Chương 1: Cơ sá lý luận tài sản và quản lý tài sản; - Chương 2: Thực trạng về công tác Quản lý tài sản tại Cÿc Công nghệ thông tin và Thống kê Hải quan; - Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác Quản lý tài sản cố định tại Cÿc Công nghệ thông tin và Thống kê Hải quan. 10 CH£¡NG 1: C¡ SÞ LÝ LU¾N VÀ TÀI SÀN VÀ QUÀN LÝ TÀI SÀN CÔNG 1. Lý lu¿n và quy đánh liên quan đ¿n quÁn lý tài sÁn công 1. Khái niệm tài sản và tài sản công Tài sản là cāa cải vật chất dùng vào mÿc đích sản xuất hoặc tiêu dùng.
Khi phân loại tài sản theo chu kỳ sản xuất, ta có tài sản cố định và tài sản lưu động. Còn khi phân loại tài sản theo đặc tính cấu tạo cāa vật chất, ta có tài sản hữu hình và tài sản vô hình. Có nhiều quan niệm khác nhau về tài sản công cụ thể như sau: Theo Lê Huy Du (2018), Tài sản công và quản lý công sản, NXB Chính trị quốc gia: Tài sản công là toàn bộ các loại nguồn lực kinh tế thuộc quyền sá hữu hợp pháp cāa nhà nước, được kiểm soát và sử dÿng bái đơn vị hành chính và các tổ chăc công, và có thể đo lưßng theo giá trị tiền. Theo Quốc hội (2017), Luật quản lý sử dụng tài sản công 2017: Tài sản công là tài sản thuộc sá hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chā sá hữu và thống nhất quản lý, bao gồm tài sản công phÿc vÿ hoạt động quản lý, cung cấp dịch vÿ công, bảo đảm quốc phòng, an ninh tại cơ quan, tổ chăc, đơn vị, tài sản kết cấu hạ tầng phÿc vÿ lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, tài sản được xác lập quyền sá hữu toàn dân, tài sản công tại doanh nghiệp, tiền thuộc ngân sách nhà nước, các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách, dự trữ ngoại hối nhà nước, đất đai và các loại tài nguyên khác.
Theo Nguyễn Văn Liên (2020), Quản lý tài sản công, NXB Chính trị quốc gia: Tài sản công là những tài sản thuộc sá hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chā sá hữu và thống nhất quản lý, được đầu tư mua sắm từ nguồn NSNN hoặc có nguồn gốc từ NSNN, tài sản được xác lập quyền sá hữu nhà nước theo quy định cāa pháp luật, tài sản cāa các chương trình, dự án kết thúc chuyển giao, đất đai, rừng tự nhiên, rừng trồng có nguồn gốc từ NSNN, núi, sông, hồ, nguồn nước, tài nguyên trong lòng đất, nguồn lợi tự nhiên á vùng biển, thềm lÿc địa và vùng trßi. Tóm lại: Tài sản công là tài sản thuộc sá hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chā sá hữu và thống nhất quản lý, bao gồm tài sản công phÿc vÿ hoạt động quản lý, cung cấp dịch vÿ công, bảo đảm quốc phòng, an ninh tại cơ quan, tổ chăc, đơn vị; tài sản kết cấu hạ tầng phÿc vÿ lợi ích quốc gia, lợi ích 11 công cộng; tài sản được xác lập quyền sá hữu toàn dân; tài sản công tại doanh nghiệp; tiền thuộc ngân sách nhà nước, các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách, dự trữ ngoại hối nhà nước; đất đai và các loại tài nguyên khác. Phân loại tài sản công Tài sản là vấn đề trung tâm, cốt lõi cāa mối quan hệ xã hội nói chung và quan hệ pháp luật nói riêng. Khái niệm về tài sản cho đến hiện nay vẫn chỉ mang tính chất liệt kê, khái quát chưa mang tính tổng hợp tài sản.
Tài sản được đề cập tại Điều 105 BLDS 2015: <Tài sản là vật, tiền, giấy tß có giá và quyền tài sản. Tài sản bao gồm bất động sản và động sản. Bất động sản và động sản có thể là tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai=. Theo đó, định nghĩa trên không những liệt kê các loại tài sản mà còn xác định cÿ thể: Tài sản bao gồm bất động sản và động sản.
Bất động sản và động sản có thể là tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai. Mặt khác, tại Điều 108 BLDS 2015 giải thích rõ khái niệm <tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai=. Tài sản trên thực tế tồn tại á rất nhiều dạng khác nhau, vô cùng phong phú và đa dạng. Tuy nhiên, mỗi loại tài sản lại có những đặc tính khác biệt cần thiết phả có quy chế pháp lý điều chỉnh riêng.
Chính vì vậy, việc phân loại tài sản là cần thiết không chỉ có ý nghĩa trong hoạt động lập pháp mà còn có ý nghĩa trong thực tiễn áp dÿng pháp luật. BLDS 2015 dựa vào nhiều tiêu chí khác nhau để phân tài sản thành các loại như sau: Tài sản có đăng ký quyền sá hữu và tài sản không đăng ký quyền sá hữu: Căn că vào giá trị cāa tài sản, vai trò và ý nghĩa cāa tài sản đối với chính trị, kinh tế, an ninh quốc phòng, quản lý nhà nước mà pháp luật có quy định về việc đăng ký quyền sá hữu đối với một số tài sản nhất đinh. Tài sản gốc, hoa lợi, lợi tăc: Căn că vào nguồn gốc và cách thưc hình thành tài sản mà tài sản có thể được phân thành tài sản gốc và hoa lợi, lợi tăc. Bất động sản và động sản: Khái niệm bất động sản và động sản được quy định tại Điều 107 BLDS 2015 như sau: Bất động sản bao gồm: Đất đai; Nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất đai; Tài sản khác gắn liền với đất đai, nhà, công trình xây dựng, tài sản khác theo quy định cāa pháp luật.
Động sản là những tài sản không phải là bất động sản=. Tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai: Căn că vào thßi điểm hình thành tài sản và thßi điểm xác lập quyền sá hữu cho chā sá hữu, tài 12 sản được phân thành: tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai. <Tài sản hiện có là tài sản đã hình thành và chā thể đã xác lập quyền sá hữu, quyền khác đối với tài sản trước hoặc tại thßi điểm xác lập giao dịch= ( Khoản 1 Điều 108 BLDS 2015). Ngoài ra, còn có cách phân loại như sau: Tài sÁn dài h¿n gồm: Tài sản cố định (TSCĐ) hữu hình, TSCĐ vô hình, TSCĐ thuê tài chính, bất động sản đầu tư, đầu tư dài hạn khác và đầu tư XDCB á doanh nghiệp, chi phí trả trước dài hạn, tài sản thuế thu nhập hoãn lại.
Tài sản dài hạn là những tài sản cāa đơn vị có thßi gian sử dÿng, luân chuyển hoặc thu hồi dài (hơn 12 tháng hoặc trong nhiều chu kỳ kinh doanh) và có giá trị lớn (từ 10 triệu đồng trá lên). Qui định về giá trị có thể thay đổi theo từng quốc gia và từng thßi kỳ khác nhau. + Tài sản cố định: Là những tài sản có giá trị lớn và thßi gian sử dÿng trên 1 năm, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh, trong quá trình sử dÿng bị hao mòn dần, đảm bảo đā các điều kiện theo luật định, gồm có 02 loại: - Tài sản cố định hữu hình: Là tài sản cố định và có hình thái vật chất cÿ thể, bao gồm: nhà xưáng, vật kiến trúc; máy móc thiết bị. - Tài sản cố định vô hình: Là tài sản cố định nhưng không có hình thái vật chất cÿ thể, thể hiện một lượng giá trị đã được đầu tư, chi trả nhằm có được quyền sử dÿng hợp pháp từ số tiền đã đầu tư, chi trả đó, gồm: quyền sử dÿng đất, bản quyền, bằng phát minh sáng chế, nhãn hiệu hàng hoá, thương hiệu doanh nghiệp.
Các khoản đầu tư tài chính dài hạn: Là những khoản đầu tư với mÿc đích kiếm lßi có thßi gian thu hồi từ 12 tháng trá lên (đầu tư vào công ty con, góp vốn liên doanh dài hạn, cho vay dài hạn) + Các khoản phải thu dài hạn: phải thu khách hàng dài hạn, trả trước dài hạn cho ngưßi bán. Tài sÁn ngÁn h¿n (tài sản lưu động) là những loại tài sản có thßi gian sử dÿng, luân chuyển (sang tiền mặt), thu hồi vốn trong một chu kỳ kinh doanh hoặc trong vòng 1 năm. Tài sản ngắn hạn gồm: Tiền mặt, các khoản thu ngắn hạn,những tài sản có tính thanh khoản khác,. Có thể hiểu là tài sản dài hạn khó chuyển đổi thành tiền mặt hơn tài sản ngắn hạn, và thưßng được coi là tài sản kém thanh khoản.
13 Tài sản công theo quy định tại Điều 4 Luật Quản lý, sử dÿng tài sản công 2017 được phân loại như sau: (1) Tài sản công phÿc vÿ hoạt động quản lý, cung cấp dịch vÿ công, bảo đảm quốc phòng, an ninh cāa cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chăc chính trị xã hội, tổ chăc chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chăc xã hội, tổ chăc xã hội - nghề nghiệp, tổ chăc khác được thành lập theo quy định cāa pháp luật. (2) Tài sản kết cấu hạ tầng phÿc vÿ lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng là các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật, công trình kết cấu hạ tầng xã hội và vùng đất, vùng nước, vùng biển gắn với công trình kết cấu hạ tầng, bao gồm: Hạ tầng giao thông, hạ tầng cung cấp điện, hạ tầng thāy lợi và ăng phó với biến đổi khí hậu, hạ tầng đô thị, hạ tầng cÿm công nghiệp, khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao, hạ tầng thương mại, hạ tầng thông tin. (3) Tài sản công tại doanh nghiệp; (4) Tài sản cāa dự án sử dÿng vốn nhà nước; (5) Tài sản được xác lập quyền sá hữu toàn dân theo quy định cāa pháp luật bao gồm: Tài sản bị tịch thu; Tài sản vô chā, tài sản không xác định được chā sá hữu, tài sản bị đánh rơi, bị bỏ quên, tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm được tìm thấy, tài sản không có ngưßi nhận thừa kế và tài sản khác thuộc về Nhà nước theo quy định cāa Bộ luật Dân sự; Tài sản do chā sá hữu tự nguyện chuyển giao quyền sá hữu cho Nhà nước. (6) Tiền thuộc ngân sách nhà nước, các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách và dự trữ ngoại hối nhà nước; (7) Đất đai; tài nguyên nước, tài nguyên rừng, tài nguyên khoáng sản, nguồn lợi á vùng biển, vùng trßi, kho số viễn thông và kho số khác phÿc vÿ quản lý nhà nước, tài nguyên Internet, phổ tần số vô tuyến điện, quỹ đạo vệ tinh và các tài nguyên khác do Nhà nước quản lý theo quy định cāa pháp luật.