CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUANG WDM O ( λi ) Li=−10 log [ ⅆB ] DEMUX I i λi Trong đó Li là suy hao tại bước sóng λi khi thiết bị được ghép xen vào tuyến truyền dẫn. Các tham số này được các nhà chế tạo cho biết đối với từng kênh quang của thiết bị. - Ii (λi), Oi (λi) tương ứng là tín hiệu có bước sóng λi đi vào và đi ra cửa thứ i của bộ ghép.
- Ii (λi), Oi (λi) tương ứng là tín hiệu có bước sóng λi đi vào và đi ra cửa thứ i của bộ tách. Xuyên kênh Xuyên kênh là sự có mặt của một kênh này trong kênh kế cận làm tăng nền nhiễu và giảm số tín hiệu nhiễu của kênh đang xét. Trong hệ thống ghép kênh quang, xuyên kênh xuất hiện do: - Các viền phổ của một kênh đi vào băng thông của bộ tách kênh và bộ lọc của kênh khác. Khi sóng mang quang được điều chế bởi một tín hiệu, sự điều chế công suất trong các viền phổ của nó như là điều chế công suất trong băng bởi kênh kế cận.
- Xuất phát từ những giá trị hữu hạn thực tế về độ chọn lọc và độ cách ly của các bộ lọc. - Tính phi tuyến trong sợi quang ở mức công suất cao trong các hệ thống đơn mode. Cơ chế của nó là tán xạ Raman, là hiệu ứng tán xạ kích thích phi tuyến làm cho công suất quang ở một bước sóng tác động đến tán xạ và công suất quang, trong các bước sóng khác cũng như vậy. Trong một bộ tách kênh sẽ không có sự dò công suất tín hiệu từ kênh thứ i có bước sóng λi sang kênh khác có bước sóng khác với bước sóng λi.
Nhưng trong thực tế luôn tồn tại một mức xuyên kênh nào đó, làm giảm chất lượng truyền dẫn của một thiết bị. Khả năng để tách các kênh khác nhau được diễn giải bằng suy hao xuyên kênh và được tính bằng dB như sau: ⋃i ( λK ) D ⅈ ( λ i )=−10 log [ ] ii ( λ K ) [ⅆ B] Phạm Quốc Việt LỚP: L11CQVT02_N Trang Tieu luan CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUANG WDM Trong bộ giải ghép thì Ui (λk) là lượng tín hiệu không mong muốn ở bước sóng λk bị dò ở cửa ra thứ i mà đúng ra chỉ có tín hiệu ở bước sóng λi Hình 1.12 Xuyên kênh ở bộ giải ghép Trong các thiết bị tách hỗn hợp có 2 loại xuyên âm kênh là xuyên âm đầu gần và xuyên âm đầu xa.13 Xuyên kênh ở bộ ghép hỗn hợp - Xuyên kênh đầu gần là do các kênh khác ở đầu vào sinh ra, nó được ghép ở bên trong thiết bị như Ui (λj). - Xuyên kênh đầu xa là do các kênh khác được ghép đi vào đường truyền gây ra, ví dụ Ii (λk) sinh ra Ui (λj).
Độ rộng kênh Một vấn đề quan trọng đối với hệ thống WDM là có thể sử dụng bao nhiêu bước và việc phân chia bước sóng như thế nào. Hiện nay trong hệ thống viễn thông dùng sợi quang thường sủ dụng bước sóng 1550nm và các bộ khuếch đại EDFA. Băng thông cực đại của bộ khuếch đại sợi pha tạp EDFA khoản 30nm. Nếu ta muốn xếp khoảng 16 kênh trong dải bước sóng này thì độrộng giữa các kênh là 30nm/16 kênh hay 1,875nm.
Độ rộng kênh là tiêu chuẩn trong miền tần số hơn là bước sóng. Mối quan hệ giữa tần số và bước sóng: Phạm Quốc Việt LỚP: L11CQVT02_N Trang Tieu luan CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUANG WDM λ f =c c f= λ ⅆf c Δf c = ⇒ = ⅆ λ λ2 Δ λ λ 2 Trong đó: c là vận tốc ánh sáng 3. λ là bước sóng hoạt động.
Vì vậy 1,875nm là tương đương với độ rộng của các kênh có tần số xấp xỉ 250GHz. Vậy độ rộng kênh là dải bước sóng mà nó định ra cho từng nguồn phát quang. Dải bước sóng C của các bộ khuếch đại EDFA là 1530-1550nm. Nếu nguồn phát thứ nhất phát xạ tại 1530, thì nguồn phát thứ hai phải phát xạ tại 1531,875nm và các nguồn phát khác tương tự.
Nếu nguồn phát quang là các diode laser thì độ rộng kênh yêu cầu khoảng vài chục nm. Đối với nguồn phát quang là diode LED yêu cầu độ rộng kênh phải lớn hơn từ 10 đến 20 lần LD vì độ rộng phổ của loại nguồn này rộng hơn. Ảnh hưởng của các hiệu ứng phi tuyến Trong hệ thông thông tin quang, các hiệu ứng phi tuyến sẽ xảy ra khi công suất tín hiệu trong sợi quang vượt quá một giới hạn của hệ thống WDM thì mức công suất này thấp hơn nhiều so với các hệ thống đơn kênh. Các hiệu ứng phi tuyến ảnh hưởng đến chất lượng của hệ thống WDM có thể chia thành hai loại là hiệu ứng tán xạ và hiệu ứng Kerr (khúc xạ).1 Hiệu ứng tán xạ Bao gồm các hiệu ứng SBS và SRS: - Hiệu ứng SRS (Stimulated Raman Scrattering) là hiện tượng chiếu ánh sáng vào sợi quang sẽ gây ra dao động phân tử trong vật liệu của sợi quang, nó điều chế tín hiệu quang đưa vào dẫn đến bước sóng ngắn trong hệ thống WDM suy giảm tín hiệu quá lớn, hạn chế số kênh của hệ thống.
- Hiệu ứng SBS (Stimulated Brillouin Scrattering) cúng có hiện tượng như SRS nhưng gây ra dịch tần và dải tần tăng ích rất nhỏ và chỉ xuất hiện ở hướng sau chiều tán xạ. Ảnh hưởng càn lớn thì ngưỡng công suất càng thấp.2 Hiệu ứng Kerr Gồm các hiệu ứng SPM, XPM, FWM: Phạm Quốc Việt LỚP: L11CQVT02_N Trang Tieu luan CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUANG WDM - Hiệu ứng SPM (Self Phase Modulation) là hiện tượng khi cường độ quang đưa vào thay đổi, hiệu suất khúc xạ của sợi quang cũng thay đổi theo gây ra sự biến pha của sóng quang. Khi kết hợp với tán sắc của sợi quang sẽ dẫn đến phổ tần dãn rộng và tích lũy theo sự tăng lên của chiều dài.
Sự biến đổi công suất quang càng nhanh thì biến đổi tần số quang càng lớn. - Hiệu ứng XPM (Cross Phase Modulation), có nghĩa là trong hệ thống nhiều bước sóng vì hiệu suất khúc xạ biến đổi theo cường độ đầu vào dẫn đến pha của tín hiệu bị điều chế bởi công suất của kênh khác. - Hiệu ứng FWM (Four Wave Mixing) xuất hiện khi có nhiều tín hiệu quang truyền dẫn hồn hợp trên sợi quang làm xuất hiện bước sóng mới gây nên xuyên nhiễu làm hạn chế số bước sóng được sử dụng. Việc nảy sinh các hiệu ứng phi tuyến sẽ gây các hiện tượng xuyên âm giữa các kênh, suy giảm mức công suất tín hiệu của từng kênh dẫn đến suy giảm t số S/N, ảnh hưởng đến chất lượng hệ thống.
Cấu trúc mạng truyền tải quang Hình 1.14 Cấu trúc mạng Ring Các node chỉ liên kết vật lý trực tiếp với hai node gần nhau. Kết nối này thuận lợi cho việc bảo dưỡng, hiệu năng cao, chi phí thấp, sử dụng phần tử mạng một cách hiệu quả. Phạm Quốc Việt LỚP: L11CQVT02_N Trang Tieu luan CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUANG WDM 1.
Cấu trúc mạng Mesh Hình 1.15 Cấu trúc mạng Mesh Các node liên kết vật lý trực tiếp với tất cả node gần nó cung cấp nhiều khả năng định tuyến Cấu trúc có độ tin cậy cao nhưng kết cấu phức tạp Thường được sử dung trong các mang đòi hỏi độ tin cậy cao 1. Cấu trúc mạng hình sao 1.1 Cấu trúc mạng hình sao đơn Hình 1.16 Cấu trúc mạng hình sao đơn Phạm Quốc Việt LỚP: L11CQVT02_N Trang Tieu luan CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUANG WDM Chọn một node làm trung tâm tín hiệu sẽ được truyền đến các node như hình trên Cấu trúc mạng đơn giản, cho phép truyền dung lượng lớn Node trung tâm phải có khả năng truyền và sử lý với dung lượng lớn 1.2 Cấu trúc mạng hình sao kép Hình 1.17 Cấu trúc mạng hình sao kép Tương tự như mang sao đơn nhưng ngoài node trung tâm còn có các thiết bị đầu xa Cấu trúc kép cho phép sư dụng hiệu quả vì mỗi nhánh có thể có nhiều node con Cấu trúc này có nhược điểm do sử dụng thiết bị đấu cuối nên tăng chi phí lắp đặt Cấu hình phức tạp cũng làm giảm độ tin cậy. Khó phát triên dịch vụ băng thông rộng 1.3 Cấu trúc mạng hình Ring hai lớp Phạm Quốc Việt LỚP: L11CQVT02_N Trang Tieu luan CHƯƠNG 1.
TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUANG WDM Hình 1.18 Cấu trúc mạng hình Ring hai lớp Ứng dụng cấu trúc mạng ring hai lớp được sử dụng trên thực tế để kết nối giữa các cấu trúc ring riêng biệt tao thành một mang liên kết lớn Tốc độ giữa các node trong mang ring thì cao, ngược lại tốc độ giữa các mang ring tương đối chậm 1. Cấu trúc mạng Mesh và Ring hai lớp Hình 1.19 Cấu Trúc mạng Mesh và Ring hai lớp Tương tự như mạng ring hai lớp mạng mesh và mang ring hai lớp tạo kết nối giữa mang nội bộ với các mang nội bộ khác 1. Ưu nhược điểm của hệ thống WDM 1. Ưu điểm Hệ thống WDM có dung lượng truyền dẫn lớn hơn nhiều so với hệ thống TDM.
Không giống như TDM phải tăng tốc độ số liệu khi lưu lượng truyền dẫn tăng, WDM chỉ cần mang vài tín hiệu, mỗi tín hiệu ứng với mỗi bước sóng riêng (kênh quang) WDM cho phép tăng dung lượng của mạng hiện có mà không cần phải lắp đặt thêm sợi quang 1. Nhược điểm Dung lượng hệ thống còn nhỏ, chưa khai thác triệt để băng tần rộng lớn của sợi quang. Chi phí cho khai thác, bảo dưỡng tăng do có nhiều hệ thống cùng hoạt động Phạm Quốc Việt LỚP: L11CQVT02_N Trang Tieu luan CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUANG WDM CHƯƠNG 2.
CÁC KỸ THUẬT ĐIỀU CHẾ TRONG HỆ THỐNG COHERENT 2. Giới thiệu chung 2. Khái niệm về thông tin quang coherent IM-DD đã đóng một vai trò rất quan trọng trong ngành viễn thông, đem lại hiệu quả kinh tế to lớn và còn đang được sử dụng rộng rãi nhờ có ưu điểm là đơn giản và giá thành rẽ. Tuy nhiên hệ thống này có một số nhược điểm cơ bản như tỉ số tín hiệu trên nhiễu nhận được tại đầu ra bộ tách sóng thấp, độ nhạy của máy thu không cao làm khoảng cách truyền dẫn bị hạn chế.