CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. Tổng quan về hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của Ngân hàng thương mại 1. Khái niệm cho vay khách hàng cá nhân của Ngân hàng thương mại “Cho vay KHCN là hình thức cho vay ngân hàng chuyển nhượng quyền sở hữu vốn cho khách hàng là cá nhân hoặc hộ gia đình (HGĐ) với mục đích tiêu dùng và hoạt động sản xuất kinh doanh (SXKD) nhỏ của cá nhân và HGĐ đó với những điều kiện nhất định được thỏa thuận trong hợp đồng” [11, tr7]. Những năm về trước thì nhiều ngân hàng thường chỉ tập trung vào nhóm đối tượng là KHDN bởi những khách hàng này vay với số lượng lớn, thu nhập từ nhóm khách hàng đó mang lại nhiều.
Tuy nhiên trải qua cùng với những biến động của nền kinh tế và nhu cầu của người dân thì KHCN đang ngày càng trở thành đối tượng mà nhiều ngân hàng nhắm tới. Do đó các ngân hàng không ngừng hoàn thiện HĐCV KHCN của mình để có thể thu hút được nhiều khách hàng hơn, tăng khả năng cạnh tranh so với các đối thủ. Đặc điểm cho vay khách hàng cá nhân - Đối tượng: là KHCN và hộ kinh doanh cá thể bao gồm công nhân viên chức, người buôn bán nhỏ, nông dân… hoặc là đại diện của HGĐ mà các thành viên có đủ hành vi dân sự và năng lực pháp luật trong HGĐ ủy quyền ký Hợp đồng tín dụng (HĐTD) thay mặt HGĐ. Xác định được đối tượng mà ngân hàng hướng tới và phục vụ sẽ giúp cho ngân hàng có những chiến lược kinh doanh và mục tiêu định hướng rõ ràng, có những chính sách phù hợp.
- Quy mô: khoản vay nhỏ nhưng số lượng các khoản vay lớn. - Lãi suất: Cho vay KHCN thường có lãi suất cao hơn đối với doanh nghiệp. - Nguồn trả nợ của KHCN: Thường được trích dần từ lương, khoản thu nhập định kỳ hàng tháng hoặc từ HĐKD cá nhân khác. 5 - Rủi ro: Đây là quy luật tất yếu của thị trường, nhất là trong lĩnh vực tài chính thì vấn đề rủi ro sẽ không thể tránh khỏi.
“Các khoản cho vay KHCN đối với ngân hàng thường tiềm ẩn nhiều rủi ro cao nhất do không được cung cấp đầy đủ các thông tin cá nhân nên gây khó khăn trong việc thẩm định cũng như quyết định có cho các cá nhân vay vốn. Mặt khác, cá nhân và HGĐ có thể thay đổi nhanh chóng tình hình tài chính của mình tùy theo tình trạng sức khoẻ cũng như mức ổn định công việc của họ. Thường không rõ ràng và minh bạch các thông tin tài chính cá nhân như báo cáo tài chính được kiểm toán của doanh nghiệp” [3, tr11]. Khi các ngân hàng làm tốt hoạt động cho vay của mình cũng chính là góp phần hạn chế tốt nhất những rủi ro có thể xảy ra.
- “Lợi nhuận: đối với ngân hàng thì cho vay KHCN là khoản mục mang lại lợi nhuân cao do rủi ro và chi phí lớn nên đối với khoản mục cho vay này ngân hàng thường đặt ra mức lãi suất cao. Mức lãi suất này phải đáp ứng được phần bù rủi ro và phần lợi nhuận mong đợi dự kiến” [3,tr13]. Một số sản phẩm cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại - Các sản phẩm cho vay tiêu dùng Đối với KHCN thì nhu cầu tiêu dùng là rất lớn. Người dân bây giờ không chỉ tiêu dùng trong khả năng tiền mặt hiện có mà họ tiêu dùng theo khả năng tài chính trong tương lai.
Khi bản thân có nhu cầu tiêu dùng nhưng không có ngay tiền mặt thì cá nhân có thể đến ngân hàng vay trước tiền rồi trả sau. Tuy nhiên không phải KHCN nào cũng được ngân hàng cho vay để chi tiêu. Chỉ có khách hàng chứng minh được nguồn trả nợ vững chắc thì ngân hàng mới có thể cho vay, để đảm bảo ngân hàng thu được cả vốn và lãi đúng hạn. Vì vậy, khách hàng được ngân hàng phục vụ thường là những người có thu nhập ổn định (có thể từ lương hoặc từ HĐKD của bản thân).
Hơn nữa không phải bất kỳ nhu cầu tiêu dùng nào cũng được ngân hàng hỗ trợ, mà ngân hàng chỉ hỗ trợ các nhu cầu có giá trị lớn như: Xây dựng/sữa chữa nhà 6 ở, mua bán nhà/đất ở, mua xe ô tô. và khoản hỗ trợ chỉ chiếm một phần trong tổng giá trị của khoản tiêu dùng (thường không quá 80%). Các sản phẩm cho vay hỗ trợ tiêu dùng được thực hiện chủ yếu theo phương thức: Từng lần, trả góp, thấu chi. Các sản phẩm cho vay KHCN gồm: + Cho vay mua nhà ở: Hiện tại, NHTM có các sản phẩm cho vay mua nhà ở như: Mua nhà ở thuộc dự án được NHTM tài trợ vốn, mua nhà dự án, mua nhà ở và nhận quyền sử dụng đất ở.
+ Cho vay xây dựng, sữa chữa nhà ở: Thông thường khách hàng phải có thu nhập tối thiểu từ 3 triệu đồng/tháng (đối với vùng 3; 4) 5 triệu đồng /tháng (đối với vùng 1;2) và được vay tối đa lên đến 80% tổng nhu cầu vốn nếu vay ngắn hạn và 70% tổng nhu cầu vốn nếu vay dài hạn. Phương thức cho vay có thể là từng lần hoặc trả góp. Thời gian cho vay đối với vay sữa chữa nhà ở là 05 năm, 10 năm đối với xây dựng nhà ở và 15 năm đối với cho vay sửa chữa/mua nhà ở kèm theo nhận quyền sử dụng đất ở. + Cho vay mua ô tô: Hiện NHTM có các sản phẩm cho vay mua ô tô.
Đối với sản phẩm mua ô tô thông thường khách hàng có thể được NHTM cho vay tối đa thường tới 70-75% giá trị của xe (nếu xe mới) hoặc 50% (nếu xe đã qua sử dụng). Được sử dụng chính chiếc xe làm tài sản thế chấp với điều kiện có khách hàng có thu nhập trên năm triệu đồng/tháng (nếu là vay tiêu dùng) và mua bảo hiểm vật chất cho toàn bộ giá trị xe trong suốt thời gian vay với số tiền bảo hiểm không thấp hớn mức dư nợ được đảm bảo với bên thụ hưởng hoặc có văn bản ủy quyền thụ hưởng nhận tiền đền bù thiệt hại. Thời gian cho vay tối đa là 5 năm với xe mới và 4 năm xe đã qua sử dụng nhưng không vượt quá thời gian được phép sử dụng còn lại của xe. + Cho vay cán bộ công nhân viên (CBCNV): NHTM hiện có 2 sản phẩm cho vay CBCNV là cho vay CBCNV thông thường và cho vay CBCNV của ngân hàng chủ quản.
Đây là 2 sản phẩm cho vay tiêu dùng không có tài sản bảo đảm (TSBĐ) chỉ đảm bảo bằng uy tín của tổ chức nơi khách hàng làm việc nên việc cho vay đối với khách hàng là CBCNV. 7 + Cho vay tiêu dùng có đảm bảo bằng số dư tiền gửi, sổ thẻ tiết kiệm, giấy tờ có giá: Đây là sản phẩm cho vay tiêu dùng có TSBĐ có tính thanh khoản cao (Ngân hàng có thể xử lý ngay nếu khách hàng vi phạm HĐTD về việc trả nợ ngân hàng) vì thế ngoại trừ TSBĐ có nguồn gốc từ ngân hàng thì các TSBĐ khác phải thuộc danh mục các tổ chức do ngân hàng quy định và được cơ quan phát hành/quản lý đồng ý xác thực và phong tỏa theo yêu cầu của ngân hàng. Với mức cho vay và thời gian cho vay tối đa đảm bảo số tiền nếu bắt buộc phải xử lý từ TSBĐ phải đủ hoàn trả nợ gốc - lãi - phí khác (nếu có). + Cho vay du học: Cho vay du học thông thường, cho vay du học nước ngoài trọn gói, cho vay du học trong nước trọn gói, cho vay chứng minh tài chính.
Với mức cho vay tối đa 70% chi phí du học hoặc 100% nhu cầu chứng minh tài chính mà không cần TSBĐ. + Cho vay đối với người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng. Nhu cầu xuất khẩu lao động ngày một lớn của người dân đặc biệt là trong nền kinh tế hiện nay thì việc tập trung vào nhóm khách hàng này cũng được nhiều ngân hàng quan tâm. - Các sản phẩm hỗ trợ kinh doanh + “Cho vay SXKD thông thường, nhằm đáp ứng các nhu cầu vay vốn cho các mục đích SXKD, dịch vụ và đầu tư phát triển trong nước nhưng không sử dụng các sản phẩm cho vay cụ thể khác của ngân hàng để đáp ứng nhu cầu đó + Cho vay cửa hàng, cửa hiệu, đối tượng khách hàng là chủ các cửa hàng, cửa hiệu có nhu cầu vay vốn để kinh doanh tại cửa hàng, cửa hiệu và có thể dùng chính tài sản là cửa hàng, cửa hiệu kinh doanh thuộc sở hữu của chính khách hàng làm TSBĐ.
Không chỉ có những sản phẩm cho vay kể trên, các NHTM còn có các sản phẩm khác như cho vay kinh doanh tại chợ, cho vay đối với nông dân, cho vay làm kinh tế trang trại. Quy trình cho vay khách hàng cá nhân và chỉ tiêu đánh giá kết quả cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại 1. Quy trình cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại Các bước chính trong quy trình cho vay KHCN của NHTM như sau: “Bước 1: Tiếp nhận nhu cầu và hướng dẫ khách hàng lập hồ sơ - Hướng dẫn khách hàng hoàn chỉnh hồ sơ cấp tín dụng theo danh mục hồ sơ khách hàng cần cung cấp tương ứng với từng đối tượng khách hàng - Sau khi thu thập các hồ sơ do khách hàng cung cấp, cán bộ tín dụng (CBTD) được phân công thực hiện ghi nhận thời gian tiếp nhận hồ sơ của khách hàng, hẹn thời gian phản hồi về hồ sơ khách hàng - Nhập thông tin khách hàng vào sổ theo dõi hồ sơ khách hàng, đồng thời lãnh đạo trực tiếp quản lý về hồ sơ khách hàng mà mình đã tiếp nhận để hỗ trợ, theo dõi” [3, tr19]. Bước 2: Xác minh, thẩm định/tái thẩm định - Dựa vài danh mục hồ sơ khách hàng cung cấp, thực hiện kiểm tra sơ bộ hồ sơ trên nguyên tắc chính xác, trung thực, nhất quán giữa các chứng từ, hồ sơ.
- “Trên cơ sở đánh giá sơ bộ, chuẩn bị các nội dung cần thiết khi làm việc với khách hàng, lien hệ để xác lập cuộc hẹn với khách hàng và đề nghị khách hàng chuẩn bị các thông tin, chứng từ bổ sung (nếu có). - Thẩm định thực tế: Tùy theo đối tượng và mục đích đề nghị cấp tín dụng của khách hàng để có nội dung xác minh, thẩm định, đảm bảo có những nội dung yêu cầu tối thiểu trong tờ trình cấp tín dụng” [3, tr19].