Chương I: Tổng quan lí huyết v các cơ chế trơng tắc của bức xạ với vật chất: hiện tượng quang phát quang; cấu tạo và nguyênlí hoạt động côaliễu kế OSL: giới thiệu một số thuật ngữ thường đùng trong việc đảnh giá liễu kế cá nhân. Thông qua nội dung này ta có thể xác định các tính chất cơ bản, cũng như xác định được cơ chế hắp thụ bức. xa của liễu kế OSL. Chương 2: Giới thiệu các thiết bị được sử dụng trong quá trình thực hiện thí nghiệm bao mm: hệ đọc liều kế microStar; hệ cÌ ấu chuẩn ta gamma nguồn Cạ-137, hệ chiếu chuẩn tia X phổ hẹp.
Trình bày nội dung thực nghiệm đánh giá các đặc trưng sơ bản của liều kế OSL, cũng như xác định độ không dim bảo đo của các yếu tổ ảnh hưởng lên kết quả đọc liều kế, “Chương 3: Tình bày các bước tiền hành thí nghiệm, kết quả thu được tử thực nghiệm và đưa ra các đánh giá, nhận xét kết quả đựa trên các tiêu chuẩn của IBC và khu cáo của IAEA. Từ đổ, ta có thề xác định được chất lượng lễ kế OSL tai CNT "và khả năng sử dụng chúng trong thực tế CHUONG 1. TONG QUAN Li THUYET VE LIEU KE OSL 1. Cơ chế trơng tác của bức xạ với vật chất CCác bức xạ như gammma hay tia X đều có bản chất là sóng điện từ có bước sóng rit ngắn, mang năng lượng cao.
Photon (lượng tử ánh x 12) chính là hạt lượng tử của mọi bức xạ điện từ. Hạt lượng tử này không mang điện tích do dé không chịu tác dụng, sửa trường thể Coulomb; không có khối lượng nghỉ nên chuyển động trong chân không ới tốc độ ánh síng và không có khả năng tự phân rã. Khi xuyên qua vật chất photon sé tương tác với các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chất theo những cơ chế khác nhan. 'Có ba hiệu ứng tương tác chính lả: hiệu ứng quang điện, hiệu ứng compton, higu img sinh ~ hủy cặp.- Hiệu ứng quang điện Hiệu ứng quang điện là quá trình tương tác giữa photon và các electron quỹ đạo lớp trong (lớp K hoặc L), điện từ bắp thụ toàn bộ năng lượng từ phoAon và bứt ra khỏi nguyên tữ gợi là quang điện tờ (Hình 1.
Hiệu ứng quang điện chỉ xây m khi năng lượng chim photn tới lớn hơn hoặc bằng năng lượng liên kết của lecrơn trong nguyễn tử (gọi là công thoát). Động năng của quang điện tử chính là phần năng lượng chênh lệch. giữa năng lượng chùm pholon và công thoát.=lw~E, a “Trong dé, T, la dong ning cia electron biit ra khỏi nguyén tir; ¢ = fn’ là năng lượng photon;là hằng sé Planck, # =6,636,10ˆ* Js vn số chùm bức xạ tới, E, là công thoát hay năng lượng liên kết của electron tại lớp ¿ ( = Ñ, E. Quang điện từ $ + ‘Chim photon ti + Hình.
Higu img quang dign 1. Higu dmg compton Hiệu ứng compton hay tấn xạ compton là quá trình tương tác giữa photon vi eleeron lớp ngoài nguyên tử, chúng hấp thụ một phẫn năng lượng từ photon đủ để bit ra khỏi nguyên tứ. Photon bị mắt đi một phần năng lượng và chuyển động lệch hướng so với bạn đầu (Hình 2). Các định luật bảo toàn năng lượng.
bảo toản xung lượng cho ta mỗi liên hệ giữa năng lượng sau tấn xạ £= ñ, góc tấn xạ Ở và năng lượng ban đầu 6, = hv, cha photon như sau: [2] - in @ 1+—4(1-cos). oN » Ị + Chùm photon sau ` ` 9 /ứng2(22) ‘Chiu photon tới 2. ots Lỗ trồng '® Điện tử sau tấn xạ Hình 2. Hiệu ứng compton.
- Hiệu ứng tạo— hủy cặp. Nếu như hiệu ứng quang điện và tán xạ Compton xảy ra khi photon tương tác với sleetron của nguyên tử thì hiệu ứng tạo cặp chủ yếu là kết quả tương tác của photon với trường điện của hạt nhân. Khi tiến vào trường Coulomb của proton, một photon sẽ biển. 443i thanh m6t cap electron ~ positron (posiron có cùng khối lượng, cùng năng lượng nghỉ nhưng mang điện tích trái dấu với elecon).
Quá trình này chỉ xây ra khi năng lượng bức xạ tới phải ối tiểu bằng năng lượng nghỉ của 2 hạt tạo thành. Với công thức Einstein E = me", năng lượng nghỉ của electron va positron Adu bing E, =m,c? =0,51 MeV, như vậy năng lượng chùm photon phải lớn hon 1,02 MeV. Theo định luật bảo, toàn năng lượng, năng lượng chùm photon tới z được xác định như sau: T, 47, +2me @) “Trong đồ, 7, và 7. lần lượt là động năng của hạt positron và electron.
Khi chuyển động tự do trong môi trường, positron mang điện đương có khả năng Kết hợp với một hạtclecontạo ra sự hủy cặp. Quá tình hủy cặp sinh ra hai photon có cùng năng lượng. (Hình 3) [2] © “ect ne Chim photos ik, Tos Chùm photon e - © Hãy cặp ° Chùm photon Hình 3. — Hiệu ứng tạo —hùy cặp 1⁄2.
Cơ sử lý thuyết về hiện tượng quang phát quang. Lý (huyết vùng năng lượng. Diga trchi tn ti rong nguyên tử ở các trạng thấi dùng cổ năng lượng ác định Đối với chất ấn, các điện ừ iênkếtchặt chế với nha tạo thành cấu trúc mạng tỉnh thể đặc trưng cho tùng chất (HÌnh 4) Hinh 4, Cấu trúc mạng tình thể của Sodiom Cloride (NaCl) Mỗi điện tử đều có các mức năng lượng riêng lẻ khác nhau nhưng khi tồn tại cùng nhau trong mạng tình thể thì các mức năng lượng này chẳng chất với nhau tạo thành các vùng năng lượng riêng biệt. Tuân theo nguyên If ngoai tri Pauli và nguyên lý năng lượng eye tiểu, năng lượng của điện tie duge chia thành 3 vàng chính là: vùng hóa tị, vàng sắm và vùng đẫn (Hình 5) + Vũng hóa tị: là vùng cổ năng lượng tự đo thấp nhất và l vùng được u tên lấp dy sắc điện tứ Tại đây, đưới tác dụng của tương tác Covlomb, các lecon liên kết bên chặt với hạt nhân nguyên tử ở nút mạng tỉnh th, Liên kết của điện tử lúc này đóng vai tr là liên kết hóa học tạo nên cầu trúc mạng, xây dung các đặc tính hóa, lý của vật liệu Điện tử trong vùng hóa trị không linh động và không có khả năng tham gia vào quả trình dẫn điện.
+ Vùng dẫn: là vùng có mức năng lượng tr do cao nhất. Cúc điện từ tồn tại ong vùng dẫn chủ yếu là các electron nim & lap vỏ ngoài cùng, cách xa hạt nhân dẫn đến tương tác Coulomb gita ching và hạt nhân giảm mạnh. Các clscưon ở vùng dẫn có thể dễ dàng birt ra khỏi nguyên tử, trở thành các điện tử linh động, chuyển động tự do và có khả năng tham gia vào quá trình dẫn điện + Vũng cắm: a ving nim giữa vùng hóa tị và vùng dẫn. Theo Neils Bohr, các clscron chỉ có thể hoạt động ở các trạng thái dừng có năng lượng xác định, khoảng giữa các trạng thá dùng là mức năng lượng mà chúng khong thé tại chính những vùng không gian này đã tạo nên vùng cắm.
Năng lượng vùng cắm E, còn só thể được xem là năng lượng cần thiết để đưa điệ tử từ vùng hóa tlên vàng dẫn. I4] Vang dẫn Vũng din Vang hóa trị Vang héa tri Ving hóa trị 'Chất cách điện. ‘Chat dẫn điện. — Lý thuyết vùng năng lượng 12.
Chat ban din Mội nguyên từ đều có xu hướng đạt đến trạng thi bền vũng như khí hiểm theo quy Ốc bát tử (Ocfetrul), tức là phải có đồ 8 leetron ở lớp võ ngoài cùng. Thay vì cho hay nn electron như Sodium (Na) hay Cloride (CD) th đối với chất bán dẫn, chúng thực hiện quy tắc bát tử bằng cách chia sẻ bốn elecrơn lớp vỏ ngoài cùng của nó với bến electron ciia 4 nguyén tử lân cận. Như vậy, lớp võ hóa trị của nguyên tử được lắp đầy hoàn toàn. Sự liên kết giữa hai electron cia bai nguyên tử kế cận nhau tạo ra các "liên kết hóa trị” (Hình 6) Hìnhó.
— Môhnhtnhthẻcủachítbíndẫn ở nhiệt độ hấp Khi ở nhiệt độ thấp, các liên kết hóa trị được giữ ôn định do đó trong chất bán dẫn không có các điện từ tự do để tham gia vào quá tình dẫn va trở thành chất cách điện. Tuy nhiên ở nhiệt độ cao, electron nhận được năng lượng đưới dạng nhiệt, chúng. sẽ đao động mạnh mẽ, làm gãy các liên kết, bút ra khỏi nguyên tử và khi năng lượng này lớn hơn năng lượng E, thì các điện từ có thể đễ đàng xuyên qua khỏi vàng cắm để vào vùng dẫn ên và trở thành các điện từ tự do. Việc ra đi cia ee electron lam xuất hiện các lỗ trồng tại vùng hóa trì (Hình 7).
Chính lỗ trồng và leeton sẽ đông vai tr là các hạt điện rong chất bán dẫn. Điện từ tự do. Mô hình tỉnh thể chất bán dẫn ở nhiệt độ cao. Tuy nhiên, trên thực tế thì mô hình dẫn di của chất bán dẫn không đơn giản như vậy vì t bán dẫn không hoàn toàn tỉnh khiết mà chúng còn chứa các nguyên từ tạp chất, Các tạp chất này gây ra khuyết tật rong mạng tỉnh thể làm xuất hiện các mức 8 năng lượng cho phép điện tử có thể tồn tạ trong vùng cấm.
Các mức năng lượng định xứ này có thể chia làm hai loại: các mức nằm bên dưới vùng dẫn, trên mức fermi (E;) có. xa hưởng bắt các điện ử (bẫy điệ tí); các mức nằm rên vàng hóa tỉ và dưới mức fermi c6 xu hướng bắt các lỗ trống (bẫy lỗ trồng) (Hình 8). [3], [5] Vang din Bayđiện tử. Mie Fermi E, ” Bẫy y lỗlỗ trốn; trống ‘Ving hóa trị Hình 8.
Mô hình bẫy điện từ và lỗ rồng đơn giản tong chất bán dẫn 1. Hiện tượng quang phát quang. Hiện tượng quang kích thích phát quang gọi tắt là hiện tượng quang phát quang là hiện tượng chất phát quang sau khi bị kích thích bởi ánh sắng có bước sóng Á sẽ phát ra ánh sắng có bước sống 2”. Nguyên nhân dẫn đến hiện tượng quang phát quang xuất phít từ quá tình chuyển “động của các hạt tải điện giữa các trạng thái không hoàn hảo bên trong cầu trúc vật liệu.
Khi clecon bị kích thích bổi các bức xạ ion hóa, chúng nhảy lên vùng dẫn, đồng thời để lạ lỗ trồng tại vùng hóa trị. Các điện tử này có thể đi chuyển một cách tự do cho đến “khi chúng bị bắt giữ tại các mức năng lượng tồn tại trong vùng cắm. gọi là e , Lúc này, vật liệu đang ở trạng thái kích thích, néu dùng một nguồn sáng có bước sóng, thích hợp thì năng lượng từ nguổ sáng giúp điện tử được giải phóng, dẫn đến sự tái hợp. trở lại giữa elscon và lỗ trồng ti tâm phát quang.