NGUYỄN ĐỨC LỢI NHÀ XUẤT BẢN GIÁ NGUYỄN ĐỨC LỢI ˆ DẠY NGHỀ SỬA CHỮA TU LANH VA MAY DIEU HOA DAN DUNG (Tái bản lần thứ nhất) NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC Bản quyền thuộc HEVOBCO - Nhà xuất bản Giáo dục. Mã số : 6G110ØT7 - DAI - LỜI NÓI ĐẦU Tủ lạnh uà máy điều hòa dân dụng ngày nay đã trở nên rất quen thuộc trong đời sống hàng ngày. Đội ngũ cán bộ, công nhân lành nghệ chuyên lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa cũng ngày cùng đông đảo nên nhụ cầu uễ một cuốn sách hướng đẫn dạy nghệ lắp đặt, uận hành, bảo dưỡng uà sửa chữa rất lồn. Để đáp ứng nhu câu đó, chúng tôi biên soạn cuốn sách "Dạy nghề sửa chữa tủ lạnh oà máy điều hòa dân dụng". Sách gôm bốn phần chính: Phân thú nhất: "Những kiến thức cơ sở", Trong phần này gồm các biến thức được trình bày một cách dễ hiểu uê nguyên tắc làm lạnh nhân tạo, các thông số trạng thái uà các đại lượng cơ bản dùng trong kỹ thuật lạnh cũng như các biển thức thực tế cần thiết uê ga lạnh. Phân thú hai: "Tủ lạnh gia đình" va phần thứ ba: "Máy điều hòa dân dụng" giới thiệu uê nguyên tắc cấu tạo của tủ lạnh cũng như máy điều hòa dân dụng, sau đó đi sâu uào giới thiệu uễ các thiết bị chính như máy nén, dàn ngưng, dàn bay hơi, ống mao, các thiết bị điện tự động, các thiết bị phụ, các đặc tính uận hành, tính toán lựa chọn máy, cách lắp đặt, uận hành, bảo dưỡng nà sửa chữa. Riêng phần thứ tú: Giới thiệu sâu uê các kỹ thuật gia công sửa chữa như gia công đường ống, thử kín, hút chân không, nạp ga, nạp dầu uà sửa chữa cụ thể các thiết bị. Cuốn sách có thể dùng làm giáo trình giảng dạy cho cúc lớp công nhôn sửa chữa tủ lạnh uò máy điều hòa dân dụng, đồng thời cũng có thể dùng làm tời liệu tham khảo cho kỹ sư, cán bộ kỹ thuật, sinh uiên điện lạnh uà cho tốt cả những người quan tâm đến tủ lạnh uà máy điêu hòa dân dụng. Cuốn sách chắc chắn không tránh khôi thiếu sót, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến đóng góp xây dụng của bạn đọc. Các ý biến xin gửi uê Nha xuất bản Giáo dục, Công ty cổ phân Sách Đại học — Dạy nghệ 95 Hàn Thuyên, Hà Nội, hoặc cho tác giả PGS, TS. NGUYÊN ĐỨC LỢI. Viện Nhiệt lạnh, trường Đại học Bách khoa Hà Nội (Điện thoại: 04. Xin tran trong cdm ơn. TAC GIA PHẦN THỨ NHẤT NHỮNG KIẾN THỨC 0 SỬ Chương I NHẬP MÔN KỸ THUẬT LẠNH 1. LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN Từ lâu, con người đã biết sản xuất và sử dụng lạnh phục vụ cho đời sống của mình. Thời Ai Cập cổ đại, người ta đã biết làm bay hơi nước để điều hoà không khí. Người ta xây dựng các tháp cao đón gió, bên trong đựng các bình gốm xốp chứa đầy nước thấm ướt quanh bình. Nước bốc hơi làm cho gió nóng và khô của sa mạc giảm nhiệt độ đáng kể khi vào tới phòng (từ 40°C xuống 20°C). Cách đây 2000 năm, người Trung Quốc đã biết trộn nước đá với muối để đạt nhiệt độ đến ~ 42°C. Nhưng kỹ thuật lạnh hiện đại chỉ mới bắt đầu từ thế kỷ thứ XIX với việc Jacob Perkins đăng ký bằng phát minh máy lạnh nén hơi đầu tiên trên thế giới vào năm 1834 ở Anh với đầy đủ 4 bộ phận chính của máy lạnh nén hơi là máy nén, đàn ngưng tụ, van tiết lưu và đàn bay hơi, Tuy nhiên, với nhiều lý do khác nhau, tủ lạnh gia đình và thương nghiệp mãi tới đầu thế kỷ XX mới xuất biện Năm 1918 hãng Kelvinator cua My san xuất và tung ra thị trường Mỹ thế hệ tủ lạnh đầu tiên. Năm đó bán được 67 chiếc, năm sau bán được khoảng 200 chiếc, đến nay mỗi năm bán được trên 10 triệu chiếc. Tủ lạnh có máy nén kín đầu tiên được hãng General Electric chế tạo vào năm 1928, và từ đây ngành công nghiệp chế tạo tủ lạnh đã trỏ thành một ngành công nghiệp quan trọng và có ý nghĩa kinh tế to lớn. 6 Châu Au, hang Electrolux cũng chế tạo những tủ lạnh hấp thụ đầu tiên trên thế giới. Cũng ngay từ năm 1923 xuất hiện những máy làm đá cỡ nhỏ và các máy kết đông thực phẩm gia đình và thương nghiệp. Đây là những dấu hiệu đầu tiên của ngành công nghiệp thực phẩm đông lạnh, để thực phẩm (thịt, cá, rau quả) được sẵn xuất ở một nơi nhưng có thể vận chuyển đến tiêu thụ ở mọi nơi trên trái đất. Từ khoảng 1940 thì tất cả các tủ lạnh đều được trang bị máy nén kín dùng ga lạnh freôn R12. Nếu không tính tới tác động phá huỷ tầng ozôn thì R12 là một ga lạnh an toàn và đã thúc đẩy ngành kỹ thuật lạnh dân dụng và thương nghiệp, trong đó có điều hòa ô tô, có những bước phát triển nhanh chóng và rực rỡ nhất. Việc phát triển nhanh chóng của kỹ thuật điều hoà không khí gia đụng cũng vậy, chủ yếu nhờ vào ga lạnh R12 và R22 phát minh cia năm 1980. ỨNG DỤNG LẠNH Ngay từ khi chưa phát minh ra máy lạnh cơ khí, con người đã biết sử dụng lạnh tự nhiên. Người cổ đại biết tìm đến các hang động để bảo quản lương thực, thực phẩm hoặc để cư trú. 6 những nơi có băng tuyết, con người đã biết khai thác băng tuyết tự nhiên của mùa đông trữ trong các hầm cách nhiệt trong lòng đất để sử dụng cho mùa hè. Ngành công nghiệp khai thác băng tự nhiên để xuất khẩu cho các vùng nóng đã có thời làm ăn rất thịnh vượng. Nhưng từ khi máy lạnh cơ khí ra đời, người ta có thể sản xuất ra nước đá ngay ở các vùng xích đạo và ngay trong mùa nóng. Không những thế, người ta còn chế tạo ra hàng trăm loại máy lạnh chuyên dùng trực tiếp không cần qua nước đá. Nhưng cũng phải nói rằng, ứng dụng rộng lớn nhất và quan trọng nhất là để bảo quản thực phẩm. Theo đánh giá, khi chưa có máy lạnh cơ khí, lượng thực phẩm bị hư hồng lên tới 30 + 40%. Máy lạnh cơ khí đã giúp giảm tỷ lệ hư hỏng thực phẩm của con người xuống rất thấp. Trước đây, để bảo quản thực phẩm, người ta phải dùng các phương pháp như sấy khô, ướp muối, hun khói, tẩm đường. Ngày nay nhờ có máy lạnh cơ khí, người ta có thể bảo quản thực phẩm với chất lượng cao hàng tháng, hàng năm thậm chí nhiều năm vì nguyên nhân chủ yếu dẫn đến hư hỏng thực phẩm là do bị vi khuẩn tấn công, mà vi khuẩn kém hoặc ngừng hoạt động ở nhiệt độ lạnh. Ngoài bảo quản thực phẩm, lạnh đã xâm nhập và hỗ trợ đắc lực cho nhiều ngành kinh tế phát triển, ví dụ ngành bia, rượu vang, nước giải khát, sản xuất aga aga, bảo quản máu và các nội tạng thay thế. Trong chăn nuôi, một con bò đực quý hiếm của Cu Ba, một lần xuất tỉnh có thể sản xuất ra 200 viên tỉnh đông và có thể lưu trữ hàng chục năm. 6 Kỹ thuật điều hoà không khí ngày nay cũng không thể thiếu trơng đời sống của con người và cả trong sản xuất. Nếu không có diéu hoà không khí không thể có các ngành bưu chính viễn thông, điện tử, máy tính, cơ khí chính xác, quang học và cả các ngành công nghiệp nhẹ như sợi dệt, thuốc lá, thuốc chữa bệnh chất lượng cao. TỦ LẠNH NƯỚC ĐÁ ĐƠN GIẢN Hình 1. biểu điễn tủ lạnh đơn giản nhất bằng nước đá. Đó là một tủ cách nhiệt, bên trong có ngăn đựng đá cục. Vì đá tan thành nước nên phải có ống thoát nước. Đá tan ở 0°C nên nhiệt độ tủ lạnh không thể xuống dưới 0°C. Nếu dùng nước đá NaCl có thể đạt — 219C và nước đá CaCl; có thể dat 55°C và đá khô (CO; rắn) có thể đạt -78°C. TỦ lạnh dùng nước đá 1. Tủ cách nhiệt; 2. Ống nước thải; 4. Giá để thực phẩm; 5. Dòng nhiệt thẩm thấu vào tủ lạnh. Nhiệt độ tủ lạnh 0°C với nước đá, —21°C với nước đá eutectic NaCl và —55°C với nước đá eutectic CaCl; (còn gọi là nước đá cùng tình). Nếu dùng CO; rắn nhiệt độ tủ dat -78°C. THUNG LẠNH VÙI NƯỚC ĐÁ Hình 1.2 giới thiệu một thùng lạnh vùi nước đá. Hoa quả, thực phẩm, thịt cá có thể bổ trong túi ni lông buộc chặt hoặc trong lọ có nắp kín, hộp nhựa có nắp kín không thấm nước đặt vào thùng xốp cách nhiệt, sau đó dùng nước đá vụn phủ lên. Có thể cứ một lớp thực phẩm - phủ một lớp nước đá. Cần lưu ý nếu đá trực tiếp tiếp xúc với thực phẩm qua túi ni lông mềm có thể làm biến dạng thực phẩm do cạnh sắc nước đá và do đè nén. Thùng lạnh vùi nước đá 1, Vỏ cách nhiệt có nắp ở trên; 2. Thực phẩm đặt trong hộp nhựa; 3. Thực phẩm trong túi ni lông; 4. Thực phẩm để trần, 5. Nước đá mảnh hoặc đá cục. Nhiệt độ thùng cũng có thể đạt ~21°C, ~68°C và ~78°C nếu dùng nước đá cùng tỉnh NaCI, CaCI,hoặc đá khô như hình 1. LÀM LẠNH BẰNG BAY HƠI CHẤT LỎNG Khi bay hơi (hoặc sôi) chất lỏng bao giờ cũng thu nhiệt. Muốn bay hơi hết 1kg nước ta phải cấp cho nó 22ð6kJ. Khi chất lỏng bay hơi ở nhiệt độ thấp nó thu nhiệt của môi trường và tạo ra hiệu ứng lạnh. Khi trời nóng bức, sau khi tắm xong, đứng trước quạt ta thấy rất mát, đó là vì nước trên cơ thể bay hơi thu nhiệt của cơ thể. Cổn, xăng, ête. là những chất dễ bay hơi hơn. Khi bác sĩ bôi cổn sát trùng lên da, ta cảm thấy mát lạnh ở vị trí đó. Đó không phải vì cên được cất giữ trong tủ lạnh mà vì cổn bay hơi thu nhiệt tạo hiệu ứng lạnh tại chỗ đó. Nếu dùng butan (ga bật lửa) bôi lên ta còn thấy lạnh hơn vì butan còn dễ bay hơi hơn. Đối với các ga lạnh thông thường như NHạ, R12, R22. là các chất có nhiệt độ sôi thấp, nếu để các chất lỗổng này dây vào da có thể gây bồng lạnh vì nhiệt độ quá thấp khi bay hơi tức thời có thể làm chết các tế bào giống như bị bỏng do nóng. NHIỆT ĐỘ SÔI VÀ ÁP SUẤT SÔI Nhiệt độ sôi và áp suất sôi còn được gọi là nhiệt độ bốc hơi và áp suất bốc hơi (đôi khi là bay hơi theo thói quen). Đối với mỗi chất lỏng ở 1 áp suất sôi nhất định luôn luôn có một nhiệt độ sôi tương ứng nhất định.
Dạy Nghề Sửa Chữa Tủ Lạnh và Máy Điều Hòa Dân Dụng
Tài liệu nghiên cứu Kỹ năng sửa chữa điều hòa tủ lạnh, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về ., phục vụ nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn
Người đăng
Ẩn danhPhí lưu trữ
75 PointMục lục chi tiết
Tóm tắt
I. Kiến Thức Cơ Bản Về Sửa Chữa Tủ Lạnh và Máy Điều Hòa
Sửa chữa tủ lạnh và máy điều hòa dân dụng đòi hỏi hiểu biết sâu về nguyên tắc làm lạnh nhân tạo và các thông số kỹ thuật cơ bản. Kỹ thuật lạnh hiện đại bắt đầu từ năm 1834 khi Jacob Perkins phát minh ra máy nén hơi đầu tiên với 4 bộ phận chính: máy nén, dàn ngưng, van tiết lưu và dàn bay hơi. Từ những năm 1920, tủ lạnh gia đình và thương nghiệp phát triển nhanh chóng, đặc biệt là khi công nghệ máy nén kín được General Electric chế tạo năm 1928. Hiểu rõ các đại lượng cơ bản trong kỹ thuật lạnh và đặc tính vận hành của thiết bị là nền tảng để thực hiện các công việc bảo dưỡng và sửa chữa hiệu quả.
1.1. Nguyên Tắc Hoạt Động Hệ Thống Lạnh
Hệ thống lạnh hoạt động dựa trên quá trình nén và giãn nở của chất lạnh (gas lạnh). Chất lạnh R12 và R22 là những loại ga lạnh phổ biến được sử dụng từ những năm 1940. Quá trình làm lạnh xảy ra khi chất lạnh chuyển từ trạng thái lỏng sang hơi, hút thu nhiệt từ không gian cần làm lạnh. Hiểu rõ vòng tuần hoàn làm lạnh giúp định chẩn đoán sớm các hỏng hóc và thực hiện sửa chữa đúng cách.
1.2. Các Thiết Bị Chính Cần Biết
Máy nén là trái tim của hệ thống, dàn ngưng giải phóng nhiệt, dàn bay hơi hút nhiệt, ống mao điều tiết lưu lượng. Bảo dưỡng các thiết bị chính này giúp kéo dài tuổi thọ máy. Các thiết bị điện tự động như rơ-le, công tắc nhiệt độ, tụ điện cần được kiểm tra thường xuyên. Bất kỳ hư hỏng nào trong các bộ phận này đều ảnh hưởng đến hiệu suất lạnh.
II. Hướng Dẫn Chi Tiết Sửa Chữa Tủ Lạnh Gia Đình
Sửa chữa tủ lạnh gia đình là kỹ năng thiết yếu với những người muốn tự bảo dưỡng thiết bị trong nhà. Từ những năm 1918 khi hãng Kelvinator tung ra thế hệ tủ lạnh đầu tiên trên thị trường Mỹ, đến nay công nghệ tủ lạnh đã phát triển đáng kể nhưng nguyên tắc hoạt động cơ bản vẫn không thay đổi. Việc lắp đặt đúng cách, vận hành tuân thủ hướng dẫn và bảo dưỡng định kỳ là ba yếu tố chính để máy hoạt động bền lâu. Các vấn đề thường gặp như làm đá, không lạnh, chảy nước có thể được khắc phục nếu người dùng hiểu rõ cách xử lý sơ cấp và khi nào cần gọi thợ chuyên nghiệp.
2.1. Các Sự Cố Thường Gặp và Cách Khắc Phục
Tủ lạnh không lạnh có thể do rò ga lạnh, máy nén không hoạt động hoặc dàn bay hơi bị tắc. Tủ làm đá quá mức thường do nhiệt độ đặt quá thấp hoặc cảm biến hỏng. Nước chảy từ dưới tủ lạnh có thể do ống thoát nước bị tắc. Bảo dưỡng tủ lạnh bao gồm vệ sinh dàn ngưng, kiểm tra kín khí, thay dầu máy nén nếu cần.
2.2. Kỹ Thuật Gia Công Sửa Chữa Chuyên Sâu
Gia công đường ống trong sửa chữa tủ lạnh yêu cầu kỹ năng cao, đặc biệt là thử kín và hút chân không. Quy trình nạp ga phải tuân thủ chính xác để đảm bảo lượng gas thích hợp. Nạp dầu máy nén cần được thực hiện cẩn thận vì dầu quá nhiều hay quá ít đều gây hại. Việc sửa chữa cụ thể các thiết bị như van tiết lưu, bộ điều tiết đòi hỏi công cụ chuyên dụng và kiến thức kỹ thuật sâu.
III. Quy Trình Bảo Dưỡng Máy Điều Hòa Dân Dụng
Máy điều hòa dân dụng đã trở thành thiết bị không thể thiếu trong đời sống hiện đại, đặc biệt ở các vùng có khí hậu nóng ẩm. Sự phát triển nhanh chóng của kỹ thuật điều hòa không khí gia dụng chủ yếu nhờ vào ga lạnh R12 và R22. Giống như tủ lạnh, máy điều hòa gồm 4 bộ phận chính: máy nén, dàn ngưng, dàn bay hơi và ống mao. Hiểu rõ cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của hệ thống điều hòa giúp người dùng thực hiện bảo dưỡng hiệu quả, kéo dài tuổi thọ máy và tiết kiệm chi phí sửa chữa. Việc lắp đặt đúng vị trí, vận hành hợp lý và vệ sinh định kỳ là những công việc quan trọng mà người dùng có thể tự làm.
3.1. Các Thành Phần Chính của Hệ Thống Điều Hòa
Dàn nóng (dàn ngưng) nằm ngoài trời, dàn lạnh (dàn bay hơi) nằm trong nhà là hai dàn trao đổi nhiệt quan trọng. Máy nén làm tăng áp suất và nhiệt độ gas lạnh. Van tiết lưu điều chỉnh lưu lượng gas lạnh vào dàn lạnh. Các thiết bị điện tự động như thermostat, rơ-le điều khiển hoạt động của máy. Vệ sinh dàn nóng giúp máy tỏa nhiệt tốt, vệ sinh dàn lạnh giúp thổi lạnh đều.
3.2. Lịch Trình Bảo Dưỡng Định Kỳ
Bảo dưỡng hàng tháng bao gồm vệ sinh lưới lọc dàn lạnh, kiểm tra hoạt động máy. Bảo dưỡng định kỳ 6 tháng gồm vệ sinh dàn nóng, kiểm tra các kết nối, kiểm tra mức chất lạnh. Bảo dưỡng hàng năm nên gọi thợ chuyên nghiệp để thực hiện nạp gas, kiểm tra kín khí toàn bộ hệ thống. Tuân thủ lịch bảo dưỡng giúp máy điều hòa luôn hoạt động hiệu quả, tiết kiệm điện năng.
IV. Kỹ Năng Chuyên Môn và Công Cụ Cần Thiết
Để trở thành một thợ sửa chữa tủ lạnh và máy điều hòa chuyên nghiệp, cần phải sở hữu những kỹ năng chuyên môn và có mặt đầy đủ các công cụ cần thiết. Sách hướng dẫn "Dạy nghề sửa chữa tủ lạnh và máy điều hòa dân dụng" được biên soạn toàn diện với bốn phần: kiến thức cơ sở, tủ lạnh gia đình, máy điều hòa dân dụng, và kỹ thuật gia công sửa chữa. Cuốn sách này có thể dùng làm giáo trình giảng dạy cho các lớp công nhân sửa chữa hoặc tài liệu tham khảo cho kỹ sư và sinh viên điện lạnh. Việc nắm vững các kỹ năng này không chỉ giúp cấp cứu máy móc mà còn là cơ sở phát triển nghề nghiệp bền vững.
4.1. Các Công Cụ Chuyên Dụng Bắt Buộc
Bộ dụng cụ gia công đường ống bao gồm dao cắt, khoan lỗi, ren ống. Máy hút chân không để loại bỏ không khí và độ ẩm khỏi hệ thống. Bộ nạp gas để nạp chất lạnh vào hệ thống. Bộ dụng cụ kiểm tra như đồng hồ áp suất, máy đo điện áp, nhiệt kế. Bộ dụng cụ sửa chữa điện bao gồm tester, kìm điện, tua vít cách điện. Dụng cụ lắp ráp như đai ơ van, kìm thắt ống.
4.2. Các Kỹ Năng Thiết Yếu Cần Đạt
Kỹ năng đọc lưu đồ hệ thống lạnh giúp hiểu rõ nguyên lý hoạt động. Kỹ năng test hệ thống bao gồm đo áp suất, kiểm tra mức chất lạnh, test kín khí. Kỹ năng gia công như cắt, gấp, hàn ống đồng. Kỹ năng sửa chữa điện bao gồm thay rơ-le, công tắc, tụ điện. Kỹ năng an toàn khi làm việc với chất lạnh và điện áp cao là yêu cầu tuyệt đối.
TÀI LIỆU LIÊN QUAN
Bạn đang xem trước tài liệu:
Kỹ năng sửa chữa điều hòa tủ lạnh
THÔNG TIN CHI TIẾT
Đề tài: Hướng Dẫn Sửa Chữa Tủ Lạnh và Máy Điều Hòa Dân Dụng
Trích đoạn nội dung tài liệu
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ