CHƯƠNG 1 3. Có thể hòa trộn nước đá với muối để tạo nhiệt độ thấp hơn 0°C được hay không? 2. Hãy mô tả phát mình về mảy lạnh đầu tiên của Perkins năm 1834, z3. Hãy nêu một vài ứng dụng lạnh để bảo quản thực phẩm.
VÌ sao nói R12 và R22 đã giúp ngành kỹ thuật lạnh có những bước phát triển nhanh chóng và rực rỡ nhất. Tủ lạnh dùng nước đá là gi? Hãy mô tả? 6. Thùng lạnh vùi nước đá là gì, hãy mô tả. Ướp nước đá hay được sử dụng ở đâu nhất? 18 2-DNSCTL&MĐHDDB 7.
Vì sao bay hơi chất Iéng lại sinh lạnh? 8. Ở mỗi áp suất sôi có bao nhiêu nhiệt độ sôi? 9. Mùa hè nóng nực, khi lau nền nhà bằng nước ta cảm thấy mát mẻ, vì sao? 10. Vi sao ở trên núi cao 5000 mát, luộc trứng lại không chín được? 11.
Nhiệt độ nồi áp suất lên đến 115°C làm cho thức ăn mau nhừ, cho biết áp suất trong nổi là bao nhiêu? 12. Cho biết áp suất trong nổi súpde đầu tàu hơi nước đạt đến 86bar, nhiệt độ nước phải đạt bao nhiêu? 13. Muốn đưa nhiệt độ sôi R22 xuống -70°C, phải hạ áp suất xuống bao nhiệu? 14. Vì sao phải khống chế áp suất sôi của ga lạnh trong dàn bay hơi? 18.
Vì sao lại gọi là thiết bị chính của hệ thống lạnh? 16. Vì sao lại gọi là thiết bị phụ của hệ thống lạnh? 7. Nhiệm vụ của máy nén lạnh la gi? 18. Nhiệm vụ của dàn ngưng tụ là gì? 18.
Nhiệm vụ của dàn bay hơi là gì? 20. Nhiệm vụ của thiết bị tiết lưu là gì? 21. Nhiệm vụ của bình chứa cao áp là gì? 22. Nhiệm vụ của bình chứa tuần hoàn là gì? 23.
Nhiệm vụ của bình tách đầu là gì? 24. Nhiệm vụ của bình tách lỏng là gì? 25, Nhiệm vụ của bình tích tổng là gì? 26. Khác nhau giữa bình tách lổng và tích lỏng là gi? 27. Nhiệm vụ của hồi nhiệt là gì? 28.
Nhiệm vụ của phin sấy lọc là gì? 28. Nhiệm vụ của mắt ga là gì? 30. Nhiệm vụ của đầu chia lỏng là gì? 31. Nhiệm vụ của ống mềm là gì? 3⁄2.
Nhiệm vụ của van chắn là gi? 33. Nêu nguyên lý cấu tạo và hoạt động của máy lạnh hấp thụ. Nêu nguyên lý cấu tạo và hoạt động của máy lạnh nhiệt điện. Chương2 NHỮNG KIẾN THỨC NHIỆT LẠNH CƠ SỞ Muốn học nghề sửa chữa điện lạnh và máy điểu hòa ngoài việc phải thông thạo tay nghề cơ khí, nguội, gò hàn, điện.
còn phải nắm được các kiến thức cơ sở về kỹ thuật nhiệt lạnh (cơ sổ nhiệt động, cơ học và hoá học.) trình bày trong chương này. Đối với những người đã có các kiến thức cơ sở trên, phần này được coi là tài liệu tra cứu vắn tắt khi cần. DON VE DO LUONG Ở Việt Nam, hệ đơn vị quốc tế SI đã được chính thức sử dụng từ 1-1-1980. Tuy nhiên một số đơn vị cũ (đặc biệt hệ mét) vẫn được sử dụng song song.
Để chấm dứt tình trạng này, theo pháp lệnh mới nhất của Thủ tướng Chính phủ, các đơn vị cũ sẽ bị cấm sử dụng từ 2005 trừ một vài đơn vị cá biệt quá quen thuộc như kWh.1 giới thiệu các đại lượng, đơn vị SĨ và các đơn vị bị cấm thông dụng nhất. Chỉ tiết hơn xem ở phụ lục 3. Đơn vị SI và các đơn vị bị cấm thông dụng Đại lượng Đơn vị phải dùng Đơn vị đã bị cấm sử dụng (Hệ SI) (hệ mớt và các hệ khác) Luc N (Newton) kG (kilogam Ic), Lbf (pound force) Ap suất Pa (Pascal) tat = 1KG/cm2= 10mH,O = 735mmHg 1Pa = 1N/m? †atm = 780mmHg. 1bar= 10%Pa {Torr= mmHg Và các bội số như 1mH;O = 0,1kG/cm?2 1kPa = 1000 Pa Psi, inHg, inH,O (inWG).000Pa mbar = 100Pa 20 Công (nhiệt tượng) J kd cal, kcal, Btu Công suất, dòng nhiệt | W, kW kcalh, HP, tấn lạnh Mỹ (USRT).
Nhiệt dung riêng kJ/kgK kcal/kg°C; Btu/Lb°F. Hệ số dẫn nhiệt WimK keal/mh°C; Btu/ih°F Hệ số toả nhiệt Wim?K kcal/m°h°C; Btu/sqfth°F Hệ số truyền nhiệt Nhiệt độ K, °C OF, OR Hiệu nhiệt độ K (đọc là Kelvin, không | °C, 9F, 9 doc la d6 Kelvin) Ghi chi: Chi nhing don vị mang tên các nhà bác học phải viết hoa, Vi dụ N (Newton), W (Watt), J (Joule), K (Kelvin), A (Ampere), V (Volt). Nhiing don vị khác phải viết thường. Một số bội số viết hoa để phân biệt với các đơn vị hoặc các bội số khác ví dụ M (Mega) để phân biệt với m (mét) va mm (mili).
KHỐI LƯỢNG Định nghĩa: Khối Tượng là lượng vật chất của một vật. Khối lượng được ký hiệu là m (masse), đơn vị đo là kilogam (kg). 1kg được định nghĩa là khối lượng của 1 lít nước ở 0°C. Quả cân chuẩn 1kg bằng kim loại đang được lưu giữ ở Sèvres (Pháp) (hình 2.
Người ta đo khối lượng bằng cân có quả cân. Khối lượng của 1 tít nước ở 0°C bằng 1kg và đo khổi lượng bằng cân có quả cân 2. LỰC Định nghĩa: Lực là một tác dụng có hướng làm thay đổi hướng chuyển động của vật. Lực được ký hiệu bằng F, đơn vị là Newton (N) va được xác định theo biểu thức: 21 F=m.1) Trong đó a là gia tốc.
Khi khối lượng của vật là 1kg, gia | Fein ae amet tốc là 1m/s? thì giá trị của lực m= 1kg Ja IN: IN = Ikg. Im/s* = Lkgm/s” Hình 2,2. Lực F và 1N =thamis? 2. TRONG LUC (TRONG LUGNG) Định nghĩa: Trọng lực (còn gọi là trọng lượng) là lực tác dung lên vật do sức hút của trái đất.
Khi đó gia tốc a là gia tốc trọng trường g = 9,81m/s?. Trọng lực được đo bằng cân lò xo (hình 2. Khi khối lượng của vật là 1kg thì trọng lực là 9,81N hoặc 1kG.9,81m/s? = 9,81N (= 1kG) Ghi chú: Một vật có khối lượng là 1kg thì ở bất kỳ đâu nó cũng vẫn có khối lượng là 1kg. Nhưng trọng lực thì khác: Ở trên trái đất là 9,81N, ở trọng vũ trụ bằng 0 còn ở trên mặt trăng chỉ còn bằng 1/6 so với trên trái đất vì nó phụ thuộc vào gia tốc trọng trường tại nơi đó.
Cân lò xo Trọng lực Lực gia tốc trọng trường = trọng lực 9,81 ws? Hinh 2. Can lò xo đo trọng lực. Một vật có khối lượng 1kg trên mặt nước biển có trọng lực là 1kG hay 9,81N 2. ÁP SUẤT VÀ CÁC ĐƠN VỊ CỦA ÁP SUẤT Ấp suất là lực tác dụng đàn đều lên một đơn vị diện tích ví dụ áp lực lên thành bình chứa.
Đơn vị đo của áp suất theo hệ SI là N/m” hoặc 22 Pascal Pa (1Pa = 1N/m?). Ngoài ra côn sử dụng các đơn vị bội của Pa như 1bar = 10°Pa; kPa =10°Pa; Mega Pascal MPa= 10°Pa. Các đơn vị eG nhu at, atm, mmHg (Torr), mmH,0, kG/em? (1kG/em? = lat) va cdc đơn vị áp suất theo hệ Anh — My nhu psi, inHg không được sử dụng nhưng vì đã quá quen thuộc và hiện diện trên nhiều dụng cụ đo áp suất sẵn xuất trước đây nên vẫn phải đề cập đến. Định nghĩa một số đơn vị áp suất như sau: a) Pascal Pa: 1Pa 1A luc 1 Newton tác dụng lên 1m? điện tích bể mặt.
1kPa = 0,01 bar = 1000Pa 1MPa = 10bar = 1000kPa = 1.000Pa = 1,02at = 0,98atm xấp xỉ bằng các đơn vị thông dụng trước đây. - b) ý là lực 1kG tác dụng lên 1centimet 1om2 vuông hoặc bằng trọng lực của cột nước có tiết diện ‘Lem x lem và chiều cao là 10m, Ta ch nước cao TÔ thường gọi là atmosphe kỹ thuật (hình 2. tae dụng lên tiết diện tem? cia lat = 1kG/em? = 0,981 bar nó. Trọng lực đó bằng ?kG ©) am là trọng lực của toàn bộ chiều cao cột không khí của khí quyển tác dụng lên trên bề mặt nước biển, thường gọi atmosphe vật lý hay áp suất khí quyển (hình 2.
Áp suất khí quyển atm = 1,033at atm = 1,013bar ~130 km chiều cao tầng khí quyển Hình 2.5, 1atm = 1,033at = 1,033kGicm = 760mmHg là trọng lực của cột khí quyển lên tiết diện 1cm? của nó trên mặt nước biển. Trọng lực đó bằng 1,033kG latm = 760mmHg = 1,013bar a) mmH,0O 1a trong hic cha c6t nuée c6 chiéu cao 1mm (trén dién tích 1cm?) thudng diing dé đo cột áp quạt: immH,0 = 9,81Pa = 9,81.10 "bar 23 e) mH,O là trọng lực của cột nước có chiều cao 1m (trên điện tích 1em?) thường để đo cột áp bơm: 1mH;O = 1000mm HO = 0,0981bar Ð mm Tg là trọng lực của cột thủy ngân có chiều cao 1mm (trên tiết diện của chính cột thuỷ ngân đó thường dùng để chỉ áp suất chân không trong hệ thống; để ngắn gọn người ta gọi mam thủy ngân là Torr: 1mmHg = 1Torr = 133,2Pa = 0,00133bar g) Psi là lực 11b (bảng Anh) trên một inch vuông (pound per square inch) trong hệ Anh Mỹ; 1psi = 1lbfin? = 6895Pa = 0,06895bar h) ing 1a trong luc cha cột thủy ngân có chiều cao lin (2,54cm) trên tiết diện của chính cột thủy ngân đó, thường dùng để chỉ áp suất chân không trong hệ Anh — My. i) inH,O con goi la inWG (in water gauge hodc in water gage) la trọng lực của cột nước có chiều cao lin trên tiết điện của chính cột nước đó, thường dùng chỉ cột áp bơm trong hệ Anh — Mỹ: lin WG = 0,0361psi = 249,1Pa. Giới thiệu cách tính chuyển một số đơn vị áp suất thường dùng.
Bắng tính chuyển một số đơn vị áp suất at = kGicm? atm mmHg bar psi inHg tat = 1 0,9678 735,6 0,984 14,22 28,96 1atm = 1,033 1 760 1,013 14,70 29,92 †mmHg = 0,001360 0,001316 1 0,001333 | 0,01934 | 0,03937 Tbar = 1,020 0,9869 750,1 1 14,50 29,53 ‘psi = 0,07031 0,06805 5171 0,06895 1 2,036 1inHg '= 0,03453 0,03342 25,40 0,03386 | 0,4912 1 Ghi cha: lbar = 10°Pa = 0,1MPa, 2. CAC LOAI AP SUAT VA UNG DUNG Người ta phân biệt các loại áp suất như sau: Áp suất khí quyển, áp suất dư, áp suất chân không, áp suất tuyệt đối. 24 Ấp suất khí quyển, áp suất dư và áp suất chân không có thể đo được bằng các dụng cụ đo, tương ứng là barômet (khí áp kế), áp kế (manômet) và chân không kế (vacumet). Các áp suất này không được sử dụng trong bảng biểu và đồ thị mà chỉ sử dụng để tính toán ra áp suất tuyệt đối.
Áp suất tuyệt đối là áp suất duy nhất sử dụng trén bang biểu và đổ thị. Áp suất tuyệt đối không đo được bằng dụng cụ đo mà chỉ có thể tính toán được từ áp suất khí quyển, áp suất dư hoặc 4p suất chân không.