Chương 1 Thành phần hóa học và Các loại liên kết Chương 2 Đại cương về tế bào Tieu luan 3 Tieu luan • Nước • Carbohydrate (glucide) • Vai trò của nước • Định nghĩa, phân loại carbohydrate • Xác định pH, pKa của dung dịch • Vai trò của carbohydrate đối với cơ • Dung dịch đệm thể • Tính chất của một số loại carbohydrate phổ biến • Protein • Tính chất, phân loại amino acid • Phản ứng đặc trưng của amino • Lipid acid • Định nghĩa, phân loại lipid • Điểm đẳng điện pI của amino • Chức năng của lipid acid • Một số loại lipid phổ biến • Cấu trúc và vai trò của protein Tieu luan [A -] pH = pKa + log [HA] Tieu luan Tính chất, vai trò của của protein. Các bậc cấu trúc của protein. Các loại protein đơn giảng và phức tạp. Tieu luan Tính chất, vai trò của của protein.
Các bậc cấu trúc của protein. Các loại protein đơn giảng và phức tạp. Tieu luan Tính chất của một số carbohydrate phổ biến Liên kết tạo thành, đơn phân Tính chất hóaluan Tieu học Tieu luan Tieu luan 11 Tieu luan • Các giới sinh vật • Đặc điểm của các nhóm tế bào • Monera (SV tiền nhân, đơn bào) • Prokaryote • Protista (SV nguyên sinh: tảo và • Eukaryote đv nguyên sinh) • Đặc điểm, chức năng của các bào • Fungi quan Eukaryote • Plantae • Animalia • So sánh vi khuẩn G+ và G- • Các mức độ của sự sống • Vận chuyển các chất qua màng tế bào • Đặc điểm của các thể sống đặc • Vận chuyển chủ động biệt • Vận chuyển thụ động • Virus • Virion (virus ngoài tế bào chủ) • Nhập / Xuất bào • Viroid (chỉ gồm RNA ngắn) • Prion Tieu luan Tieu luan Tieu luan • Hô hấp / lên men • Các chất tham gia vào quá trình đường phân • Sản phẩm của đường phân. • Tổng số năng lượng tạo thành trong từng giai đoạn.
• So sánh hô hấp và lên men. • Quá trình quang hợp • Đặc điểm của quá trình quang hợp • Cấu trúc của lục lạp • Vai trò của quang hợp đối với sinh vật • So sánh quang hợp và hô hấp • Các loại chu trình C3, C4, CAM • Quang hô hấp • Đánh giá quang hợp và năng suất cây trồng. Tieu luan Tieu luan Tieu luan Bài tập Tieu luan Kiến thức cần nhớ • pH = - log[H+] • Hỗn hợp acid yếu hoặc base yếu với muối của nó tạo thành hệ dung dịch đệm có pH thay đổi rất ít khi có thêm ion H+ hay OH- • Mối quan hệ giữa pH, pKa và nồng độ acid và bazo liên hợp và muối tuân theo phương trình Henderson-Hassenbalch: [A -] [HA] pH = pKa + log pH = pKa – log [HA] [A-] Tieu luan 1. Đâu là base liên hợp trong các cặp dưới đây? (a) RCOOH, RCOO- (b) RNH2, RNH3+ (c) H2PO4- , H3PO4 (d) HPO42- , H2PO4- - HA ↔ H+ + A- (e) PO43- , HPO42- base liên hợp acid (f) H2CO3, HCO3- của HA (g) HCO3-, CO32- Tieu luan 2.
Xác định pH của dung dịch hỗn hợp 0,2 M axít axetic và 0,1 M Na-acetate biết axít acetic có pKa là 4,76. Trong phòng thí nghiệm của bệnh viện, 10mL mẫu dịch dạ dày, thu được nhiều giờ sau bữa ăn được chuẩn độ với NaOH 0.1M đến trung hòa; cần 7. Cho rằng dạ dày của bệnh nhân không chứa bất kỳ thức ăn hoặc đồ uống nào, do đó chắc chắn rằng không có sự có mặt của chất đệm. pH dịch dạ dày của bệnh nhân này là bao nhiêu? NaOH + HCl → NaCl + H2O nHCl = nNaOH = 0.2 x 10-4 mol nH+ = nHCl = 7.2 x 10-4 mol pH = -log[H+] = 1.14 MH+ = nH+ / VHCl = 7.
(a) Xác định pH của dung dịch hỗn hợp 0.042 N NaH2PO4 và 0.058 N Na2HPO4 (pKa = 6.0 N vào 1L dung dịch đệm trên thì pH của dung dịch thu được sẽ thay đổi như thế nào? (c) Nếu thêm 1.0 N vào 1L nước tinh khiết thì pH cuối cùng sẽ là bao nhiêu? So sánh với câu trả lời cho câu sánh với câu trả lời cho câu hỏi (b) NaH2PO4 → Na+ + H2PO4- [HPO 2-] pH = pKa + log 4 0.042 N [H2PO4-] Na2HPO4 → 2Na+ + HPO42- 0.042 Tieu luan pOH = -log [0.01] = 2 => pH = 14 – 2 = 12 Nhận xét… Tieu luan 25 5. Tính lượng acetic acid và sodium acetate cần thiết để pha dung dịch đệm acetate 0. Công thức: pH [HA] = pKa - log − Áp dụng: [A ] [HA] là acetic acid [A-] là sodium acetate Theo đề bài: [HA] 5 = 4. Xác định mối quan hệ giữa đường cong chuẩn độ và tính chất acid-base của glycine.
100ml dung dịch glycine 0,1M ở pH 1.72 được chuẩn độ với dung dịch NaOH 2M và sự thay đổi pH của dung dịch được đo và thể hiện trong đường cong chuẩn độ như mô tả trong hình. Hãy xác định vị trí nào (I-V) trong đường cong chuẩn độ là phù hợp với mô tả dưới đây: a- Glycine tồn tại chủ yếu ở dạng +H3N-CH2-COOH b- Tổng điện tích (net charge) của glycine là +1/2 c- Glycine thể hiện khả năng đệm tốt nhất d- Tổng điện tích của glycine bằng 0 e- Nhóm carboxyl được trung hòa hoàn toàn f- Nhóm amino bị proton hóa (+H3N-) được trung hòa hoàn toàn g- Dạng tồn tại ưu thế trong dung dịch là +H3N-CH2-COO− h- Tổng điện tích của glycine là -1 i- Glycine tồn tại ở 2 dạng +H3N-CH2-COOH và +H3N-CH2-COO− với tỷ lệ 50:50 j- pH = pI Tieu luan +1 0 –1 50% 50% 100% 50% 0% 100% +1/2 –1/2 [A -] pH = pKa + log [HA] =1 Trong dung dịch tồn tại 50% HA Tieu và 50% – luan A +1 0 –1 50% 50% 100% 50% pI của dung 0% dịch aa 100% +1/2 –1/2 [A -] pH = pKa + log Trạng thái [HA] Zwitterion Khoảng đệm của 1 dung dịch đệm = pKa ± 1 =1 Trong dung dịch tồn tại 50% HA Tieu và 50% – luan A +1 0 –1 +1/2 –1/2 ◆ pH = pI, amino acid không tích điện (trạng thái Zwitterion) ◆ pH < pI, amino acid mang điện dương (+), đi về cực âm (-) ◆ pH > pI, amino acid mang điện âm (-), đi về cực dương (+) Tieu luan 9. Xác định mối quan hệ giữa đường cong chuẩn độ và tính chất acid-base của glycine. 100ml dung dịch glycine 0,1M ở pH 1.72 được chuẩn độ với dung dịch NaOH 2M và sự thay đổi pH của dung dịch được đo và thể hiện trong đường cong chuẩn độ như mô tả trong hình.
+1 0 –1 a- Glycine tồn tại chủ yếu ở dạng +H3N-CH2-COOH Tieu luan 9. Xác định mối quan hệ giữa đường cong chuẩn độ và tính chất acid-base của glycine. 100ml dung dịch glycine 0,1M ở pH 1.72 được chuẩn độ với dung dịch NaOH 2M và sự thay đổi pH của dung dịch được đo và thể hiện trong đường cong chuẩn độ như mô tả trong hình. +1 0 –1 b- Tổng điện tích (net charge) của glycine là +1/2 Tieu luan 9.
Xác định mối quan hệ giữa đường cong chuẩn độ và tính chất acid-base của glycine. 100ml dung dịch glycine 0,1M ở pH 1.72 được chuẩn độ với dung dịch NaOH 2M và sự thay đổi pH của dung dịch được đo và thể hiện trong đường cong chuẩn độ như mô tả trong hình. +1 0 –1 c- Glycine thể hiện khả năng đệm tốt nhất Tieu luan 9. Xác định mối quan hệ giữa đường cong chuẩn độ và tính chất acid-base của glycine.
100ml dung dịch glycine 0,1M ở pH 1.72 được chuẩn độ với dung dịch NaOH 2M và sự thay đổi pH của dung dịch được đo và thể hiện trong đường cong chuẩn độ như mô tả trong hình. +1 0 –1 d- Tổng điện tích của glycine bằng 0 Tieu luan 9. Xác định mối quan hệ giữa đường cong chuẩn độ và tính chất acid-base của glycine. 100ml dung dịch glycine 0,1M ở pH 1.72 được chuẩn độ với dung dịch NaOH 2M và sự thay đổi pH của dung dịch được đo và thể hiện trong đường cong chuẩn độ như mô tả trong hình.
+1 0 –1 e- Nhóm carboxyl được trung hòa hoàn toàn Tieu luan 9. Xác định mối quan hệ giữa đường cong chuẩn độ và tính chất acid-base của glycine. 100ml dung dịch glycine 0,1M ở pH 1.72 được chuẩn độ với dung dịch NaOH 2M và sự thay đổi pH của dung dịch được đo và thể hiện trong đường cong chuẩn độ như mô tả trong hình. +1 0 –1 f- Nhóm amino bị proton hóa (+H3N-) được trung hòa hoàn toàn Tieu luan 9.
Xác định mối quan hệ giữa đường cong chuẩn độ và tính chất acid-base của glycine. 100ml dung dịch glycine 0,1M ở pH 1.72 được chuẩn độ với dung dịch NaOH 2M và sự thay đổi pH của dung dịch được đo và thể hiện trong đường cong chuẩn độ như mô tả trong hình. +1 0 –1 g- Dạng tồn tại ưu thế trong dung dịch là +H3N-CH2-COO− Tieu luan 9. Xác định mối quan hệ giữa đường cong chuẩn độ và tính chất acid-base của glycine.
100ml dung dịch glycine 0,1M ở pH 1.72 được chuẩn độ với dung dịch NaOH 2M và sự thay đổi pH của dung dịch được đo và thể hiện trong đường cong chuẩn độ như mô tả trong hình. +1 0 –1 h- Tổng điện tích của glycine là -1 Tieu luan 9. Xác định mối quan hệ giữa đường cong chuẩn độ và tính chất acid-base của glycine. 100ml dung dịch glycine 0,1M ở pH 1.72 được chuẩn độ với dung dịch NaOH 2M và sự thay đổi pH của dung dịch được đo và thể hiện trong đường cong chuẩn độ như mô tả trong hình.
+1 0 –1 i- Glycine tồn tại ở 2 dạng +H3N-CH2-COOH và +H3N- CH2-COO− với tỷ lệ 50:50 Tieu luan 9. Xác định mối quan hệ giữa đường cong chuẩn độ và tính chất acid-base của glycine. 100ml dung dịch glycine 0,1M ở pH 1.72 được chuẩn độ với dung dịch NaOH 2M và sự thay đổi pH của dung dịch được đo và thể hiện trong đường cong chuẩn độ như mô tả trong hình. +1 0 –1 j- pH = pI Tieu luan 6.
Trong phương pháp phân tích amino acid bằng điện di giấy, người ta chấm hỗn hợp Asp, Cys và Lys vào giữa bản giấy hình chữ nhật và nhúng 2 đầu bản giấy đó trong dung dịch đệm có pH 6. Hãy xác định hướng dịch chuyển về 2 điện cực của từng amino acid khi cho điện trường đi qua. (biết pI của từng amino acid là: Asp: 2.74) Tieu luan 40 pI application Paper electrophoresis (Điện di giấy) https://khonggiansinhhoc.com/dien-di-la-gi/ ◆ pH = pI, amino acid không tích điện ◆ pH < pI, amino acid mang điện dương (+), đi về cực âm (-) ◆ pH > pI, amino acid mang điện âm (-), đi về cực dương (+) Tieu luan 6.