Chương 1: Tổng quan về khai phá dữ liệu. Chương 2: Khai phá tập mục thƣờng xuyên đóng. Chương 3: Cài đặt thực nghiệm. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn 3 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KHAI PHÁ DỮ LIỆU Trong thời đại ngày nay, với sự phát triển vƣợt bật của công nghệ thông tin, các hệ thống thông tin có thể lƣu trữ một khối lƣợng lớn dữ liệu về hoạt động hàng ngày của chúng.
Từ khối dữ liệu này, các kỹ thuật trong Khai Phá Dữ Liệu (KPDL) và máy học có thể dùng để trích xuất những thông tin hữu ích mà chúng ta chƣa biết. Các tri thức vừa học đƣợc có thể vận dụng để cải thiện hiệu quả hoạt động của hệ thống thông tin ban đầu. KHÁM PHÁ TRI THỨC VÀ KHAI PHÁ DỮ LIỆU KPDL là việc rút trích tri thức một cách tự động và hiệu quả từ một khối dữ liệu lớn. Tri thức đó thƣờng ở dạng các mẫu có tính chất không tầm thƣờng, không tƣờng minh (ẩn), chƣa đƣợc biết đến và có tiềm năng mang lại lợi ích.
Có một số nhà nghiên cứu còn gọi KPDL là phát hiện tri thức trong cơ sở dữ liệu (Knowledge Discovery in Database - KDD). Ở đây chúng ta có thể coi KPDL là cốt lõi của quá trình phát hiện tri thức. Quá trình phát hiện tri thức gồm các bƣớc [5], [9]: Bƣớc 1: Trích chọn dữ liệu (data selection): là bƣớc trích chọn những tập dữ liệu cần đƣợc khai phá từ các tập dữ liệu lớn (databases, data warehouses). Bƣớc 2: Tiền xử lý dữ liệu (data preprocessing): là bƣớc làm sạch dữ liệu (xử lý dữ liệu không đầy đủ, dữ liệu nhiễu, dữ liệu không nhất quán, v.
v), rút gọn dữ liệu (sử dụng các phƣơng pháp thu gọn dữ liệu, histograms, lấy mẫu,. v), rời rạc hoá dữ liệu (dựa vào histograms, entropy, phân khoảng,. Sau bƣớc này, dữ liệu sẽ nhất quán, đầy đủ, đƣợc rút gọn, và đƣợc rời rạc hoá. Bƣớc 3: Biến đổi dữ liệu (data transformation): là bƣớc chuẩn hoá và làm mịn dữ liệu để đƣa dữ liệu về dạng thuận lợi nhất nhằm phục vụ cho các kỹ thuật khai thác ở bƣớc sau.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn 4 Bƣớc 4: Khai phá dữ liệu (data mining): Đây là bƣớc quan trọng và tốn nhiều thời gian nhất của quá trình khám phá tri thức, áp dụng các kỹ thuật khai phá (phần lớn là các kỹ thuật của machine learning) để khai phá, trích chọn đƣợc các mẫu (pattern) thông tin, các mối liên hệ đặc biệt trong dữ liệu. Bƣớc 5: Đánh giá và biểu diễn tri thức (knowledge representation & evaluation): Dùng các kỹ thuật hiển thị dữ liệu để trình bày các mẫu thông tin (tri thức) và mối liên hệ đặc biệt trong dữ liệu đã đƣợc khai thác ở bƣớc trên biểu diễn theo dạng gần gũi với ngƣời sử dụng nhƣ đồ thị, cây, bảng biểu, luật,. Đồng thời bƣớc này cũng đánh giá những tri thức khám phá đƣợc theo những tiêu chí nhất định. Trong giai đoạn khai phá dữ liệu, có thể cần sự tƣơng tác của ngƣời dùng để điều chỉnh và rút ra các tri thức cần thiết nhất.
Các tri thức nhận đƣợc cũng có thể đƣợc lƣu và sử dụng lại. Các Tri thức Các mẫu Dữ liệu đã sạch Dữ liệu đã chọn 5.Đánh giá và biểu diễn tri thức knowledge representation & evaluation 4.Khai phá dữ liệu data mining Kho dữ 3.Biến đổi dữ liệu liệu data transformation 2. Tiền xử lý dữ liệu data preprocessing 1. Trích chọn dữ liệu data selection Hình 1.1: Qúa trình phát hiện tri thức Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn 5 Việc KPDL có thể đƣợc tiến hành trên một lƣợng lớn dữ liệu có trong các CSDL, các kho dữ liệu hoặc trong các loại lƣu trữ thông tin khác.
Các mẫu đáng quan tâm có thể đƣợc đƣa đến ngƣời dùng hoặc đƣợc lƣu trữ trong một cơ sở tri thức. KIẾN TRÚC CỦA HỆ THỐNG KHAI PHÁ DỮ LIỆU Kiến trúc của một hệ thống KPDL điển hình có thể có các thành phần nhƣ hình 1. - CSDL, kho dữ liệu hoặc các lƣu trữ thông tin khác (Databases, Data warehouse,.): Đây là một hay một tập các CSDL, các kho dữ liệu, các trang tính hay các dạng lƣu trữ thông tin khác. Các kỹ thuật làm sạch dữ liệu và tích hợp dữ liệu có thể đƣợc thực hiện trên những dữ liệu này.
( Graphical user interface) Giao diện đồ họa cho ngƣời dùng ( Pattern evaluation) Đánh giá mẫu Cơ sở (Data mining engine) tri thức Máy khai phá dữ liệu (Knowledge-base) (Database or Warehouse Server) Máy chủ CSDL hay kho dữ liệu Làm sạch ; tích hợp dữ liệu; lọc Cơ sở dữ liệu Kho dữ liệu Các lƣu trữ thông tin khác Hình 1.2: Kiến trúc của một hệ thống khai phá dữ liệu Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn 6 - Máy chủ CSDL hay máy chủ kho dữ liệu (Database or warehouse server): Máy chủ này có trách nhiệm lấy những dữ liệu thích hợp dựa trên các yêu cầu khai phá của ngƣời dùng. - Cơ sở tri thức (Knowledge base): Đây là miền tri thức đƣợc dùng để hƣớng dẫn việc tìm kiếm hay đánh giá độ quan trọng của các hình mẫu kết quả. - Máy KPDL (Data mining engine): Một hệ thống KPDL cần phải có một tập các modun chức năng để thực hiện công việc nhƣ: đặc trƣng hoá, kết hợp, phân lớp, phân cụm, phân tích sự tiến hoá. - Modun đánh giá mẫu (Pattern evaluation): Bộ phận này tƣơng tác với các modun KPDL để duyệt tìm các mẫu đáng đƣợc quan tâm.
Nó có thể dùng các ngƣỡng về độ quan tâm để lọc mẫu đã khám phá đƣợc. Cũng có thể modun đánh giá mẫu đƣợc tích hợp vào modun khai phá, tuỳ theo sự cài đặt của phƣơng pháp khai phá đƣợc dùng. - Giao diện đồ họa ngƣời dùng (Graphical user interface): Bộ phận này cho phép ngƣời dùng giao tiếp với hệ thống KPDL. Ngoài ra, bộ phận này còn cho phép ngƣời dùng xem các lƣợc đồ CSDL, lƣợc đồ kho dữ liệu (hay các cấu trúc dữ liệu), các đánh giá mẫu và hiển thị các mẫu trong khuôn dạng khác nhau.
QUÁ TRÌNH KHAI PHÁ DỮ LIỆU Các giải thuật khai phá dữ liệu thƣờng đƣợc miêu tả nhƣ những chƣơng trình hoạt động trực tiếp trên tệp dữ liệu. Với các phƣơng pháp học máy và thống kê trƣớc đây, thƣờng thì bƣớc đầu tiên là các giải thuật nạp toàn bộ tệp dữ liệu vào trong bộ nhớ. Khi chuyển sang các ứng dụng công nghiệp liên quan đến việc khai phá các kho dữ liệu lớn, mô hình này không thể đáp ứng Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www. Không chỉ bởi vì nó không thể nạp hết dữ liệu vào trong bộ nhớ mà còn vì khó có thể chiết xuất dữ liệu ra các tệp đơn giản để phân tích đƣợc.
Quá trình khai phá dữ liệu đƣợc thể hiện bởi mô hình sau [3]: Thèng kª tãm t¾t X¸c ®Þnh X¸c ®Þnh Thu thËp Gi¶i MÉu nhiÖm vô d÷ liÖu vµ tiÒn thuËt liªn quan xö lý DL khai ph¸ DL D÷ liÖu trùc tiÕp Hình 1. Quá trình KPDL + Xác định nhiệm vụ: Xác định chính xác vấn đề cần giải quyết. + Xác định các dữ liệu liên quan dùng để xây dựng giải pháp. + Thu thập các dữ liệu có liên quan và xử lý chúng thành dạng sao cho giải thuật khai phá dữ liệu có thể hiểu đƣợc.
Ở đây có thể gặp một số vấn đề: dữ liệu phải đƣợc sao ra nhiều bản (nếu đƣợc chiết suất vào các tệp), quản lý tập các tệp dữ liệu, phải lặp đi lặp lại nhiều lần toàn bộ quá trình (nếu mô hình dữ liệu thay đổi v. + Chọn thuật toán khai phá dữ liệu thích hợp và thực hiện việc khai phá dữ liệu: nhằm tìm đƣợc các mẫu (pattern) có ý nghĩa dƣới dạng biểu diễn tƣơng ứng với các ý nghĩa đó. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www. CÁC KỸ THUẬT KHAI PHÁ DỮ LIỆU Có nhiều kỹ thuật khác nhau đƣợc sử dụng để KPDL nhằm thực hiện hai chức năng mô tả và dự đoán.
Với mỗi chức năng thì có các kỹ thuật KPDL tƣơng ứng với nó. - Kỹ thuật KPDL mô tả: có nhiệm vụ mô tả các tính chất hoặc các đặc tính chung của dữ liệu trong CSDL hiện có. Một số kỹ thuật khai phá trong nhóm này là: phân cụm dữ liệu (Clustering), tổng hợp (Summarisation), trực quan hoá (Visualization), phân tích sự phát triển và độ lệch (Evolution and deviation analyst),…. - Kỹ thuật KPDL dự đoán: có nhiệm vụ đƣa ra các dự đoán dựa vào việc suy diễn trên cơ sở dữ liệu hiện thời.
Một số kỹ thuật khai phá trong nhóm này là: phân lớp (Classification), hồi quy (Regression), cây quyết định (Decision tree), thống kê (statictics), mạng nơron (neural network), luật kết hợp (association rules),…. Một số kỹ thuật phổ biến thƣờng đƣợc sử dụng để KPDL hiện nay là : 1. Phân lớp dữ liệu Mục tiêu của phân lớp dữ liệu là dự đoán nhãn lớp cho các mẫu dữ liệu. Quá trình gồm hai bƣớc: xây dựng mô hình, sử dụng mô hình để phân lớp dữ liệu.
Mô hình đƣợc sử dụng để dự đoán nhãn lớp khi mà độ chính xác của mô hình chấp nhận đƣợc. Phân cụm dữ liệu Mục tiêu của phân cụm dữ liệu là nhóm các đối tƣợng tƣơng tự nhau trong tập dữ liệu vào các cụm, sao cho những đối tƣợng thuộc cùng một lớp là tƣơng đồng nhau. Khai phá luật kết hợp Mục tiêu của phƣơng pháp này là phát hiện và đƣa ra mối liên hệ giữa các giá trị dữ liệu trong cơ sở dữ liệu. Đầu ra của giải thuật luật kết hợp là tập luật kết hợp tìm đƣợc.
Phƣơng pháp khai phá luật kết hợp gồm có hai bƣớc: Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn 9 - Bƣớc 1: Tìm ra tất cả các tập mục thƣờng xuyên. Một tập mục thƣờng xuyên đƣợc xác định thông qua việc tính độ hỗ trợ và thoả mãn độ hỗ trợ cực tiểu. - Bƣớc 2: Sinh ra các luật kết hợp mạnh từ tập mục thƣờng xuyên, luật phải thoả mãn độ hỗ trợ và độ tin cậy cực tiểu. Hồi quy Phƣơng pháp hồi quy tƣơng tự nhƣ là phân lớp dữ liệu.
Nhƣng khác ở chỗ nó dùng để dự đoán các giá trị liên tục còn phân lớp dữ liệu dùng để dự đoán các giá trị rời rạc. Giải thuật di truyền Là quá trình mô phỏng theo tiến hoá của tự nhiên. Ý tƣởng chính của giải thuật là dựa vào quy luật di truyền trong biến đổi, chọn lọc tự nhiên và tiến hoá trong sinh học. Mạng nơron Đây là một trong những kỹ thuật KPDL đƣợc ứng dụng phổ biến hiện nay.