Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong môi trường kinh doanh hiện đại, việc duy trì và phát triển tập khách hàng hiện hữu là yếu tố quyết định sự tồn tại của doanh nghiệp. Hoạt động chăm sóc khách hàng (CSKH) đóng vai trò then chốt giúp nhận diện và đáp ứng kịp thời các nhu cầu phát sinh. Để giải quyết các nhược điểm của phương thức quản lý thủ công (ghi chép sổ sách, bảng tính Excel dễ gây thất lạc thông tin và bỏ quên lịch hẹn), hệ thống Quản trị quan hệ khách hàng (Customer Relationship Management - CRM) đã được ứng dụng rộng rãi. Tại Việt Nam, việc triển khai phần mềm CRM vào hoạt động quản lý và CSKH ở các doanh nghiệp vừa và nhỏ vẫn còn nhiều khoảng trống.
Khóa luận tập trung giải quyết bài toán hoàn thiện các phân hệ chức năng trên phần mềm CRMVIET – giải pháp phần mềm do chính Công ty TNHH Altalab nghiên cứu, phát triển và ứng dụng nội bộ.
Mục tiêu nghiên cứu:
Mục tiêu tổng quát của đề tài là hoàn thiện chức năng chăm sóc khách hàng trên phần mềm CRMVIET nhằm đáp ứng toàn diện nhu cầu lưu trữ thông tin, thiết lập lịch hẹn, quản lý lịch sử trao đổi và xây dựng các kịch bản CSKH tự động, từ đó nâng cao hiệu suất hoạt động và uy tín thương hiệu của công ty.
Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Tìm hiểu cơ sở lý thuyết về hệ thống quản lý và chăm sóc khách hàng.
- Khảo sát và phân tích quy trình quản lý, chăm sóc khách hàng thực tế tại Công ty TNHH Altalab.
- Đánh giá hiện trạng hệ thống thông tin và việc ứng dụng phần mềm CRMVIET tại đơn vị.
- Xác định các hạn chế kỹ thuật và nghiệp vụ còn tồn tại, từ đó đề xuất các giải pháp kỹ thuật cụ thể nhằm hoàn thiện phần mềm.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Phần mềm quản lý và chăm sóc khách hàng CRMVIET.
- Khách thể nghiên cứu: Công ty TNHH Altalab.
- Phạm vi không gian: Bộ phận Chăm sóc khách hàng và các phòng ban liên quan tại trụ sở Công ty TNHH Altalab.
- Phạm vi thời gian: Thu thập số liệu hoạt động kinh doanh và kỹ thuật giai đoạn 2014 – 2017; điều tra khảo sát bằng phiếu hỏi tiến hành từ tháng 01/2018 đến tháng 02/2018.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống luận cứ dựa trên các khái niệm chuẩn mực về khách hàng, quản trị quan hệ khách hàng và nền tảng công nghệ phần mềm:
- Khái niệm khách hàng và CRM: Trích dẫn quan điểm của Peter Drucker, định nghĩa của Gartner, Siebel, Microsoft CRM Forecast, CIO về bản chất chiến lược của CRM trong việc thấu hiểu, duy trì và tối ưu hóa giá trị vòng đời khách hàng.
- Mô hình công nghệ: Phân tích kiến trúc điện toán đám mây (Cloud Computing) theo định nghĩa của Viện Tiêu chuẩn và Công nghệ Quốc gia Hoa Kỳ (NIST), tập trung vào mô hình Phần mềm dạng dịch vụ (Software-as-a-Service - SaaS) và kiến trúc ứng dụng web đa tầng (Web-based Application).
Tác giả kết hợp đồng bộ các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:
- Phương pháp quan sát: Theo dõi trực tiếp thao tác xử lý dữ liệu, ghi nhận các lỗi hệ thống phát sinh trong quá trình nhân viên thao tác trên phần mềm CRMVIET.
- Phương pháp điều tra, phỏng vấn trực tiếp: Phỏng vấn cán bộ quản lý và nhân viên tại các phòng ban vận hành phần mềm để thu thập dữ liệu về quy trình công việc và định hướng phát triển.
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Phát phiếu khảo sát đến nhân viên nội bộ và gọi điện khảo sát các khách hàng đang sử dụng phần mềm CRMVIET để đánh giá tính năng, tốc độ xử lý và mức độ phát sinh lỗi.
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tổng hợp báo cáo tài chính, báo cáo quản trị nội bộ và tài liệu kỹ thuật của công ty giai đoạn 2014 – 2017.
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng Microsoft Excel để tổng hợp số liệu, lập bảng biểu và biểu đồ so sánh.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1. Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu
Chương này hệ thống hóa các khái niệm nền tảng về khách hàng (phân loại khách hàng bên ngoài và khách hàng nội bộ), vai trò sống còn của dịch vụ khách hàng và cấu trúc phần mềm máy tính. Tác giả phân tích chuyên sâu khái niệm CRM, các lợi ích cốt lõi (tối ưu hóa quy trình, tự động hóa tiếp thị, theo dõi tiến độ, tích hợp mạng xã hội) và kiến trúc điện toán đám mây (hạ tầng, lưu trữ, runtime, ứng dụng).
Phần tổng quan nghiên cứu đánh giá 4 công trình trong nước (nghiên cứu ứng dụng CRM tại VietinBank của Lê Thị Nhâm, ứng dụng MISA CRM.NET tại Công ty CP Bạch Đằng của Lê Thị Thanh Xuân, triển khai CRM tại Công ty OMNITECH của Hứa Thanh Sơn, nghiên cứu CRM ngân hàng của Nguyễn Văn Thắng) cùng các tài liệu quốc tế (công trình của Vicki A. Benge, Chokgijgarn Paulpone, Vani Haridasan & Shathi Venkatesh, sách "The CRM Handbook" của Jill Dyché). Từ đó, tác giả khẳng định tính cấp thiết của việc hoàn thiện giải pháp CRM chuyên biệt hóa theo đặc thù vận hành của Altalab.
Chương 2. Kết quả phân tích, đánh giá thực trạng của vấn đề nghiên cứu
Tác giả giới thiệu khái quát về Công ty TNHH Altalab (thành lập ngày 14/01/2010, vốn điều lệ 1 tỷ đồng, đại diện pháp luật: Hứa Xuân Trường, lĩnh vực kinh doanh chính gồm các phiên bản CRMVIET Standard, Professional, Pro+, Pro Call Center cùng dịch vụ tổng đài, email marketing, tin nhắn SMS).
Về kết quả kinh doanh giai đoạn 2015 – 2017:
- Doanh thu: Năm 2016 tăng 11,71% so với năm 2015; năm 2017 tăng 29,18% so với năm 2015.
- Lợi nhuận sau thuế: Năm 2016 tăng 21,89% so với năm 2015; năm 2017 tăng 40,86% so với năm 2015.
Hạ tầng CNTT gồm 2 máy chủ Dell PowerEdge T30 E3-1225 V5 RAM 8GB, 1 máy tính để bàn Dell Core i5 RAM 8GB, 31 laptop cá nhân (Core i5/i7, RAM từ 4GB), mạng LAN/Wifi hình sao kết hợp hạ tầng mạng VNPT và FPT. Cơ chế bảo mật dựa trên tường lửa, thuật toán mã hóa SHA-256 và phân quyền truy cập chức năng.
Khảo sát thực trạng phần mềm CRMVIET (nền tảng Java Web Application, máy chủ chạy JBoss, JDK, MySQL, XAMPP) ghi nhận quy trình vận hành qua 5 bước: thu thập dữ liệu (webform, hợp đồng), tương tác (email, tổng đài ghi âm), lưu trữ (MySQL, backup tự động hàng ngày lên Google Drive và ổ đĩa máy chủ), CSKH sau bán (kịch bản automation) và đánh giá quy trình.
| Tiêu chí khảo sát |
Tỷ lệ phản hồi (%) |
Diễn giải cụ thể |
| Đánh giá tầm quan trọng |
90% Rất quan trọng |
Phần mềm đóng vai trò trung tâm trong hoạt động vận hành |
| Tốc độ xử lý dữ liệu |
75% Tốt (9/12 phiếu) 25% Bình thường (3/12 phiếu) 0% Không tốt |
Khả năng đáp ứng yêu cầu công việc cơ bản ở mức ổn định |
| Khả năng truy cập CSDL |
60% Mức trung bình 20% Dễ truy cập 20% Khó truy cập |
Cơ sở dữ liệu đôi lúc bị chậm khi truy xuất khối lượng lớn |
| Tần suất phát sinh lỗi |
80% Thỉnh thoảng bị lỗi 20% Ít khi bị lỗi |
Hệ thống thỉnh thoảng gặp lỗi ứng dụng máy chủ |
Hạn chế tồn tại được chỉ ra gồm: lỗi ứng dụng JBoss; hệ thống chậm khi nhập dữ liệu từ 5.000 khách hàng hoặc gửi email qua Amazon SES cho 10.000 địa chỉ; thiếu liên kết giữa cơ hội bán hàng và báo giá; chưa tự động tính chiết khấu theo phân cấp đại lý/cộng tác viên; thiếu phân hệ quản trị tương tác Fanpage Facebook; chưa phân loại khách hàng theo tiến trình tương tác 5 mức độ; công tác đào tạo nhân sự chưa đồng bộ.
Chương 3. Định hướng phát triển và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện phần mềm quản lý và chăm sóc khách hàng CRMVIET tại công ty TNHH Altalab
Tác giả đề xuất 3 giải pháp kỹ thuật nâng cấp phần mềm và các kiến nghị tổ chức quản trị:
- Xây dựng tính năng phân cấp khách hàng: Tự động áp dụng mức chiết khấu theo mốc doanh số tích lũy hoặc số lượng hợp đồng (phục vụ đại lý, cộng tác viên, khách hàng thân thiết).
- Tích hợp phân hệ quản lý Fanpage Facebook: Hỗ trợ đồng bộ tin nhắn, bình luận, tự động tạo khách hàng khi có số điện thoại/email và thống kê tương tác bài viết.
- Bổ sung tính năng phân loại khách hàng theo 5 mức độ: Mới, Tiếp cận, Quan tâm, Đã ký, Tạm ngừng.
- Kiến nghị phi công nghệ: Đào tạo chuẩn hóa kỹ năng sử dụng cho nhân viên, nâng cấp máy chủ để tránh lỗi JBoss và mở rộng đội ngũ kỹ thuật.
Thiết kế và triển khai giải pháp
Căn cứ vào nền tảng Java Web Application và hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL của phần mềm CRMVIET, khóa luận đặc tả thiết kế kỹ thuật cho tính năng Phân cấp khách hàng thông qua cấu trúc dữ liệu bảng:
| Tên bảng |
Tên trường |
Kiểu dữ liệu |
Diễn giải thuộc tính |
| Customer |
Customer_id
Customer_name
Customer_address
Customer_email
Customer_owner
Reg_dttm
Office_address
Telephone
Fax
Tax_code
Customer_description
Customer_level_id |
Int Text Text Text Text Datetime Text Varchar Varchar Varchar Text Int |
Khóa chính Tên khách hàng Địa chỉ Email Chủ sở hữu dữ liệu Ngày tạo bản ghi Địa chỉ văn phòng Số điện thoại Số Fax Mã số thuế Mô tả chi tiết Khóa ngoại (liên kết Customer_level) |
| Customer_level |
Customer_level_id
Customer_level_name
Customer_level_description
Discount
Money_milestone
Contract_milestone |
Int Varchar Text Double Double Int |
Khóa chính Tên phân cấp khách hàng Mô tả cấp bậc Mức chiết khấu quy định Mốc doanh số mua hàng Mốc số lượng hợp đồng |
| Customer_level_product |
Discount
Price
Customer_level_id
Product_id |
Double Double Int Int |
Chiết khấu theo sản phẩm Đơn giá áp dụng Khóa ngoại (liên kết Customer_level) Khóa ngoại (liên kết Product) |
| Product |
Product_id
Product_name
Product_description
Product_price_in
Product_price
Discount
Discount_amount
Height
Width
Length |
Int Text Text Double Double Double Double Double Double Double |
Khóa chính Tên sản phẩm Mô tả hàng hóa Giá nhập Giá xuất niêm yết Tỷ lệ chiết khấu Số tiền chiết khấu Kích thước chiều cao Kích thước chiều rộng Kích thước chiều dài |
| Product_contract |
Product_contract_id
Contract_id
Product_id
Product_name
Quantity
Price_origin
Product_price_in
Product_price
Discount
Discount_amount
Tax
Total_amount
Product_description |
Int Int Int Varchar Double Double Double Double Double Double Double Double Text |
Khóa chính Khóa ngoại (liên kết Contract) Khóa ngoại (liên kết Product) Tên sản phẩm trong hợp đồng Số lượng mua Giá gốc niêm yết Giá nhập Giá bán thực tế Tỷ lệ chiết khấu Số tiền chiết khấu Mức thuế Tổng giá trị dòng sản phẩm Mô tả kèm theo |
| Contract |
Contract_id
Contract_name
Contract_price
Start_date
End_date
Tax
Tax_amount
Paid
Debt
Customer_id
Contruct_type_id |
Int Text Bigint Datetime Datetime Double Double Bigint Bigint Int Int |
Khóa chính Tên hợp đồng kinh tế Tổng giá trị hợp đồng Ngày bắt đầu hiệu lực Ngày kết thúc hợp đồng Mức thuế suất Số tiền thuế Số tiền đã thanh toán Công nợ còn lại Khóa ngoại (liên kết Customer) Khóa ngoại (liên kết loại hợp đồng) |
| Payment |
Payment_id
Customer_id
Contract_id
Payment_type
Payment_money
Payment_status
Payment_date
Description |
Int Int Int Int Bigint Int Datetime Text |
Khóa chính Khóa ngoại (liên kết Customer) Khóa ngoại (liên kết Contract) Hình thức thanh toán Số tiền thanh toán Trạng thái thanh toán Thời gian ghi nhận phiếu Ghi chú thanh toán |
Thiết kế giao diện chức năng và quy trình luồng dữ liệu bổ sung:
- Phân cấp khách hàng: Cho phép định cấu hình chiết khấu tự động dựa trên mốc doanh thu hoặc số hợp đồng tích lũy; hệ thống tự động tính giá trừ chiết khấu khi tạo báo giá/hợp đồng cho đại lý.
- Phân hệ Fanpage Facebook: Tích hợp webhook nhận dữ liệu bình luận/tin nhắn; cơ chế bóc tách biểu thức chính quy (regex) tự động trích xuất chuỗi số điện thoại hoặc email để tạo bản ghi khách hàng tiềm năng; màn hình thống kê lượt tương tác (like, comment) theo từng bài viết.
- Phân loại mức độ khách hàng: Phân chia màn hình module khách hàng thành 5 trạng thái tương tác trực quan:
- Mới: Dữ liệu mới tiếp nhận, chưa có nhân viên tương tác.
- Tiếp cận: Đã phát sinh liên hệ ban đầu qua điện thoại/email.
- Quan tâm: Khách hàng có nhu cầu rõ rệt, cần tập trung tư vấn.
- Đã ký: Khách hàng đã ký hợp đồng dịch vụ.
- Tạm ngừng: Khách hàng ngừng sử dụng, chuyển vào danh sách tái tiếp cận.
Kết quả và đóng góp
- Kết quả dữ liệu thực tế: Khóa luận phản ánh bức tranh tăng trưởng kinh tế của Altalab giai đoạn 2015 – 2017 (doanh thu tăng 29,18%, lợi nhuận sau thuế tăng 40,86% sau 3 năm) đi đôi với thực trạng vận hành hạ tầng CNTT gồm 34 thiết bị đầu cuối và 2 máy chủ vật lý Dell PowerEdge T30.
- Kết quả điều tra người dùng: Định lượng được mức độ hài lòng về tốc độ xử lý dữ liệu (75% đánh giá tốt), mức độ ổn định (80% ghi nhận thỉnh thoảng gặp lỗi) và mức độ thiết yếu của phần mềm (90% đánh giá rất quan trọng) trên mẫu khảo sát nội bộ.
- Đóng góp về giải pháp kỹ thuật: Hoàn thiện mô hình cơ sở dữ liệu quan hệ (7 bảng dữ liệu đặc tả chi tiết) giúp giải quyết triệt để bài toán quản lý chính sách giá và chiết khấu phân cấp cho đại lý/cộng tác viên.
- Đóng góp so với các nghiên cứu trước: Khắc phục hạn chế của các đề tài trước đó vốn chỉ dừng lại ở khảo sát quy trình lý thuyết chung chung (như công trình của Hứa Thanh Sơn hay Nguyễn Văn Thắng). Khóa luận này đi thẳng vào bài toán kỹ thuật của một sản phẩm phần mềm thương mại cụ thể, đưa ra mô hình CSDL MySQL và giao diện chức năng có thể ứng dụng trực tiếp vào mã nguồn của CRMVIET.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu: Mẫu điều tra khảo sát định lượng còn nhỏ (12 phiếu khảo sát nội bộ bộ phận CSKH trong tháng 01–02/2018), chưa mở rộng khảo sát diện rộng trên toàn bộ tập khách hàng bên ngoài đang sử dụng CRMVIET. Các giải pháp đề xuất tập trung chính vào phân hệ cơ sở dữ liệu và giao diện, chưa giải quyết triệt để lỗi nghẽn hiệu năng máy chủ JBoss khi xử lý lô dữ liệu lớn trên 5.000 bản ghi hay gửi mail đồng loạt 10.000 địa chỉ.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Nghiên cứu tối ưu hóa kiến trúc tầng trung gian (middleware) để xử lý tải cao; tích hợp trí tuệ nhân tạo (AI), chatbot trả lời tự động 24/7 và cơ chế đồng bộ đa kênh (omnichannel) theo xu hướng phát triển CRM giai đoạn tiếp theo.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo chuyên môn phù hợp cho:
- Sinh viên các ngành Hệ thống thông tin quản lý, Thương mại điện tử, Công nghệ thông tin định hướng ứng dụng quản trị doanh nghiệp khi thực hiện đồ án phân tích thiết kế hệ thống thông tin.
- Các nhà phát triển phần mềm, quản trị viên hệ thống tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME) đang xây dựng hoặc tùy biến giải pháp quản lý quan hệ khách hàng trên nền tảng Java/MySQL.
- Các phần có giá trị tham khảo cao nhất: Bảng đặc tả chi tiết lược đồ CSDL quản lý phân cấp và hợp đồng bán hàng (Chương 3), bảng thống kê cấu hình phần cứng hạ tầng CNTT và bộ câu hỏi khảo sát đánh giá chất lượng phần mềm nghiệp vụ (Phần Phụ lục).
Câu hỏi thường gặp
1. Nền tảng công nghệ và kiến trúc vận hành của phần mềm CRMVIET tại Altalab là gì?
Phần mềm CRMVIET được xây dựng trên nền tảng ngôn ngữ Java theo kiến trúc ứng dụng web (Web-based Application). Hệ thống chạy trên máy chủ cài đặt hệ điều hành Windows (từ Windows 7 trở lên), ứng dụng máy chủ JBoss, Java JDK (32-bit hoặc 64-bit), hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL và phần mềm XAMPP hỗ trợ môi trường ứng dụng di động. Người dùng đầu cuối truy cập thông qua trình duyệt web trên mạng nội bộ hoặc qua IP tĩnh/tên miền DynDNS.
2. Tình hình tài chính và quy mô nhân sự, thiết bị của Công ty TNHH Altalab trong giai đoạn nghiên cứu như thế nào?
Giai đoạn 2015 – 2017, doanh thu công ty tăng trưởng từ mốc cơ sở năm 2015 lên 11,71% (năm 2016) và 29,18% (năm 2017); lợi nhuận sau thuế tăng tương ứng 21,89% (năm 2016) và 40,86% (năm 2017). Hạ tầng kỹ thuật phục vụ vận hành gồm 2 máy chủ Dell PowerEdge T30 (RAM 8GB), 1 máy tính để bàn Dell và 31 laptop cá nhân của nhân viên thuộc 5 phòng ban chức năng.
3. Khảo sát thực tế chỉ ra những lỗi kỹ thuật và hạn chế chức năng nào của CRMVIET?
Hệ thống thỉnh thoảng phát sinh lỗi máy chủ JBoss; tốc độ xử lý giảm nghiêm trọng khi nhập khẩu tệp dữ liệu trên 5.000 khách hàng hoặc thực hiện chiến dịch gửi email qua Amazon SES tới 10.000 khách hàng; thiếu chức năng chat trực tuyến; chưa liên kết cơ hội bán hàng với báo giá; chưa hỗ trợ tự động tính chiết khấu theo cấp bậc đại lý; chưa tích hợp quản lý Fanpage Facebook và thiếu bộ lọc khách hàng theo 5 giai đoạn tương tác.
4. Mô hình cơ sở dữ liệu cho tính năng Phân cấp khách hàng được thiết kế gồm những bảng nào?
Mô hình CSDL MySQL bổ sung gồm 7 bảng liên kết chặt chẽ: Customer (thông tin khách hàng), Customer_level (danh mục phân cấp và mốc chiết khấu), Customer_level_product (chiết khấu theo sản phẩm và cấp bậc), Product (danh mục hàng hóa), Product_contract (chi tiết sản phẩm trong hợp đồng), Contract (thông tin hợp đồng kinh tế) và Payment (dữ liệu thanh toán và công nợ).
5. Tính năng phân loại khách hàng theo mức độ tương tác được đề xuất gồm các trạng thái nào?
Quy trình phân loại gồm 5 trạng thái hiển thị tại trang chủ module khách hàng: Mới (dữ liệu mới nạp), Tiếp cận (đã phát sinh liên hệ), Quan tâm (khách hàng tiềm năng cao), Đã ký (đã hoàn tất hợp đồng) và Tạm ngừng (ngừng giao dịch, chuyển sang kịch bản tiếp thị lại).
Kết luận
Khóa luận đã phân tích toàn diện thực trạng ứng dụng phần mềm CRMVIET tại Công ty TNHH Altalab trên cả hai phương diện hiệu quả kinh doanh và hiệu năng kỹ thuật. Dựa trên số liệu khảo sát thực tế giai đoạn 2014 – 2017, tác giả đã chỉ rõ các điểm nghẽn nghiệp vụ và đề xuất 3 giải pháp kỹ thuật trọng tâm: thiết kế CSDL phân cấp khách hàng, tích hợp quản lý Fanpage Facebook và module hóa quy trình quản lý khách hàng 5 mức độ. Đây là công trình nghiên cứu ứng dụng có giá trị thực tiễn cao, đóng góp trực tiếp vào việc nâng cao chất lượng sản phẩm phần mềm thương mại của doanh nghiệp.