Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Công tác đo đạc thành lập bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là nội dung trọng tâm trong quản lý nhà nước về đất đai được quy định tại Luật Đất đai năm 2013. Để phục vụ công tác quản lý chặt chẽ theo hệ thống tư liệu khoa học, việc xây dựng hệ thống bản đồ địa chính chính quy và cơ sở dữ liệu hoàn chỉnh theo quy chuẩn của Bộ Tài nguyên và Môi trường là yêu cầu cấp thiết, đặc biệt tại các khu vực đô thị hóa nhanh như thành phố Hà Nội.

Được sự đồng ý của Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hà Nội, Công ty Cổ phần Phát triển Bất Động Sản Sài Gòn đã triển khai khảo sát, thu thập tài liệu và lập thiết kế kỹ thuật – dự toán đo vẽ bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500 tại phường Phú Diễn, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội. Đề tài khóa luận tập trung giải quyết quy trình kỹ thuật ứng dụng thiết bị đo đạc điện tử và các phần mềm chuyên ngành nhằm hoàn thiện sản phẩm bản đồ địa chính tại địa bàn thực tập.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài gồm 3 nội dung chính:

  1. Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử vào thành lập lưới khống chế đo vẽ, đo vẽ chi tiết và biên tập tờ bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500 (tờ số 5) tại phường Phú Diễn, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
  2. Nghiên cứu khả năng ứng dụng của công nghệ tin học (hệ thống phần mềm trắc địa, máy toàn đạc điện tử) trong công tác thành lập bản đồ địa chính và quản lý cơ sở dữ liệu tài nguyên đất.
  3. Xác định các thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp khắc phục trong quá trình thành lập bản đồ địa chính.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Ứng dụng máy toàn đạc điện tử (Leica TCRA 1103 plus, Topcon) và các phần mềm tin học chuyên ngành (MicroStation V8i, VietMap XM, DPSurvey) trong xây dựng lưới khống chế đo vẽ, đo vẽ chi tiết và biên tập bản đồ địa chính.
  • Phạm vi không gian: Tờ bản đồ địa chính số 5 tỷ lệ 1:500 thuộc địa giới hành chính phường Phú Diễn, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Quá trình nghiên cứu và thực tập ngoại nghiệp, nội nghiệp được thực hiện từ ngày 28 tháng 5 năm 2018 đến ngày 15 tháng 9 năm 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và cơ sở toán học bản đồ

Nghiên cứu được thiết lập dựa trên các căn cứ pháp lý và quy chuẩn kỹ thuật:

  • Luật Đất đai năm 2013;
  • Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về bản đồ địa chính;
  • Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000: Sử dụng Elipsoid quy chiếu WGS-84 với bán trục lớn $a = 6.378.137,0\text{ m}$, độ dẹt $\alpha = 1/298,25723563$, tốc độ quay quanh trục $\omega = 7,292115 \times 10^{-11}\text{ rad/s}$, hằng số trọng trường Trái Đất $GM = 398.600,5 \times 10^9\text{ m}^3/\text{s}^2$. Điểm gốc tọa độ quốc gia $N00$ đặt tại Viện Công nghệ Địa chính (đường Hoàng Quốc Việt, Hà Nội);
  • Phép chiếu phẳng: Lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM (Universal Transverse Mercator), múi chiếu $3^\circ$ ($k = 0,9999$), kinh tuyến trục $105^\circ00'$ cho khu vực Hà Nội.

Quy định phân mảnh bản đồ địa chính:

  • Bản đồ tỷ lệ 1:10.000 có kích thước thực địa $6 \times 6\text{ km}$ ($3.600\text{ ha}$), kích thước khung $60 \times 60\text{ cm}$, số hiệu gồm 8 chữ số 10-XXX-YYY.
  • Bản đồ tỷ lệ 1:5.000 chia từ mảnh 1:10.000 thành 4 ô vuông ($3 \times 3\text{ km}$, diện tích $900\text{ ha}$).
  • Bản đồ tỷ lệ 1:2.000 chia từ mảnh 1:5.000 thành 9 ô vuông đánh số 1 đến 9 ($1 \times 1\text{ km}$, diện tích $100\text{ ha}$, khung $50 \times 50\text{ cm}$).
  • Bản đồ tỷ lệ 1:500 được chia từ mảnh 1:2.000 thành 16 ô vuông, kích thước thực tế mỗi ô là $0,25 \times 0,25\text{ km}$ ($6,25\text{ ha}$), kích thước khung trong tiêu chuẩn $50 \times 50\text{ cm}$. Số hiệu mảnh 1:500 bao gồm số hiệu mảnh 1:2.000 kèm gạch nối và số thứ tự ô vuông trong ngoặc đơn từ (1) đến (16).

Phương pháp nghiên cứu và thu thập dữ liệu

  1. Phương pháp thu thập tài liệu: Thu thập thiết kế kỹ thuật – dự toán, số liệu tọa độ, độ cao các mốc hạng cao nhà nước trên địa bàn, bản đồ địa giới hành chính 364, các quyết định giao đất, thu hồi đất, quy hoạch lộ giới, hành lang an toàn công trình và hồ sơ pháp lý về quyền sử dụng đất của các chủ thể.
  2. Phương pháp đo đạc ngoại nghiệp:
    • Lập lưới khống chế đo vẽ: Thiết kế và đo dẫn lưới đường chuyền kinh vĩ cấp 1, cấp 2 từ các mốc tọa độ hạng cao.
    • Đo vẽ chi tiết: Sử dụng phương pháp tọa độ cực bằng máy toàn đạc điện tử Leica TCRA 1103 plus kết hợp gương sào và bảng ngắm. Tọa độ điểm chi tiết được xác định từ tọa độ trạm máy, góc bằng, góc đứng, khoảng cách nghiêng và chênh cao lượng giác: $$\Delta X_{A-P} = S \cdot \cos \alpha_{A-P}; \quad \Delta Y_{A-P} = S \cdot \sin \alpha_{A-P}$$ $$X_P = X_A + \Delta X_{A-P}; \quad Y_P = Y_A + \Delta Y_{A-P}$$
  3. Phương pháp xử lý số liệu và bản đồ nội nghiệp:
    • Xử lý trút dữ liệu từ bộ nhớ trong của máy toàn đạc qua phần mềm DPSurvey sang định dạng file tọa độ $X, Y, H$.
    • Tính toán bình sai lưới đường chuyền trắc địa.
    • Biên tập bản đồ số trên môi trường phần mềm MicroStation V8i và phần mềm địa chính chuyên dụng VietMap XM (tạo topology vùng, sửa lỗi đồ họa, gán nhãn thuộc tính, đánh số thửa tự động, tạo khung bản đồ và xuất hồ sơ kỹ thuật thửa đất).

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của việc thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ lớn (1:500) phục vụ công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính tại phường Phú Diễn, quận Bắc Từ Liêm. Nêu rõ mục tiêu nghiên cứu, nhiệm vụ ứng dụng máy toàn đạc điện tử cùng các phần mềm đồ họa trắc địa, đồng thời nêu bật ý nghĩa lý luận và thực tiễn của khóa luận trong việc chuẩn hóa dữ liệu địa chính dạng số.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Hệ thống hóa cơ sở khoa học và thực tiễn liên quan đến công tác địa chính:

  • Định nghĩa, vai trò, nội dung cơ bản của bản đồ địa chính (điểm khống chế, ranh giới thửa đất, loại đất, công trình xây dựng, hệ thống giao thông, thủy văn, địa vật, mốc giới quy hoạch).
  • Cơ sở toán học bản đồ: So sánh phép chiếu Gauss-Kruger và UTM; tham số hệ quy chiếu VN-2000; nguyên tắc phân mảnh và đánh số hiệu bản đồ địa chính từ tỷ lệ 1:10.000 đến 1:200.
  • Các phương pháp thành lập bản đồ địa chính hiện nay: Đo vẽ trực tiếp bằng toàn đạc điện tử, đo vẽ kết hợp ảnh hàng không, phương pháp biên tập bổ sung.
  • Quy chuẩn kỹ thuật lưới khống chế trắc địa: Các chỉ tiêu kỹ thuật của đường chuyền kinh vĩ, đường chuyền địa chính theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT.
Tiêu chí kỹ thuật Đường chuyền KV1 (Đô thị 1:500) Đường chuyền KV2 (Đô thị 1:500) Lưới KC đo vẽ cấp 1 Lưới KC đo vẽ cấp 2
Chiều dài tuyến lớn nhất $[S]_{\max}$ $600\text{ m}$ $300\text{ m}$ — —
Sai số trung phương đo góc $m_\beta$ $15''$ $15''$ — —
Sai số khép tương đối giới hạn $f_s/[S]$ $1:4.000$ $1:2.500$ $\le 1:10.000$ $\le 1:5.000$
Sai số trung phương vị trí điểm sau bình sai — — $\le 5\text{ cm}$ $\le 7\text{ cm}$
Sai số trung phương tương đối cạnh sau bình sai — — $\le 1:25.000$ $\le 1:10.000$
  • Giới thiệu cấu tạo, nguyên lý hoạt động của máy toàn đạc điện tử (ghép nối giữa khối đo xa EDM, kinh vĩ số DT và bộ vi xử lý CPU).
  • Giới thiệu cấu trúc, các thanh công cụ (Attributes, Primary, Main, Snap Modes, Task, Working Units) của MicroStation V8i và quy trình thành lập bản đồ trên VietMap XM (kết nối CSDL $\rightarrow$ nhập số liệu đo $\rightarrow$ hiển thị, sửa trị đo $\rightarrow$ biên tập hình thửa $\rightarrow$ tạo topology $\rightarrow$ gán dữ liệu $\rightarrow$ đánh số thửa $\rightarrow$ vẽ nhãn $\rightarrow$ tạo khung $\rightarrow$ in bản đồ).
  • Tổng quan tình hình đo đạc bản đồ địa chính tại tỉnh Phú Thọ (171 xã, đạt $61,66%$ diện tích tự nhiên), tỉnh Cao Bằng (huyện Bảo Lâm, Bảo Lạc, thị trấn Nước Hai) và thành phố Hồ Chí Minh (hoàn thành $99,90%$ diện tích trên hệ VN-2000).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định cụ thể đối tượng nghiên cứu là quy trình ứng dụng máy toàn đạc điện tử và bộ công cụ MicroStation V8i, VietMap XM trong công tác đo vẽ bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500 tại tờ số 5 phường Phú Diễn. Thiết lập lịch trình thực tập từ 28/05/2018 đến 15/09/2018 tại Công ty Cổ phần Phát triển Bất Động Sản Sài Gòn. Mô tả quy trình thực hiện công tác thu thập tài liệu, khảo sát ngoại nghiệp, bố trí đo dẫn và bình sai đường chuyền kinh vĩ, kỹ thuật đo chi tiết góc ranh thửa đất và phương pháp biên tập dữ liệu nội nghiệp.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Trình bày kết quả điều tra điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng quản lý đất đai tại phường Phú Diễn, quận Bắc Từ Liêm. Đánh giá hệ thống tài liệu phục vụ đo đạc địa chính thu thập được trên địa bàn.

Quy trình thành lập lưới khống chế đo vẽ địa chính:

  • Công tác ngoại nghiệp: Chọn điểm, chôn mốc khống chế đo vẽ đảm bảo mật độ và tầm ngắm thông suốt; đo góc, đo cạnh và đo chênh cao lượng giác bằng máy toàn đạc Leica TCRA 1103 plus theo đúng quy chuẩn số lần đo và hạn sai góc ($2C \le 12''$, sai số khép hướng mở đầu $\le 8''$).
  • Công tác nội nghiệp: Tính toán bình sai lưới đường chuyền tọa độ phẳng UTM kinh tuyến trục $105^\circ00'$, Ellipsoid WGS-84 trên phần mềm DPSurvey, kiểm tra các sai số khép góc $f_\beta$, sai số khép vị trí $f_s$, số hiệu chỉnh cạnh.

Quy trình đo vẽ chi tiết và biên tập tờ bản đồ số 5:

  • Đo vẽ chi tiết ranh giới thửa đất, nhà ở, công trình xây dựng, đường giao thông, hệ thống thoát nước ngoài thực địa.
  • Trút số liệu đo từ máy toàn đạc điện tử bằng phần mềm DPSurvey sang máy tính, chuyển đổi sang bảng tọa độ $X, Y, H$.
  • Khởi động VietMap XM trên nền MicroStation V8i, nhập tệp số liệu đo, thực hiện phun điểm chi tiết lên bản vẽ.
  • Nối các điểm chi tiết thành ranh giới thửa đất, đối soát với sổ dã ngoại.
  • Sử dụng các công cụ sửa lỗi của VietMap XM (lỗi bắt điểm thừa, hở đỉnh, đè vạch) trên các level quy định, sau đó tiến hành tạo vùng (Topology).
  • Gán thông tin thuộc tính thửa đất từ nhãn (tên chủ sử dụng, loại đất, diện tích), chạy chức năng đánh số thửa tự động, vẽ nhãn thửa, tạo khung bản đồ địa chính tiêu chuẩn.
  • Xuất phiếu xác nhận kết quả hiện trạng thửa đất phục vụ công tác kiểm tra, nghiệm thu và đối soát thực địa.

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Đánh giá tổng kết việc hoàn thành toàn bộ khối lượng công việc thành lập tờ bản đồ địa chính số 5 tỷ lệ 1:500 phường Phú Diễn đạt độ chính xác theo quy chuẩn. Đưa ra các đề xuất về việc tiếp tục hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính đồng bộ cho toàn bộ địa bàn phường và ứng dụng rộng rãi quy trình công nghệ kết hợp máy toàn đạc điện tử với phần mềm VietMap XM trong các đơn vị đo đạc bản đồ.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Xây dựng và bình sai hoàn chỉnh hệ thống lưới khống chế đo vẽ địa chính (đường chuyền kinh vĩ) tại khu vực đo vẽ phường Phú Diễn, đảm bảo các tiêu chí kỹ thuật theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT: sai số trung phương đo góc đạt yêu cầu $\le 5''$ (đối với lưới cấp 1) và $\le 15''$ (đối với đường chuyền kinh vĩ đô thị), sai số trung phương vị trí điểm sau bình sai không vượt quá hạn sai $5\text{ cm}$.
  • Thực hiện đo vẽ chi tiết toàn bộ các đối tượng không gian của tờ bản đồ số 5 tỷ lệ 1:500 bằng phương pháp tọa độ cực trên máy toàn đạc Leica TCRA 1103 plus, thu thập đầy đủ hình thể thửa đất, vị trí mép tường nhà, đường giao thông, rãnh thoát nước công cộng.
  • Trút và xử lý toàn bộ dữ liệu đo dã ngoại thông qua phần mềm DPSurvey, nhập dữ liệu và hoàn thành công tác biên tập bản đồ số trên nền MicroStation V8i và VietMap XM.
  • Xử lý hoàn thiện lỗi hình học, tạo topology vùng kín tuyệt đối cho các thửa đất, đánh số hiệu thửa tự động, vẽ nhãn thửa thể hiện đầy đủ số thửa, diện tích, loại đất và lập khung tờ bản đồ số 5 tỷ lệ 1:500 theo hệ tọa độ phẳng VN-2000 (kinh tuyến trục $105^\circ00'$).
  • Xuất dữ liệu in ấn bản đồ địa chính chính thức và in phiếu xác nhận kết quả hiện trạng thửa đất cho các chủ sử dụng đất phục vụ công tác nghiệm thu, đăng ký đất đai.

Giải pháp và đóng góp của đề tài

  • Chuẩn hóa quy trình công nghệ liên hoàn từ khâu khảo sát, lập lưới khống chế, đo vẽ chi tiết ngoại nghiệp đến khâu tự động hóa xử lý số liệu, tạo topology và biên tập nội nghiệp bằng bộ phần mềm VietMap XM kết hợp MicroStation V8i.
  • Ứng dụng các thuật toán tự động của VietMap XM giúp tăng tốc độ biên tập, khắc phục triệt để các lỗi đè vạch, hở đỉnh thửa đất trong điều kiện khu dân cư đô thị có mật độ xây dựng phức tạp.
  • Cung cấp sản phẩm tờ bản đồ địa chính số 5 tỷ lệ 1:500 có giá trị pháp lý và kỹ thuật cao cho địa phương, phục vụ trực tiếp cho công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và cập nhật biến động đất đai tại phường Phú Diễn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi thực nghiệm của đề tài chỉ tập trung giới hạn trên 01 tờ bản đồ địa chính (tờ số 5) tỷ lệ 1:500, chưa bao quát toàn bộ diện tích của toàn phường Phú Diễn.
    • Quá trình đo đạc ngoại nghiệp bằng máy toàn đạc điện tử tại khu vực đô thị gặp nhiều khó khăn do mật độ nhà cửa, ngõ ngách chật hẹp, cây cối che khuất tầm nhìn, dẫn đến việc phải phát triển nhiều trạm đo phụ và điểm trạm máy chuyển tiếp.
    • Thời gian thực tập nghiên cứu có giới hạn (khoảng 3,5 tháng), chủ yếu tập trung vào công tác đo đạc và thành lập bản đồ địa chính, chưa đi sâu vào khâu tích hợp cơ sở dữ liệu không gian với cơ sở dữ liệu thuộc tính quản lý biến động lâu dài.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng ứng dụng công nghệ đo đạc hiện đại kết hợp giữa máy toàn đạc điện tử và công nghệ định vị vệ tinh GNSS/RTK để nâng cao năng suất thành lập lưới khống chế và đo vẽ chi tiết cho các tờ bản đồ còn lại trên toàn địa bàn.
    • Nghiên cứu tích hợp sản phẩm bản đồ số địa chính đã biên tập vào hệ thống cơ sở dữ liệu địa chính đồng bộ và các phần mềm quản lý đất đai hiện đại (LIS/VBDLIS) phục vụ công tác quản lý đất đai đa mục tiêu.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận là tài liệu tham khảo chuyên môn phù hợp cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành: Quản lý đất đai, Kỹ thuật Trắc địa - Bản đồ, Địa chính và Quản lý môi trường tại các trường đại học, cao đẳng khi thực hiện đồ án tốt nghiệp hoặc các học phần liên quan đến đo đạc địa chính.
  • Cán bộ kỹ thuật và đơn vị tư vấn đo đạc: Tham khảo tài liệu hướng dẫn chi tiết quy trình thực tế từ thao tác đo đạc trên máy toàn đạc Leica TCRA 1103 plus, trút số liệu qua DPSurvey, đến quy trình từng bước xử lý lỗi bản đồ, tạo topology, đánh số thửa và biên tập khung bản đồ trên phần mềm VietMap XM chạy trên nền MicroStation V8i.
  • Phần nội dung có giá trị tham khảo nổi bật: Bảng tổng hợp các chỉ tiêu kỹ thuật của đường chuyền kinh vĩ, đường chuyền địa chính theo quy phạm, các bước chuẩn hóa level đồ họa trong MicroStation và quy trình 8 bước xử lý bản đồ trên VietMap XM theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ sở toán học và hệ quy chiếu nào được áp dụng để thành lập tờ bản đồ địa chính số 5 trong khóa luận?

Đề tài sử dụng Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000, Elipsoid quy chiếu WGS-84 (bán trục lớn $a = 6.378.137,0\text{ m}$, độ dẹt $\alpha = 1/298,25723563$). Bản đồ được thể hiện trên mặt phẳng lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM múi chiếu $3^\circ$ với hệ số biến dạng chiều dài $k = 0,9999$ và kinh tuyến trục $105^\circ00'$ quy định riêng cho khu vực thành phố Hà Nội.

2. Quy trình trút và xử lý số liệu đo từ máy toàn đạc điện tử sang phần mềm biên tập được thực hiện như thế nào?

Số liệu đo góc, cạnh, khoảng cách và chênh cao được lưu trong bộ nhớ trong (Job) của máy toàn đạc Leica TCRA 1103 plus. Sau đó, kỹ thuật viên sử dụng phần mềm DPSurvey để trút số liệu từ máy đo sang máy tính, tính toán tọa độ không gian $X, Y, H$ của các điểm chi tiết và xuất ra tệp dạng văn bản (file text .txt). Tệp dữ liệu này được nạp trực tiếp vào phần mềm VietMap XM để phun điểm chi tiết lên nền đồ họa MicroStation V8i phục vụ công tác nối thửa.

3. Quy cách kích thước và cách đánh số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500 được quy định ra sao?

Mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500 được chia từ mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2.000 thành 16 ô vuông (đánh số từ 1 đến 16 từ trái sang phải, từ trên xuống dưới). Kích thước thực tế ngoài thực địa của một mảnh 1:500 là $0,25 \times 0,25\text{ km}$ ($250 \times 250\text{ m}$), tương ứng với diện tích $6,25\text{ ha}$. Kích thước khung trong tiêu chuẩn trên bản vẽ là $50 \times 50\text{ cm}$. Số hiệu mảnh gồm số hiệu mảnh 1:2.000 kèm gạch nối và số thứ tự ô vuông trong ngoặc đơn.

4. Phần mềm VietMap XM đảm nhiệm những chức năng trọng tâm nào trong quy trình nội nghiệp?

VietMap XM chạy trên nền MicroStation V8i, đóng vai trò: kết nối cơ sở dữ liệu, nạp tệp số liệu đo tọa độ, kiểm tra và tự động sửa các lỗi đồ họa của thửa đất (hở đỉnh, bắt thừa, đè vạch), tạo cấu trúc dữ liệu vùng (Topology), tính diện tích chính xác, tự động gán nhãn thuộc tính thửa đất (tên chủ, loại đất), đánh số thửa tự động, vẽ nhãn thửa theo chuẩn Thông tư 25/2014/TT-BTNMT, tạo khung bản đồ và xuất phiếu xác nhận hiện trạng thửa đất.

5. Độ chính xác của lưới khống chế đo vẽ cấp 1 và cấp 2 được quy định như thế nào trong khóa luận?

Theo quy chuẩn kỹ thuật trình bày trong khóa luận, lưới khống chế đo vẽ cấp 1 có sai số trung phương vị trí điểm sau bình sai so với điểm gốc $\le 5\text{ cm}$, sai số trung phương tương đối cạnh sau bình sai $\le 1:25.000$, sai số khép tương đối giới hạn $\le 1:10.000$. Đối với lưới khống chế đo vẽ cấp 2, sai số trung phương vị trí điểm sau bình sai $\le 7\text{ cm}$, sai số trung phương tương đối cạnh $\le 1:10.000$ và sai số khép tương đối giới hạn $\le 1:5.000$.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thế Anh đã tổng kết và thực hiện hoàn chỉnh quy trình kỹ thuật đo vẽ thành lập tờ bản đồ địa chính số 5 tỷ lệ 1:500 tại phường Phú Diễn, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội. Công trình đã kết hợp đồng bộ giữa công tác đo đạc ngoại nghiệp bằng máy toàn đạc điện tử Leica TCRA 1103 plus với công tác biên tập nội nghiệp trên hệ thống phần mềm DPSurvey, MicroStation V8i và VietMap XM. Toàn bộ các chỉ tiêu kỹ thuật về lưới khống chế trắc địa, độ chính xác vị trí ranh giới thửa đất và quy chuẩn biên tập bản đồ đều tuân thủ nghiêm ngặt các quy định tại Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Kết quả nghiên cứu không chỉ đáp ứng yêu cầu học thuật của chuyên ngành Quản lý đất đai mà còn cung cấp sản phẩm bản đồ số có độ tin cậy cao, phục vụ trực tiếp cho công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quản lý quy hoạch tại địa phương.