Luận văn: Nghiên cứu xu thế hội tụ mạng cố định và di động (VNPT)

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu xu thế hội tụ mạng cố định và di động. Phân tích kỹ lưỡng, đánh giá tác động, đề xuất giải pháp phát triển mạng lưới hiệu quả.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2008

101
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

Mục lục

Danh mục các chữ viết tắt

Danh mục hình vẽ

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ MẠNG THẾ HỆ SAU (NGN)

1.1. Nguyên tắc tổ chức mạng thế hệ sau (NGN)

1.2. Các hướng phát triển mạng thế hệ sau (NGN)

1.3. Các giải pháp xây dựng mạng NGN trên cơ sở mạng hiện tại

1.4. Xây dựng mới mạng NGN

1.5. Nhận xét và đánh giá

1.6. Cấu trúc mạng NGN

1.7. Mô hình lý thuyết, các nghiên cứu phát triển mạng NGN

1.8. Mô hình đề xuất của một số hãng

1.9. Các công nghệ được áp dụng cho mạng NGN

1.10. Các giao thức được sử dụng

1.11. Mô hình chức năng mạng NGN

1.12. Lớp ứng dụng

1.13. Lớp điều khiển

1.14. Lớp truyền tải

1.15. Lớp truy nhập

1.16. Cấu trúc vật lý mạng NGN

1.17. Cấu trúc vật lý mạng NGN

1.18. Các thành phần mạng và chức năng

2. CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU MẠNG HỘI TỤ GIỮA CỐ ĐỊNH VÀ DI ĐỘNG

2.1. Giới thiệu chung

2.2. Giới thiệu chung về mạng hội tụ cố định và di động FMC

2.3. Tính tất yếu của mạng hội tụ giữa cố định và di động

2.4. Tình hình chuẩn hóa của mạng hội tụ

2.5. Kiến trúc mạng hội tụ của 3GPP

2.6. Kiến trúc mạng hội tụ của 3GPP2

2.7. Kiến trúc mạng hội tụ của ETSI TISPTAN

2.8. So sánh cấu trúc IMS của 3GPP, 3GPP2 và ETSI

2.9. Giới thiệu mạng lõi IMS

2.10. Tổng quan các thành phần trong cấu trúc mạng hội tụ FMC

2.11. Lớp quản lý ứng dụng

2.12. Lớp điều khiển

2.13. Lớp truyền tải

2.14. Lớp mạng truy nhập

2.15. Báo hiệu và định tuyến trong mạng hội tụ mạng hội tụ FMC

2.16. IMS Core Architecture

2.17. IMS Service Delivery Architecture

2.18. Nhận xét về khả năng phát triển

3. CHƯƠNG 3 : PHƯƠNG ÁN HỘI TỤ GIỮA MẠNG CỐ ĐỊNH VÀ MẠNG DI ĐỘNG CỦA VNPT

3.1. Các vấn đề đặt ra cho các nhà khai thác khi thực hiện tiến trình hội tụ cố định và di động

3.2. Phân lớp các nhà khai thác hiện nay

3.3. Những thách thức cho các nhà khai thác

3.4. Nhứng yếu tố cần thiết để tiến tới hội tụ

3.5. Một số mô hình mạng hội tụ cố định và di động của các hãng

3.6. Mô hình mạng hội tụ FMC của Huawei

3.7. Mô hình mạng hội tụ FMC của Alcatel

3.8. Mô hình mạng hội tụ FMC của Siemens

3.9. Hiện trạng mạng viễn thông của VNPT

3.10. Mạng cố định

3.11. Mạng di động

3.12. Lộ trình hội tụ giữa mạng cố định và di động của VNPT

3.13. Kịch bản phát triển mạng cố định

3.14. Kịch bản phát triển mạng cố di động

3.15. Cấu hình mạng hội tụ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

MỞ ĐẦU

Tóm tắt

I. FMC Tổng Quan Về Hội Tụ Mạng Cố Định Và Di Động Hiện Nay

Thế giới viễn thông ngày nay phân chia rõ rệt giữa mạng cố định và di động. Các nhà cung cấp dịch vụ phải sử dụng kiến trúc mạng, phần tử mạng và mô hình kinh doanh khác nhau. Tuy nhiên, áp lực cạnh tranh gia tăng, doanh thu trung bình trên mỗi thuê bao giảm mạnh. Các nhà cung cấp dịch vụ đối mặt với bài toán cắt giảm chi phí và tạo ra dịch vụ mới. Trong bối cảnh đó, xu hướng hội tụ mạng cố định và di động (FMC) ra đời, được ủng hộ bởi các nhà cung cấp thiết bị, dịch vụ và các tổ chức chuẩn hóa.

FMC là xu thế tất yếu của viễn thông thế giới. Xã hội thông tin mong muốn mạng hội tụ băng rộng, đáp ứng đa dạng dịch vụ, chất lượng cao, độ tin cậy cao và giá thành hạ. Để đạt mục tiêu FMC, cần cải cách lớn về cấu trúc mạng, trang thiết bị, quản lý, kinh doanh và dịch vụ. Mạng viễn thông Việt Nam đã là mạng NGN, đây là thuận lợi lớn để tiếp cận với viễn cảnh của FMC. Do đó, việc nghiên cứu khả năng ứng dụng FMC vào điều kiện Việt Nam là yêu cầu bức xúc và có ý nghĩa khoa học.

Theo định nghĩa của ETSI, hội tụ cố định di động cung cấp năng lực mạng độc lập với công nghệ truy nhập mạng, không chỉ là hội tụ vật lý mà còn là kiến trúc mạng hội tụ hỗ trợ các chuẩn cho dịch vụ di động, cố định hoặc tổ hợp. Tính năng quan trọng của FMC là dịch vụ tách biệt với điểm truy nhập và thiết bị đầu cuối cụ thể. Mở rộng nguyên tắc này liên quan đến kết nối liên mạng, thuê bao có thể sử dụng ở các mạng khác nhau và dịch vụ cung cấp không thay đổi.

Định nghĩa của ITU-T, FMC là hội tụ dịch vụ, kiến trúc cơ bản của NGN với mạng di động, là sự tích hợp dịch vụ và mạng của mạng vô tuyến và hữu tuyến thành hạ tầng mạng viễn thông đơn nhất. Khái niệm hội tụ cố định di động thường được dùng để chỉ tích hợp công nghệ hữu tuyến và vô tuyến. Tuy nhiên, khái niệm hội tụ mở rộng thành sự hội tụ giữa media, số liệu và viễn thông và có thể được chia thành 3 nhóm khác nhau là hội tụ dịch vụ, hội tụ thiết bịhội tụ mạng.

1.1. Các Loại Hình Hội Tụ Mạng Viễn Thông Cần Xem Xét

Hội tụ dịch vụ: Các dịch vụ di động và cố định tích hợp vào cùng gói dịch vụ cung cấp tới khách hàng. Quản lý chất lượng, tính cước, nhận thực, quản trị, phát triển dịch vụ của di động và cố định không có sự khác biệt. Thời gian cung cấp dịch vụ nhanh hơn, đơn giản hơn. Phát triển chung môi trường thực thi dịch vụ chất lượng tốt hơn, đa dạng dịch vụ.

Hội tụ thiết bị: Khả năng truy cập các dịch vụ sử dụng các công nghệ mạng lõi và mạng truy nhập khác nhau.

Hội tụ mạng: Cơ sở hạ tầng viễn thông giữa các nhà khai thác mạng: di động và cố định sẽ được dùng chung. Cùng các thực thể vật lý trong mạng sẽ phục vụ cho dịch vụ chuyển mạch kênh và dịch chuyển mạch gói. Mạng hội tụ sử dụng cơ sở hạ tầng truyền tải chung dựa trên công nghệ IP, kiến trúc báo hiệu IP chung cho các dịch vụ đa phương tiện, môi trường kiến tạo dịch vụ mở, giao diện chuẩn mở với phần báo hiệu IP, cho phép triển khai dịch vụ của nhà khai thác và bên thứ ba, cho phép truy nhập mạng bằng nhiều công nghệ truy nhập khác nhau.

1.2. Lợi Ích Của Hội Tụ Mạng Tiện Lợi Liên Tục Tin Cậy

Trong việc chọn lựa dịch vụ, các nhà khai thác cần hiểu rõ cách sử dụng dịch vụ của khách hàng và những dịch vụ mà họ cần. Khách hàng ngày nay đã có những thay đổi rõ rệt trong cách sử dụng dịch vụ, bị ảnh hưởng bởi toàn cầu hóa, giá trị cá nhân, nhu cầu liên kết các nhóm có chung sở thích, quan tâm và phong cách di động. Nhu cầu hội tụ cần xem xét là sự thuận tiện, dễ dàng sử dụng, luôn luôn kết nối với chất lượng tốt nhất, độ tin cậy và bảo mật.

II. Vì Sao FMC Là Xu Hướng Tất Yếu Của Mạng Viễn Thông

Hội tụ cố định và di động đã và đang là hướng phát triển của mạng viễn thông và là hướng đi tất yếu. Câu trả lời nằm gói gọn trong 4 chữ C: Cost, Coverage, Capacity và Convenience.

Cost (Chi phí): Giảm chi phí là động lực cơ bản và quan trọng nhất cho cả nhà cung cấp dịch vụ và người dùng. Nhà cung cấp mạng di động dùng FMC để thay thế loại hình truy nhập tốn kém, tăng vùng phủ sóng. Nhà cung cấp mạng cố định cung cấp dịch vụ quadruple-play đến người dùng. Người dùng hưởng mức giá ưu đãi khi dùng dịch vụ thoại tại nhà. Các công ty tích hợp nhiều dịch vụ truyền thông, giảm chi phí quản lý, thiết bị đầu cuối và dịch vụ hằng tháng.

Coverage (Vùng phủ sóng): FMC giúp nhà cung cấp mạng di động dễ dàng lắp đầy các khoảng trống phủ sóng rađio trong các tòa nhà và khu vực xa xôi mà không cần triển khai cơ sở hạ tầng mạng di động.

Capacity (Dung lƣợng): FMC là giải pháp tăng dung lượng đỉnh của mạng nhanh chóng và không tốn kém. Mạng di động có hạn, trong khi mạng cố định IP có băng thông rộng, khả năng vận tải lớn. Người dùng được chuyển giao sang kết nối với mạng WiFi, WiMAX hay IP-based femtocell để giảm tải trên mạng di động. Điều này liên quan đến việc cân bằng tải liên mạng và sử dụng tài nguyên tối ưu, cung cấp chất lượng dịch vụ (QoS).

Convenience (Tiện nghi): FMC cải tiến tính hữu dụng của dịch vụ và cung cấp nhiều tiện nghi cho người dùng. Người dùng chỉ cần một thiết bị, một hợp đồng dịch vụ, có thể dùng nhiều loại hình dịch vụ và chỉ phải trả một biên lai thu tiền hàng tháng.

2.1. Các Yếu Tố Thúc Đẩy Xu Hướng Hội Tụ Mạng Hiện Nay

Doanh thu từ dịch vụ thoại của nhà cung cấp dịch vụ thoại truyền thống giảm dần do cạnh tranh lớn từ các nhà cung cấp khác. Công nghệ mới cho phép nhà cung cấp mới thâm nhập vào lĩnh vực kinh doanh dịch vụ thoại truyền thống. Thị trường có sự xuất hiện của các ISP, và các doanh nghiệp khác. Sự cạnh tranh từ dịch vụ IP-Phone dẫn tới sự biến động của thị trường. Băng thông rộng hình thành khái niệm xVNO, Nhà khai thác mạng ảo; có thể là FVNO hoặc mạng di động ảo. Ranh giới giữa Nhà khai thác mạng di động và Nhà khai thác mạng cố định không rõ rệt, tiến tới loại hình chung – xVNO.

Các giải pháp hội tụ khác nhau được đề xuất như mạng lõi IMS, UMA.

2.2. Tác Động Của Hạ Tầng Và Cạnh Tranh Đến Hội Tụ Mạng

Một số yếu tố chính tác động tới sự hội tụ: hạ tầng viễn thông, sự cạnh tranh giữa các nhà khai thác, sự phát triển của công nghệ, chuẩn viễn thông. Những Nhà khai thác mạng nếu không hướng tới sự hội tụ, cho phép sự tham gia của các nhà phát triển thứ ba sẽ bị giảm sức cạnh tranh và lợi nhuận thu được. Khả năng cung cấp dịch vụ mới là một trong tiêu chí hàng đầu của các Nhà khai thác mạng. Các công nghệ mới cho phép xây dựng hạ tầng phát triển dịch vụ chung, tuân theo chuẩn. Điều này cho phép các Nhà khai thác mạng có thể đưa ra những dịch vụ mới nhanh chóng, kinh tế.

III. Giải Pháp Hội Tụ Mạng 3GPP Và ETSI TISPAN Cho Tương Lai

Có rất nhiều hoạt động chuẩn hóa để xây dựng kiến trúc hội tụ. Các tổ chức chuẩn hóa đóng góp vai trò quyết định trong việc thống nhất các tiêu tẩn trong mạng FMC. Xuất phát từ việc hỗ trợ cho mạng không dây, tổ chức 3GPP đã chuẩn hóa mạng lõi IMS. Kiến trúc IMS cho phép cung cấp các ứng dụng đa phương tiện trên môi trường GPRS/UMTS. Tổ chức 3GPP2 cũng xây dựng một kiến trúc tương tự, là tập con của kiến trúc MMD. 3GPP2 đã kế thừa rất nhiều các chuẩn trong IMS của 3GPP. Về mạng cố định, tổ chức ETSI và TISPAN đã phát triển mạng NGN cho FMC.

3.1. Kiến Trúc Mạng Hội Tụ 3GPP và 3GPP2

Kiến trúc mạng hội tụ của 3GPP tập trung vào việc phát triển mạng lõi IMS để hỗ trợ các dịch vụ đa phương tiện trên nền tảng di động. IMS cho phép tích hợp các dịch vụ thoại, video và dữ liệu trên cùng một hạ tầng mạng, giúp các nhà khai thác mạng di động cung cấp các dịch vụ giá trị gia tăng và tăng tính cạnh tranh. 3GPP2 cũng phát triển một kiến trúc tương tự dựa trên kiến trúc MMD, kế thừa nhiều chuẩn từ IMS của 3GPP, nhằm đảm bảo tính tương thích và khả năng tích hợp giữa các mạng di động khác nhau.

3.2. Vai Trò Của ETSI TISPAN Trong Phát Triển Mạng NGN

ETSI TISPAN tập trung vào việc phát triển mạng NGN cho FMC, nhằm tích hợp các dịch vụ cố định và di động trên cùng một hạ tầng mạng. NGN của ETSI TISPAN sử dụng công nghệ IP làm nền tảng truyền tải chung, hỗ trợ nhiều loại hình dịch vụ khác nhau và cho phép các nhà khai thác mạng cung cấp các dịch vụ tích hợp một cách dễ dàng và hiệu quả. Kiến trúc NGN cũng chú trọng đến tính linh hoạt và khả năng mở rộng, giúp các nhà khai thác mạng đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của khách hàng.

IV. Phương Án Hội Tụ Mạng Cố Định Di Động Cho VNPT Lộ Trình

Các nhà khai thác phải đối mặt với nhiều vấn đề khi thực hiện tiến trình hội tụ cố định và di động. Phân lớp các nhà khai thác hiện nay, những thách thức đặt ra và những yếu tố cần thiết để tiến tới hội tụ. Một số mô hình mạng FMC của các hãng lớn như Huawei, Alcatel và Siemens. Hiện trạng mạng viễn thông của VNPT, bao gồm mạng cố định và di động, và lộ trình hội tụ giữa hai mạng này. Kịch bản phát triển mạng cố định và di động, cấu hình mạng hội tụ sẽ ra sao?

4.1. Thách Thức Hội Tụ Mô Hình Mạng FMC Từ Các Hãng Lớn

Các nhà khai thác phải đối mặt với những thách thức như tích hợp các hệ thống khác nhau, đảm bảo chất lượng dịch vụ, quản lý chi phí và cạnh tranh với các nhà khai thác khác. Các mô hình mạng FMC của Huawei, Alcatel và Siemens cung cấp các giải pháp khác nhau cho vấn đề này, tập trung vào việc sử dụng công nghệ IP làm nền tảng chung và tích hợp các dịch vụ cố định và di động trên cùng một hạ tầng mạng.

4.2. Lộ Trình Hội Tụ Mạng VNPT Từ Mạng Cố Định Đến Di Động

VNPT có thể thực hiện hội tụ mạng bằng cách từng bước chuyển đổi từ mạng cố định sang mạng di động, sử dụng công nghệ IP làm nền tảng chung và tích hợp các dịch vụ cố định và di động trên cùng một hạ tầng mạng. Lộ trình này có thể bao gồm việc nâng cấp mạng cố định hiện có, triển khai mạng di động mới và tích hợp các dịch vụ cố định và di động trên cùng một nền tảng.

4.3. Kịch Bản Phát Triển Và Cấu Hình Mạng Hội Tụ Cho VNPT

Kịch bản phát triển mạng cố định và di động của VNPT có thể bao gồm việc mở rộng vùng phủ sóng của mạng di động, nâng cao chất lượng dịch vụ và cung cấp các dịch vụ tích hợp cho khách hàng. Cấu hình mạng hội tụ của VNPT có thể bao gồm việc sử dụng một mạng lõi IMS chung cho cả mạng cố định và di động, cho phép tích hợp các dịch vụ và quản lý tài nguyên một cách hiệu quả.

24/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan về mạng thế hệ sau NGN. Chương 2: Giới thiệu mạng hội tụ giữa cố định và di động FMC. Chương 3: Phương án hội tụ giữa mạng cố định và mạng di động của VNPT. Với luận văn này, tác giả mong muốn trình bày sự hiểu biết về các vấn đề chung nhất về mạng FMC và khả năng ứng dụng tại Việt Nam coi như một sự chuẩn bị sơ sài cho viễn cảnh FMC ở nước ta.

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 13 Do thời gian có hạn và khan hiếm tài liệu tham khảo cho nên sẽ còn nhiều khiếm khuyết. Mong nhận được sự chỉ bảo của thầy cô và đồng nghiệp. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 14 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ MẠNG THẾ HỆ SAU NGN Thực chất, thuật ngữ (NGN - Next Generation Network) được đề cập, cần được hiểu rõ là mạng thế hệ sau hay mạng thế hệ kế tiếp, vì thế nó cũng chỉ mang tính định hướng chiến lược nhằm tiến tới hội tụ giữa viễn thông và công nghệ thông tin với các loại hình dịch vụ trực tuyến ngày càng trở nên phổ thông hơn, đơn giản hơn và kinh tế hơn trên cơ sở các mạng hiện có. Vì thế, xu hướng tiến lên NGN là tất yếu.

Các tổ chức quốc tế về viễn thông cũng như các nước rất quan tâm và đã đưa ra được một số mô hình mạng. Song tựu trung lại, để xây dựng mạng thế hệ sau cần quan tâm tới một số vấn đề sau đây. Nguyên tắc tổ chức mạng thế hệ sau (NGN) Theo khuyến nghị của ITU-T, mạng NGN được định nghĩa như sau: [2], [3] - NGN là mạng chuyển mạch gói băng rộng đáp ứng nhu cầu cung cấp các loại hình dịch vụ viễn thông phong phú đa dạng, đa dịch vụ, đa phương tiện. - Mạng có cấu trúc đơn giản.

- Nâng cao hiệu quả sử dụng, chất lượng mạng lưới và giảm thiểu chi phí khai thác và bảo dưỡng. - Dễ dàng mở rộng dung lượng, phát triển các dịch vụ mới. - Độ linh hoạt và tính sẵn sàng cao, năng lực tồn tại mạnh. - Tổ chức mạng dựa trên số lượng thuê bao và nhu cầu phát triển dịch vụ.

Trên cơ sở nguyên tắc tổ chức như vậy, các phương thức xây dựng, phát triển mạng NGN có thể chia thành hai khuynh hướng (được trình bày ở phần sau). Các hƣớng phát triển mạng thế hệ sau (NGN) Có hai hướng để phát triển mạng NGN: xây dựng một mạng NGN hoàn toàn mới và xây dựng mạng NGN dựa trên cơ sở mạng hiện có. Tùy vào hiện trạng của mạng hiện tại và quan điểm của nhà khai thác mà giải pháp thích hợp sẽ được sử dụng. Sau đây ta sẽ xét cụ thể hai phương án sau đây.

Giải pháp xây dựng NGN trên cơ sở mạng hiện tại Đây là xu hướng đối với những nơi có: - Mạng viễn thông đã và đang phát triển hiện đại hóa - Các dịch vụ hiện tại đã phát triển trên cơ sở mạng hiện có TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 15 - Có các nhu cầu phát triển các dịch vụ mới a. Nội dung của giải pháp Nâng cấp các thiết bị chuyển mạch hiện có (công nghệ TDM) để hỗ trợ các dịch vụ mới chất lượng cao như video, số liệu. Đồng thời bổ sung có hạn chế một số chuyển mạch đa dịch vụ (chuyển mạch mềm) tại một số nút mạng chính, đặc biệt là trung tâm điều khiển và ứng dụng của các vùng lưu lượng. Với giải pháp này có thể thực hiện theo 2 phương án: Phương án 1: áp dụng cho những nhà khai thác mạng có yêu cầu hiện đại hóa và mở rộng mạng trong thời gian ngắn.

Phương án này bao gồm 4 bước. + Bước 1: Đối với mạng thoại PSTN thì triển khai mạng truyền dẫn SDH, mạng chuyển mạch ATM đồng thời bổ sung thiết bị máy chủ thoại (telephony server) để quản lý thoại. Đối với mạng số liệu thì giữ nguyên kỹ thuật IP/MPLS hoặc ATM/FR và trang bị thêm các cổng (gateway), thực hiện kết nối mạng thoại và mạng số liệu ở các bút biên mạng. + Bước 2: Với mạng số liệu thì phát triển thành mạng đa dịch vụ IP/MPLS và tăng cường khả năng của các cổng giao tiếp ở các bút biên mạng (chúng có nhiệm vụ kết nối g` mạng đa dịch vụ và mạng thoại).

+ Bước 3: Xây dựng chỉ còn một mạng thống nhất cho thoại và dữ liệu nhưng lúc này chưa phải là mạng tích hợp đa dịch vụ hoàn toàn. Mạng PSTN sử dụng TDM sẽ không còn tồn tại riêng biệt. Tiếp tục tích hợp và phát triển mạng đa dịch vụ IP/MPLS. + Bước 4: Hình thành mạng tích hợp đa dịch vụ hoàn toàn.

Lúc này chỉ còn mạng đa dịch vụ IP/MPLS tồn tại và phát triển. Phương án 2: Phương án áp dụng cho những nhà khai thác mạng có yêu cầu hiện đại hóa và mở rộng mạng trong thời gian dài. Phương án này cũng bao gồm 4 bước: + Bước 1: Không phát triển thêm mạng thoại TDM từ đây về sau. Với mạng số liệu thì giữ nguyên mạng chuyển mạch gói IP.MPLS hoặc ATM/IP và trang bị thêm các cổng gateway.

+ Bước 2: Đến bước 4 giống như bước 2, 3, 4 của phương án 1. Ưu điểm - Giá thành đầu tư ban đầu thấp - Có khả năng cung cấp dịch vụ mới, dịch vụ truy nhập băng rộng. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 16 - Bảo vệ tối đa nguồn vốn đã đầu tư trên mạng hiện tại c. Nhược điểm Việc nâng cao các chuyển mạch hiện có từ TDM sang IP/ATM chỉ là bước đệm mà không thay đổi được về cơ bản công nghệ chuyển mạch phục vụ cho các dịch vụ mới.

- Chi phí đầu tư ban đầu thấp nhưng chi phí vận hành và khai thác sẽ cao hơn so với mạng hiện tại do không có được sự quản lý thống nhất trong toàn mạng. - Khả năng cạnh tranh kém khi xuất hiện các nhà khai thác thế hệ sau vì họ có cơ sở hạ tầng mạng NGN hoàn toàn mới. Xây dựng mới mạng NGN - Mạng NGN được xây dựng với nhiệm vụ trước mắt là đảm bảo các nhu cầu về dịch vụ mạng hiện nay. - Tiến tới phát triển các nhu cầu về dịch vụ mới - Các dịch vụ mới được triển khai trên mạng NGN Đây là xu hướng phát triển của những nơi có mạng viễn thông chưa được hiện đại hóa, các nhu cầu chủ yếu là các dịch vụ viễn thông cơ bản hiện tại, nhu cầu dịch vụ mới chưa có nhiều.

Nội dung của giải pháp Tập trung nhân lực và tài lực vào việc triển khai các tổng đài đa dịch vụ thế hệ sau. Mạng NGN được xây dựng trước hết phải có khả năng cung cấp các nhu cầu về dịch vụ của mạng hiện tại đã quen thuộc với khách hàng. Kế tiếp triển khai các dịch vụ mới trên nền mạng NGN nhưng phải cân bằng giữa cung và cầu. Các nút chuyển mạch của hai mạng này sẽ liên hệ nhau rất ít (chủ yếu phục vụ cho các dịch vụ thoại IP) thông qua các cổng giao tiếp Media Gateway (cổng phương tiện).

Ưu điểm - Thay đổi hoàn toàn cấu trúc mạng, tăng khả năng cạnh tranh. - Hoàn toàn sẵn sàng cung cấp dịch vụ mới, dịch vụ truy nhập băng rộng. - Thời gian triển khai nhanh chóng. - Độ tương thích cao.

- Quản lý thống nhất, tập trung. Nhược điểm TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 17 - Giá thành đầu tư ban đầu cao. - Rủi ro dự báo nhu cầu vượt ngưỡng dẫn đến hiệu quả đầu tư thấp, thời gian hoàn vốn lâu. - Tăng chi phí do phải tăng cường lực lượng lao động kỹ thuật mới.

Nhận xét và đánh giá Có nhiều giải pháp được đưa ra nhằm đáp ứng nhu cầu của các nhà khai thác muốn chuyển từ mạng truyền thống sang mạng thế hệ sau. Tùy vào hiện trạng mạng, quan điểm của chính nhà khai thác mà giải pháp thích hợp được lựa chọn. Và việc xây dựng mạng phải dựa vào nhu cầu mới của khách hàng để thu hút và giữ khách hàng. Cấu trúc mạng thế hệ sau (NGN) [1], [2] 1.

Mô hình lý thuyết, các nghiên cứu phát triển mạng NGN Mạng thế hệ sau là vấn đề thu hút sự quan tâm của nhiều tổ chức viễn thông nhằm hướng tới một mô hình cấu trúc mạng mới trên nền tảng công nghệ hiện đại, đầu tư hiệu quả, đáp ứng các yêu cầu phát triển phong phú và đa dạng các dịch vụ. Trong đó có thể kể đến hoạt động của các tổ chức viễn thông sau đây: - ITU - T với các nhóm SG 16, SG 11, SG13, SG2, SG8. - IETE với các nhóm PINT WG (PSTN and Intenet Intenet-working), MMUSIC WG (Multiparty Multimedia Session control). - ETSI với dự án TIPHONE (Telecommunications and Intenet Protocol Har monization over Network).

- Diễn đàn ATM. Tuy nhiên cho đến thời điểm này, chưa có một mô hình nào được các tổ chức chính thức xem như mô hình chuẩn cho mạng NGN, các kết quả nghiên cứu hầu hết vẫn đang ở dạng được tiếp tục phát triển. Sau đây là một số cấu hình mạng cần quan tâm: TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Mô hình ITU Cấu trúc mạng thế hệ sau NGN nằm trong mô hình lớn của cấu trúc cơ sở hạ tầng thông tin toàn cầu GII (Global Information Infrastructure) do ITU đưa ra.

Mô hình này bao gồm 3 lớp chức năng sau: - Các chức năng ứng dụng - Các chức năng trung gian, bao gồm: + Các chức năng điều khiển dịch vụ + Các chức năng quản lý - Các chức năng cơ sở, bao gồm: + Các chức năng mạng (bao gồm chức năng chuyển tải và chức năng điều khiển) + Các chức năng xử lý và lưu trữ + Các chức năng giao diện người - máy Phần mạng truy nhập bao gồm các kết nối: - Vô tuyến: Điện thoại không dây/ thông tin di động - Hữu tuyến: Điện thoại tương tự truyền thống. Mô hình thực hiện của GII được phân đoạn như sau: - Phân đoạn mạng quốc tế - Phân đoạn mạng lõi (Core) - Phân đoạn mạng truy nhập - Phân đoạn mạng khách hàng Các ứng dụng dịch vụ thông tin qua các giao diện có thể giao tiếp với phần mạng khách hàng, phần mạng truy nhập hoặc phần mạng lõi. Các phần mạng này đều có hai chức năng - Chức năng chuyển tải - Chức năng điều khiển 1. Mô hình IETF TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 19 Theo IETF, cấu trúc của cơ sở hạ tầng thông tin toàn cầu sử dụng giao thức cơ sở IP cần phải có mạng chuyển tải toàn cầu sử dụng giao thức IP với bất cứ công nghệ lớp kết nối nào.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ