BO GIAO THONG VAN TAI TRƯỜNG CAO BANG GIAO THONG VAN TAl TRUNG UONG I oy GIÁO TRÌNH MÔN HQ VẼ KỸ THUẬT TRÌNH ĐỘ TRUNG cấp NGHE: SUA CHỮA ĐIỆN MÁY CÔNG TRÌNH Ban hành theo Quyết định số 1955/QĐ-CĐGTVTTWI-ĐT ngày 21/12/2017 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng GTVT Trung wong | Hà Nội, 2017 1 MỤC LỤC CHUONG 1. NHUNG KIEN THUC CO BAN VE TRINH BAY BAN VE KY THUAT 1. CÁC TIÊU CHUAN VE TRINH BAY BAN VE KY THUAT.1 Khái niệm và tiêu chuẩn về bản về kỹ thuật.2 Khung vẽ, khung tên, khổ giấy và tỷ lệ bản vẽ.2 Khung vẽ và khung tên 1⁄23 Tý lệ.3 Chữ viết và các nét về trên bản về„ 1.2 Số và chữ viết trên bản vẽ.3 Ký hiệu vật liệu 5 " : 12 1.4 Các qui định ghỉ kích thước rên bản vẽ. DỰNG HÌNH CƠ BẢN .1 Dựng đường thẳng song song và vuông góc 2.2 Dựng đường thẳng vuông góc.2 Vẽ độ dốc, độ côn và chia đều một đoạn thing 2.3 Vẽ độ đốc và độ côn.
VẼ HINH HOC 2.1 CHIA ĐỀU DƯỜNG TRÒN .1 Chia đường tròn ra 3 và 6 phan bằng nhau.2 Chia đường tròn ra 4 và 8 phan bằng nhau.3 Chia đường tròn ra 5 và 10 phần bằng nhau.4 Chia đường tròn ra 7 và 9 phần bằng nhau.1 Vẽ cung tròn nối tiếp với hai đường thẳng.2 Vẽ cung tròn nối tiếp, tiếp xúc ngoài với một đường thẳng và một cung tròn khác 24 3.3 Vẽ cung tròn nối tiếp, tiếp xúc trong với một đường thẳng và một cung tròn khác 25 3.4 Vẽ cung tròn nỗ tiếp xúc ngoài với hai cung tròn kh: 5 2.5 Vẽ cung tròn nối tiếp, tiếp xúc trong với hai cung tròn kh: 3.6 Vẽ cung tròn nối tiếp, vừa tiếp xúc ngoài vừa tiếp xúc trong .7 Bài tập áp dụng 2.1 Đường e-líp theo hai trục AB và CD vuông góc với nhau 2.2 Vẽ đường ô-van. CÁC PHÉP CHIẾU VÀ HINH CHIEU CO BAN 3.1 HINH CHIEU CUA DIEM, DUONG THANG VA MAT PHANG.2 Phương pháp các hình chiếu vuông góc 3.3 Hình chiếu của điểm, đường thắng và mặt phảng .2 HÌNH CHIEU CAC KHOI HÌNH HỌC ĐƠN GIẢN .1 Hình chiếu của các khối đa diện 3.2 Hình chiếu của khôi hộp 3.3 Hình chiếu của khối lăng trụ : 3.4 Hình chiều của các khối chóp, chép cut .5 Hình chiễu của khối có mặt cong 3.3 GIAO TUYEN CUA MAT PHANG VOI KHOI HÌNH 3.1 Giao tuyến của mặt phẳng với khối đa diện.2 Giao tuyến của mặt phẳng với hình trụ.3 Giao tuyến của mặt phẳng với hình nón tròn xoay 3.4 Giao tuyển của mặt phẳng với hình cầu.4 GIAO TUYEN CUA CAC KHOI DA DIEN.1 Giao tuyển của hai khối đa diện .2 Giao tuyến của hai khối tròn. BIEU DIEN VAT THE TREN BAN VE KY THUẬT 4.1 HINH CHIEU TRỤC ĐO 4.1 Khai niệm về hình chiều trục đo.2 Phan loại hình chiếu trục đo.3 Cách dựng hình chiếu trục đo.4 Vẽ phác hình chiếu trục đo.5 Bài tập áp dụng.2 HINH CHIEU CUA VAT THE.1 Các loại hình chiếu.2 Cách vẽ hình chiếu của vật thể 4.3 Cách ghi kích thước của vật thê .4 Cách đọc bản vẽ hình chiếu của vật thể .5 Bài tập áp đụng.3 HINH CAT VA MAT CAT eee : 73 4.1 Mặt cắt Hình cắt.4 Hình trích 4.6 Bài tập áp dụng .4 BẢN VỀ CHI TIẾT.1 Céc loai bin vé co ki 4.2 Hình biểu diễn của chỉ tiết 4.3 Kích thước của chỉ tiế 4.4 Dung sai kích thước, 4.5 Ký hiệu nhám bề mị 4.6 Bản vẽ chỉ tiết CHUONG 5. BAN VE KY THUAT 5.1 VỀ QUY ƯỚC .1 Vẽ quy ước một số chỉ 5.2 Cách ký hiệu các loại mối ghép quy ước .3 Bai tap áp dụng .2 BAN VỀ LẮP .1 Nội dung bản vẽ 105 5.2 Các quy ước biêu diễn trên bản vẽ lấp.3 Cách đọc bản vẽ lắp, 108 5.4 Vẽ tách chỉ tiết từ bản vẽ lắp "1 5.5 Bài tập áp dụng .3 SO DO CUA MOT SO HE THONG TRUYEN DONG 14 5.1 Sơ đỗ hệ thống truyền động cơ khí 114 5.2 Sơ đỗ hệ thống truyền động khí nén, thuỷ lực 115 5.3 Sơ đồ hệ thống điện 116 4 CHUONG 1.
NHUNG KIEN THUC CO BAN VE TRINH BAY BAN VE KY THUAT Muc tiéu: - Hoan chinh ban vé mt chi tiết máy đơn giản với đầy đủ nội dung theo yêu cầu của tiêu chuẩn Việt Nam: Kẻ khung bản vẽ, kẻ khung tên, ghi nội dung. khung tên, biéu diễn các đường nét, ghỉ kích thướcv. khi được cung cấp bản vẽ phác của chỉ tiết. ~ Tuân thủ đúng quy định, quy phạm vẻ tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kỹ thuật.
~ Rèn luyện tác phong làm việc nghiêm túc, tỉ mi, chính xác. Nội dung chính: 1. CAC TIEU CHUAN VE TRINH BAY BAN VE KY THUAT.1 Khái niệm và tiêu chuẩn về bản vẽ kỹ thuật. Tiêu chuẩn hoá là việc đề ra những mẫu mực phải theo (Tiêu chuẩn- Standard) cho các sản phẩm xã hội; việc nà cần thiết trong thực tế sản xuất, tiêu dùng và giao lưu quốc tế.
Các Tiêu chuẩn đề ra phải có tính khoa học, có tính thực tiễn và tính pháp lệnh nhằm đảm bảo chất lượng thống nhất cho mọi sản phẩm trong một sản xuất tiên tiền.2 Khung vẽ, khung tên, khổ giấy và tỷ lệ bản vẽ. Theo TCVN 2-74, các khổ giấy chính sử dụng gồm có: Ký hiệu khổ bản về | 44 24 22 12 " Kích thước th 1189-841 | 594-841 | 594-420 | 297-420 | 297-210 (milimét) Í Ký hiệu khô giấy A0 AI A2 A3 A3 Cơ sở để phân chia là khô A0 (có điện tích Im”). Khô nhỏ nhất cho phép dùng là khổ A5 do khổ A4 chỉa đôi.2 Khung vẽ và khung tên, Mỗi bản vẽ phải có khung vẽ và khung tên riêng. Nội dung và kích thước của khung vẽ và khung tên của bản về dùng trong sản xuất được quy định trong tiêu chuẩn TCVN 3821- 83.
Khung vẽ kẻ bằng nét liền đậm, cách các mép khổ giấy một khoảng bằng 5 mm. Nếu bản về đóng thành tập thì cạnh trái của khung vẽ kẻ cách mép trái của khổ giấy một khoảng 25mm. 10 Khung vẽ “4 Se + r 1 lạc _Ì trí khung tôn vị Hình 1.1 Khung vẽ, vị trí khung tên. Khung tên được bố trí ở góc phải phía dưới bản vẽ.
Trên khổ A4, khung tên được đặt theo cạnh ngắn, trên các khổ giấy khác, khung tên có thể đặt theo cạnh dài hay ngắn của khô gi Kích thước và nội dung của các ô trên khung tên loại phổ thông như hình 1. Jj ta \ |_—2u_~_—äu —~l~iz~| 4u @ [ee a a LL® @) (6) (8) (9) 00 (iy —_—.2 Kích thước khung tên. ÔI: Ghi chữ *Ngưởi vẽ Ô7: Ghi tên bản vẽ 62: Ghi họ tên người vẽ 68: Ghi tén Tổ, Lớp, Trường Ô3: Ghi ngày tháng năm vẽ 69: Ghi tén vật liệu chế tạo chỉ tiết Ô4: Ghi chữ Người kiểm tra" ÔI0: Ghi Tỷ lệ của bản vẽ Ô5: Ghi họ tên người kiểm tra ÔI1: Ghi ký hiệu của bản vẽ Ô6: Ghi ngày tháng năm kiểm tra. ‘TCVN 2-74 quy dinh chỉ sử dụng những tỷ lệ ghi trong các dãy sau: " - Nguyên hình: — 1:1 -Thunhỏ: 12; 1:25; l4; 1:5; 1:10; 1:15; 1:20 vv.
~ Phóng to: 25:1; 4:1; Sel; 10:1; 20:1 và, Nhiing ty lệ đó nói lên tỷ số giữa kích thước vẽ và kích thước thực 1.3Chữ viết và các nét vẽ trên bản vẽ. Các loại nét thường dùng trên bản vẽ cơ khí và công dụng của chúng được nêu trong bảng 1.1, dựa theo TCVN 8-1993. Chiều rộng các nét s, s⁄2 được chọn xắp xi trong dãy quy định sau: 0,18; 0,25; 0,35; 0. nết sau khi tô đậm phải đạt được sự đồng đều trên toàn bản vẽ về iều rộng và về cách vẽ (độ dài nét gạch, khoảng cách hai nét hơn nữa các nét đều phải vuông thành sắc cạnh.1Các loại nét vẽ thường dùng trên bản vẽ.
TTỊ _ Tênnétvẽ Cách về Chiêu lu Công dụng rong ã Đường gióng, đường kích 1 |Nếtiểnmảnh =| ————— | 2 | thước, đường gạch gạch, đường chuyển tiếp” 2| Nét liền đậm — °'_ Đường bao thấy. Nét chấm ak gạch =<Ê SE =ec ờ trục, đường s/2 | Duong ong tâm. ta 4 |Nếtlượnsớng =| ~—|_ s/2._ | Bung cit fia” 5 | Nét đứt s⁄2 | Đường bao khuất. Nét chấm gạch.
Đường bao phần tử trước TT. dam ~ 2 |e mat cat. Nết hai cham | Đường bao phần tử lân Là gach Han na | we |e etvị trí et cti cận, giới hạn. * Trên các bản vẽ thường gặp, chiêu rộng s 0,5 mm.
** Đường chuyển tiếp vẽ thụ *#* Hoặc dùng nét dích đắc 1.2 Số và chữ viết trên bản vẽ. Các chữ, chữ số và dấu trên bản vẽ được viết theo bảng mẫu, 12 Có các khé quy dinh goi theo chiéu cao h (milimét) của chữ in hoa như sau25 35 5 7 10 14v Các hướng dẫn viết chữ được trình bày trong lưới kẻ ô bổ trợ dưới đây: Hình 1.3 Các kiểu chữ và số trên bản vẽ kỹ thuật.3 Ký hiệu vật Ký hiệu trên mặt cắt của một sôvật liệu thường thấy ở bản về cơ khí (hình 1.4) ÔNG trích dẫn tir TCVN 0007: 1993. Kim loại Phí kim loại Hin 1.4 Kg hiệu mặt cắt củamột số lo; mảnh cách nhau 0,5 +2 (mm), nghiêng 45” so với đường nằm ngang; vẽ này phải giống nhau trên mọi mặtcất của cùng một chỉ tiết máy. Nếu có nhiều chỉ tiết nằm kẻ nhau, cần phân biệt các vẽ khác nhau (hình 1.5a, b): 13 SS ) SY a b ° Hình Ls Trường hợp.
t cắt vẽ hẹp dưới 2 mm thì cho phép tô đen ở giữa (hình I. Mặt cất có đường bao nghiêng một góc 45” (trùng với góc nghiêng gạch gạch) thì cho phép đôi phương gạch gạch nghiêng một góc 60” hoặc 30° (hình 1.4 Các qui định ghi kích thước trên bản vẽ.1 Quy định chung. - Đơn vị đo chiều dài là milimét; không ghi thứ nguyên này sau con số kích thước. ~ Con số kích thước được ghi là số đo thực của vật thễ, nó không phụ thuộc vào tỷ lệ của bản vẽ.
- Số lượng các kích thước ghi vừa đủ để xác định độ lớn của vật thể, mỗi kích thước chỉ được ghỉ một lần. Nói chung một kích thước được ghi bằng ba thành phần là: Đường gióng, đường kích thước, con số kích thước (hình 1. Đề tránh nhằm lẫn, các con số kích thước phải viết đúng chiều quy định như trên hình 1.4 và không được để bắt kỳ nét về nào cắt qua con sốkích thước.2Cách ghỉ thường gặp. - Chiều dài các đoạn thẳng song song được ghi từ nhỏ đến lớn (hình 1.
Chiều dài quá lớn, quá nhỏ hoặc ở dạng đối xứng được phi như là các trường hợp ngoại lệ trên hình 1.8 ~ Đường tròn hay cung tròn lớn hơn 180” được xác định bởi đường kính của. nó, viết trước số đo đường kính là ký hiệu ® (phi).