuynhiên,tiêuchíphânloạibảotàngcấptỉnhkhôngrõ,đặcbiệtgiữabảotàngtổnghợpvàbảotàngchuyênđề.Tại nhiềuđịaphương,haidạngbảotàngcấptỉnhsongsongtồntạivàcókhácbiệtvềnộidungphảnánh.Bảotàngtổnghợphướng tớiviệcgiớithiệumộtcáchkhátoàndiệnvùngđấtvàconngười;trongkhiđó,bảotàngchuyênđềtậptrungphảnánhcácnội dungcụthể,thậmchícóthểvượtkhỏigiớihạnđịaphươngtrênphạmvithểhiện.Hạnchếvềvấnđềphânloạibảotàngcấp tỉnh đãđượcghinhậntrongquátrìnhtiếnhànhsửađổiLuậtDSVH[27,tr. Trongcácbảotàngcấptỉnh,dạngbảotàngcónộidungthểhiện,phảnánhmangtínhchấttổnghợp-BTTTPlà: Thiếtchếvănhoácóchứcnăngnghiêncứukhoahọcvàgiáodụcphổbiếnkhoahọcvàlàkhotàngchủyếu gìngiữ,trưngbàynhữngdisảnlịchsửthiênnhiên,vănhoávậtchấtvàtinhthầntiêubiểucóliênquanđếnlịch sử-vănhoá-xãhộivàthiênnhiêncủađịaphương[53,tr. CóthểthốngnhấtmộtsốđiểmtrongcáchhiểuvềBTTTP/BTĐPnhưsau:(1)Làloạihìnhbảotàngtổnghợp;(2) ĐốitượnghoạtđộngcủabảotànglàDSVHvậtthểvàphivậtthể,disảnthiênnhiêncủađịaphương;(3)Cáchoạtđộngcủa bảotànglànghiêncứu,sưutầm,bảoquản,trưngbày,giớithiệuDSVH,bằngchứngvậtchấtvềthiênnhiên,conngườivàmôi trườngsốngcủaconngườiởđịaphương;(4)Bảotàngphụcvụnhucầunghiêncứu,họctập,thamquanvàhưởngthụvănhóa củacôngchúng.Nhưvậy,trongkháiniệmBTTTP,sứmệnhgiớithiệuvềđịaphương,đápứngnhucầuvănhóacủacông chúngcũnglàmộtvấnđềnổitrội. Hoạtđộnggiáodụccủabảotàng “Museumeducation” (“giáo dục bảo tàng”) là thuật ngữ chung để chỉ sự tác động tích cực của bảo tàng với đối tượngcôngchúngtrênphươngdiệnnhậnthức,đượcsửdụngphổbiếntrongcáctàiliệuBảotànghọcquốctế.Giáodụcbảo tàngthuộchìnhthứcgiáodụckhôngchínhthức,bảotàngcũnglàmộtlựclượngthamgiavàoquátrìnhgiáodụcxãhộitrêncơ sởđặctrưngvốncó,“nắmgiữcácdivậtnhằmthiếtlậpvànângcaokiếnthức”[51,tr.Xuấtphátđiểmcủagiáodụcbảotàng làgiáodụctrựcquan,“hiệnvậtbảotànggiúpchonhậnthứctừcảmtínhđếntrừutượngvàtừtưduytrừutượngđếnthựctiễn” [79,tr.“Đâylàsựthayđổitínhcáchconngườibằngphươngtiệntrảinghiệmhìnhảnhtrựcquan;hoặccóđượcsựhọctập tíchcựcnhờcáckinhnghiệm,thôngquaviệctiếpthucáckháiniệmvềánhsáng,màusắchoặckhônggian”[128,tr.Hiện nay,theoquanđiểmBảotànghọchiệnđại,“giáodụcbảotànglàmộttậphợpnhữnggiátrị,kháiniệm,trithứcvàthựctiễnđược tạoranhằmđảmbảosựpháttriểncủakháchthamquan;đólàmộtquátrìnhtiếpbiếnvăn hóanhờcác phươngpháp sư phạm,cũngnhư sự phát triển,hoànthiệnvàtiếpthuđầyđủnhữngkiến thứcmới”[45,tr.

Nhưvậy,tronglĩnhvựcbảotàng,kháiniệmgiáodụccũngcósựpháttriển,đượchiểulàsựpháthuykiếnthứckhởinguồntừ bảotàngvànhằmmụcđíchpháttriển,hoànthiệncáccánhânthôngquaviệcthựchànhnhữngtrảinghiệmvănhóa,tiếpnhận trithứcmới. Ngoàira,theoICOM,cómộtsốkháiniệmliênquan,gópphầnlàmsángtỏvàđadạnghóacácphươngthứctiếp cận giáo dục bảo tàng hiện đại. Cụ thể là diễn giải (interpretation - tiếng Anh)/trung gian, hòa giải (médiation - tiếng Pháp), thường gợi liên tưởng đến công việc gắn với công chúng trong những nỗ lực chuyển tải của bảo tàng. Diễn giải được định nghĩa“làsựtiếtlộvàgợimở,dẫndắtkháchthamquanđểhọhiểu,từđóđánhgiácaovàcuốicùnglàbảovệdisản”[45,tr.

TrêndiễnđàntraođổicủaCECA(ICOMEducation29-2020),thuậtngữ“giáodụcbảotàng”(theotiếngAnh)tiếptụcđược chấpnhậnrộngrãi,nhưngkếthợpcảýnghĩa“trunggian/hòagiải-vănhóa/bảotàng”(theotiếngPháp);đượcđềxuấtcáchtiếp cậnbaogồm(1)Làkếtquảmongđợiđểpháttriểnnhậnthứcchokháchthamquan;(2)Quátrình,phươngthứcchuyểntải, phươngphápkhơidậysựtòmòcủakháchthamquan;(3)Xemxétýkiến,nhucầu,sựhàilòng,kiếnthứcsẵncó,sựthamgia củakháchthamquan;(4)Tươngtáccủabảotàngvớicôngchúng.Nhưvậy,trọngtâmnằmởkếtquả(giáodục)hayquátrình (trunggian/hòagiải),thìHĐGDmàbảotàngthựchiệnluônbaogồmcảkhíacạnhnhậnthứcvàcảmnhậntrongtrảinghiệm củakháchthamquan[119,tr. Thôngtư18/2010/TT-BVHTTDLquyđịnhvềtổchứcvàhoạtđộngcủabảotàngcủaBộVHTTDLkhôngđề cậpkháiniệmHĐGDcủabảotàng[PL1,tr.Điều10quyđịnhvềHĐGDcủabảotàng,baogồmcáchoạtđộngcụ thể như: “Hướng dẫn tham quan; Tổ chức các chương trình giáo dục; Tổ chức hội thảo, tọa đàm khoa học, nói chuyện chuyênđề;XuấtbảnấnphẩmliênquanđếnHĐGDcủabảotàng”.Vănbảncũngquyđịnh“chươngtrìnhgiáodụccủabảo tàngphảiphùhợpvớinộidunghoạtđộngvàđốitượngcôngchúngcủabảotàng;chươngtrìnhgiáodụccủabảotàngnhằm tạocơhộivàkhuyếnkhíchcáchìnhthứchọctậpvàhưởngthụ vănhóacủacôngchúng”[26].TheotàiliệudoCụcDSVHbiênsoạn,giáodụcbảotàngđượchiểulà:“Việcthiếtlậpchương trìnhgiáodụcnhằmtạocơhộirộngrãiđểkháchthamquanhọctập,trảinghiệmthôngquaviệctìmhiểuhiệnvậtvàthamgia cáchoạtđộngcủabảotàng,vớimụcđíchcungcấpđầyđủ,hấpdẫnnhữngthôngtin,kiếnthứcmàbảotàngmuốntruyềntảitới côngchúng”[83,tr. Trênthựctếhiệnnay,ýnghĩacủagiáodụccủabảotàngkhôngcòngiớihạntrongviệctruyềnđạtkiếnthứcmàmở rộngsanglĩnhvựcphổbiếntrithứckhoahọc - vănhóa(chuyểntảithôngđiệp,cungcấpthôngtin),baogồmnhiềuhìnhthứctiếpcận,tácđộngtớikháchthamquanđểhọ cóthểdễdàngthamgia,cóđượctrithứcmớiđểnângcaonănglựcnhậnthứcvàsángtạo.TheoNCS,cóthểhiểuHĐGDcủa bảotànglàphươngthứcchuyểntảinộidungcụthểcủabảotàng,trêncơsởcácDSVHvậtthểvàphivậtthểđượctrưngbày, giớithiệu,tạocơhội/điềukiệnthuậnlợi/tiệníchchokháchthamquannhậnthứcvàhưởngthụvănhóa. Côngchúngvàkháchthamquan Vớitônchỉphụcvụxãhội,côngchúnglàmộtkháiniệmquantrọngđốivớibảotàngnóichung,trongviệcthực hiệnsứmệnhgiáodục,chuyểntảicácthôngđiệpvănhóacủabảotàngnóiriêng.Kháiniệmcôngchúngxuấthiệnvàlàtrung tâmcủahầuhếtcácđịnhnghĩavềbảotàng.Trênthựctế,kháiniệmnàythườngđượcdùngsongsong,trongmốiquanhệvới kháiniệmkháchthamquan.

Hiểumộtcáchchungnhất,côngchúngcónghĩalàđôngđảonhữngngườiđọc,xem,nghetrongquanhệvớitác giả,diễnviên[71,tr.Tronglĩnhvựcbảotàng,ICOMchorằng“côngchúngdùngđểchỉnhữngngườisửdụngbảotàng (côngchúngcủabảotàng)”;đồngthờimởrộngcáchhiểuvềcôngchúngđểchỉ“toànbộngườidânmàbảotànghướngtới” [45,tr.Bêncạnhđó,ICOMcũnggọi “người sử dụng bảotàng làkhách thamquan”,gộpchung haikhái niệm“khách thamquan-côngchúng”[45,tr.Tuynhiên,trongtàiliệucủamộtsốquốcgia,haikháiniệmnàyđượcphânbiệtmộtcách rõrànghơn. “Công chúng bảo tàng là tổng thể tất cả khách tham quan bảo tàng, bao gồm cả những nhóm người, mà theo nhữngnguyênnhânnàyhaykhác,khôngđượclôi cuốnvàovònghoạtđộngcủabảotàngnhưnglànhữngngườitiềmnăngđếnthămtrongtươnglai”[56,tr. Địnhnghĩa củacácnhàBảotànghọcLiênbangNgachothấyhaithànhphầntrongkháiniệmcôngchúng,thứnhấtlàkháchthamquan hiệnthực;thứhailàbộphậntiềmnăng-kháchthamquantrongtươnglai.CácnhàBảotànghọcTrungQuốccũngcócách hiểutươngtự,nhưngcósựphânbiệtrõmứcđộbaoquát“côngchúngxãhộilàmộtkháiniệmrấtrộng,làmộttậphợpquần chúngnhândânđôngđảovàphứctạp”[72,tr.418];còn“kháchthamquanlàđốitượngphụcvụcủabảotàng”.Nhữngngười đếnhoặcđãtừngđếnbảotàngđềulàkháchthamquancủabảotàng.Nhữngngườichođếnnayvẫnchưađếnbảotàng,cần đượccoilàkháchthamquantiềmẩn.kháchthamquantiềmẩnlàđốitượngcầnphảicốgắngtranhthủ,làkháchthamquan củangàymai[72,tr.TạiViệtNam,kháchthamquanđượchiểulà“ngườiđếnbảotàngđểnghiêncứu,họctập,trải nghiệmvàhưởngthụvănhóathôngquatrưngbày,hoạtđộngcủabảotàng”[83,tr. TheoNCS,cóthểhiểuvềkháiniệmcôngchúngvàkháchthamquannhưsau: (1)Ngoạidiêncủakháiniệmcôngchúngrộnghơnngoạidiêncủakháiniệmkháchthamquan;(2),Côngchúnglàđốitượng màbảotàngmuốn/phảiphụcvụ,kháchthamquanlàđốitượngmàbảotàngtrựctiếptácđộng,chuyểntảitrithức;(3)Công chúngcủabảotàngbaogồmhaibộphậnlàkháchthamquan(hiệnthực)-ngườiđãđếnbảotàngvàkháchthamquantiềm năng-ngườichưađến,cókhảnăngsẽđếnvớibảotàngtrongtươnglai.

Chủthểvănhóa ĐượcĐạihộiđồngUNESCOthôngquavàonăm2003,CôngướcvềBảovệDSVHphivậtthểđãđánhdấusự thừanhậncủaquốctếđốivớiquanniệmcănbảnrằngDSVHphivậtthểthuộcvềcáccộngđồng,nhómngườivàtrongmột sốtrườnghợplàcáccánhânbảnđịa-nhữngngườitạora,bảovệ,duytrìvàtáitạodisản[92,tr.CùngvớiDSVHvậtthể,yếu tốphivậtthểngàycàngđượcquantâm,chútrọngtronghoạtđộngbảotàngnóichung,trongviệcthựchiệnsứmệnhgiáodục, chuyểntảicácthôngđiệpvănhóatừbảotàngđếnvớikháchthamquannóiriêng.KhácvớiDSVHvậtthể,phươngthứctồn tại,biểuhiệncủaDSVHphivậtthểgắnliềnvớiquá trìnhthựchành,ngônngữvàhànhđộngcủaconngườicụthể-chủthểgắnbótrựctiếp,thườngxuyênvớiDSVH.Dođó,chủ thểvănhóacũnglàmộtkháiniệmquantrọng,thườngđượcsửdụngtrongmốiquanhệliênquanmậtthiết,nhưngcóyếutố khácbiệtnhấtđịnhvớikháiniệmcộngđồngcũngnhưkháiniệmnghệnhân. TrongtàiliệutiêuchuẩnquốcgiavềDSVHvàcácvấnđềliênquan-Thuậtngữvàđịnhnghĩachung,vấnđềliên quanđếnchủthểvănhóađượcđềcậpgồmbakháiniệmcơbảnchủthểvănhóa,cộngđồngvànghệnhân.Vớitàiliệunày, chủthểvănhóađượchiểulà“cộngđồng,nhómhoặccánhânsángtạo,nắmgiữ,thừakếvàthựchànhdisảnvănhóaphivật thể”;cộngđồng“làmộttậphợpnhữngchủthểvănhóavànhữngngườicùngcưtrúởmộtkhuvựcđịalý,cónhữngđặctính chungvềvănhóa,xãhội,cùngthừanhậnmộtDSVHphivậtthểnhấtđịnhlàbảnsắcvănhóacủamình;nghệnhân“làngười cótàinăng,nắmgiữvàcócôngbảovệvàpháthuygiátrịDSVHphivậtthể”[83,tr.TheoNCS,từgócđộDSVHcóthể nhậnthấycácmứcđộýnghĩađượcthểhiệntrongbakháiniệmnhưsau:cộngđồng(tậpthểngườisởhữu,thừanhậnDSVH phi vật thể) là khái niệm rộng, có tính bao trùm; trong đó có các chủ thể văn hóa (những người/người bảo tồn, thực hành DSVHphivậtthể)vànghệnhân-kháiniệmcótínhthuhẹpnhất,thểhiệnvaitròcủa yếutốhạtnhântrongcộngđồngcũng nhưtrongnhómchủthểvănhóa(cáccánhânthựcsựcótàinăng,cócôngvàđónggópđượcghinhậnđốivớiviệcsángtạo, bảotồnDSVHphivậtthể).VớinộidungcụthểcủaLuậnán,NCSlựachọnsửdụngkháiniệmchủthểvănhóavớiýnghĩalà nghệnhân,nghệsĩdângian,thợthủcông,ngườiđếntừ/đạidiệnchocộngđồngsởhữudisản,cókhảnăngtrựctiếpthựchành, trìnhdiễn,giớithiệuDSVHphivậtthể. Lịchsử-vănhóađịaphương “Địaphương”làkhuvựctrongquanhệvớinhữngvùngvànhữngkhuvựckháctrongnướchoặclàvùngkhuvực, trongquanhệvớitrungương,vớicảnước[71,tr.Kháiniệm“địaphương”cóthểhiểutheohaikhíacạnhcụthểvàtrừu tượng.Vớiýnghĩacụthể,địaphươnglànhữngđơnvịhànhchínhcủamộtquốcgianhưcácxã,huyện,tỉnh,TP.Vớiýnghĩa thứhai,địaphươngđượchiểulànhữngvùng đất,khuvựcnhấtđịnh,đượchìnhthànhtronglịchsử,córanhgiớitự nhiênhayranhgiớihànhchínhđểphânbiệtvớicácđịa phươngkhác.Chínhvìthế,cóýkiếnchorằngtấtcảnhữnggìkhôngphảicủatrungươnghaythuộcvềquốcgiađềuđượccoi làđịaphương.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án "Giáo dục Lịch sử - Văn hóa Địa phương tại Bảo tàng Tỉnh, Thành phố Việt Nam" khám phá vai trò quan trọng của giáo dục lịch sử và văn hóa địa phương trong các bảo tàng tại Việt Nam. Tài liệu này nhấn mạnh cách mà các bảo tàng không chỉ là nơi lưu giữ di sản văn hóa mà còn là trung tâm giáo dục, giúp cộng đồng hiểu rõ hơn về lịch sử và văn hóa của chính họ. Những lợi ích mà luận án mang lại cho độc giả bao gồm việc nâng cao nhận thức về giá trị văn hóa địa phương, khuyến khích sự tham gia của cộng đồng trong các hoạt động bảo tồn và giáo dục, cũng như cung cấp những phương pháp hiệu quả để phát triển chương trình giáo dục tại các bảo tàng.

Để mở rộng thêm kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận án tiến sĩ lịch sử văn hóa địa phương trong hoạt động giáo dục của bảo tàng tỉnh thành phố ở Việt Nam. Tài liệu này cung cấp cái nhìn sâu sắc hơn về nghiên cứu lịch sử và văn hóa địa phương, đồng thời mở ra những hướng đi mới trong việc ứng dụng giáo dục tại các bảo tàng. Hãy khám phá để nâng cao hiểu biết của bạn về lĩnh vực này!