Chương 1: Vật liệu cách điện 14 1.Khái niệm và phân loại vật liệu cách điện 14 1.Phân loại vật liệu cách điện.Tính chất chung của vật liệu cách điện.Tính hút âm của vật liệu cách điện.Tính chất cơ học của vật liệu cách điện.Tính chất hóa học của vật liệu cách điện.Hiện tượng đánh thủng điện môi và độ bền cách điện.Tính chon v: cách điện.Hư hỏng thường gặp.Một số vật liệu. cách điện thông dụng.Vật liệu sợi. 23 ấy và các tông.Vải sơn và băng cách digi 25 3.Dầu cách điện 31 3.Sơn và các hợp chất cách điện: 33 3.Chất đàn hồi.Điện môi vô cơ. Vật liệu cách điện bằng gốm sứ.Mica và các vật liệu trên cơ sở mica.Khái niệm và tính chất của vật liệu dẫn điện.Khái niệm về vật liệu dẫn điện.Tính chất của vật liệu dẫn điện.Các tác nhân môi trường ảnh hưởng đến tính dẫn điện của vật liệu.Hiệu điện thế tiếp xúc và sức nhiệt động.Tính chất chung của kim loại và hợp kim.Tầm quan trọng của kim loại và hợp kim.Những hư hỏng thường gặp và cách chọn vật liệu dẫn điện.Những hư hỏng thường gặp.Cách chọn vật liệu dẫn điện.Một số vật liệu dẫn điện thông dụng.Đồng và hợp kim đồng.Nhôm và hợp kim nhôm.Chì và hợp kim chỉ.Kim loại dùng làm tiếp điểm và cỗ góp.Hợp kim có điện trở cao và chịu nhiệt.
Chương 3: Vật liệu dẫn từ 74 60.Khái niệm và tính chất vật liệu dẫn từ.Tính chất vật liệu dẫn 75 63.Các đặc tính của vật liệu dẫn từ.Đường cong từ hóa.Mạch tử và tính toán mạch từ.Các công thức cơ bản.Sơ đỗ thay thể của mạch từ.Mạch từ xoay chiều.Những hư hỏng thường gặp.Một số vật liệu dẫn từ thông dụng.Vật liệu sắt từ mềm.Vật liệu sắt từ cứng.Các vật liệu sắt từ có công dụng đặc biệt. Tài liệu tham khảo. MON HOC: VAT LIEU ĐII Mã số môn học: MH II Vi tri, ý nghĩa, vai trò môn học: - Vị trí: Môn học vật liệu điện được bố trí học sau môn học An toản lao động và học song song với các môn học, mô đun: Mạch điện, Vẽ điện, Khí cụ điện. ~ Tỉnh chất: Là môn học kỹ thuật cơ sở.
~ Ý nghĩa và vai trò:Cùng với sự phát triển của điện năng, Vật liệu điện ngày cảng phát triển đa dạng và phong phú, đã có tác dụng tích cực trong việc nâng. cao năng suất, an toàn cũng như hiệu qua sử dụng điện năng. Môn học Vật liệu điện nhằm trạng bị cho học viên những kiến thức cơ bản về : Vật liệu cách điện, vật liệu dẫn điện, vật liệu dẫn từ Mục tiê ~ Nhận dạng được các loại vật liệu điện thông dụng. ~ Phân loại được các loại vật liệu điện thông dụng.
~ Trình bày được đặc tính của các loại vật liệu điện. - Xác định được các dang và nguyên nhân gây hư hỏng ở vật liệu điện. - Ren luyện được tính cân thận, chính xác, chủ động trong công việc. Nội dung của môn học “Thời gian(giờ) š Tổng | Lý | Thực hành |Kiểm tra* Trị Tênchương mục số lthuyết, Bàitập | (LT hode TH) 1.
| Bài mờ đầu 3 s 1 1. Khai nigm vé vật liệu điện 1 2. Phan loại vật liệu điện.Vật liệu cách điện |_ 9 4 4 1 1.Khái niệm và phân loại vật 1 liệucách diện. 2 Tính chất chung của vật 1 2 _ |Hiệu cách điện.Một số vật liệu cách điện 2 thông dung.Vật liệu dẫn điện |_ 10 5 4 1 1.Khái niệm và tính chất của 2 1 vật liệu dẫn điện.Tinh chat chung của kim loại và hợp kim.Những hư hỏng thường và cách chọn vật liệu dẫn điệt 4.Một số vật liệu dẫn điện thông dụng.Vật liệu dẫn từ 8 4 4 1.Khái niệm và tính chất vật 1 1 liệu dẫn từ.Mạch từ, tính toán mạch 2 2 từ.Một số vật liệu dẫn từ 1 1 thông dụng.
Công: 30 | 15 13 6 BAI MO DAU: KHAI NIEM VE VAT LIEU DIEN Giới thiệu: Vt liệu điện có vai trò rất to lớn trong công nghiệp điện. bản chất cách điện hay dẫn điện của các loại vật liệu, chúng ta cần hiểu những khái niệm về cầu tạo của vật liệu cũng như sự hình thành các phần tử mang điện trong vật liệu. Bên cạnh đó chúng ta cũng cần nắm rõ về nguồn gốc, cách phân loại các loại vật liệu đó như thế nào để tiện lợi cho quá trình lựa chọn và sử dụng sau này. Nội dung bài học này nhằm trang bị cho học viên những kiến thức cơ bản trên nhằm giúp cho học viên có những kiển thức cơ bản để học tập những bài học sau có hiệu quả hơn.
Mục tiêu: it được khái niệm và cấu tạo của vật liệu dẫn điện - Phân loại được chính xác chức năng của từng vật liệu cụ thể - Rèn luyện được tỉnh chủ động và nghiêm túc trong công vỉ Mặc tiêu. Trình bầy được khái niệm, cấu tạo vật liệu điện 1.1 Khái niệm Tất cả những vật liệu dùng để chế tạo máy điện, khí cụ điện, dây dẫn hoặc những vật liệu dùng làm phụ kiện đường dây, được gọi chung là vật liệu điện. Như vậy vật liệu điện bao gồm: Vật liệu dẫn điện, vật liệu cách điện, vật liệu dẫn từ. Để thấy được bản chat dẫn điện hay cách điện của vật liệu, chúng ta ìn hiểu khái niệm về cấu tạo vật liệu cũng như sự hình thành các phần tử mang điện trong vật liệu.
Cấu tạo nguyên tử của vật liệu Như chúng ta đã biết, mọi vật chất được cấu tạo từ nguyên tử và phân tử. Nguyên tử là phần tử cơ bản của vật chất. Theo mô hình nguyên tử của Bor, nguyên tử được cấu tạo bởi hạt nhân mang điện tích dương và các điện tử (êlectron e) mang điện tích âm, chuyên động xung quanh hạt nhân theo quỹ đạo. Hạt nhân nguyên tử được tạo nên từ các hạt proton và nơtron.
là các hạt không mang điện tích còn prôton có điện tích dương với số lượng bằng Zq. a G trang thai binh thường, nguyên tử được trung hòa vẻ điện. Nếu vì lý do nao đó, nguyên tử mắt đi một hay nhiễu điện tử thì sẽ trở thành điện tích đương mà ta thường gọi là ion dương. Ngược lại nếu nguyên tử trung hỏa nhận thêm điện tử thì trở thành ion âm.
Cấu tạo phân tử Phân từ được tạo nên từ những nguyên tử thông qua các liên kết phân tử Trong vật chất tồn tại bốn loại liên kết sau: Liên kết đồng hóa trị. Liên kết đồng hóa trị được đặc trưng bởi sự dùng chung những điện tử của các nguyên tử trong phân tử. Khi đó mật độ đám mây điện tử giữa các hạt nhân trở thành bão hòa, liên kết phân tử bền vững. Liên kết ion: Liên kết ion được xác lập bởi lực hút giữa các ion dương và các ion âm trong phân tử.
Liên kết kim loại: Dạng liên kết nảy tạo nên các tỉnh thể vật rắn. Kim loại được xem như là một hệ thống cấu tạo từ các ion dương nằm trong môi trường các điện tử tự do. Lực hút giữa các ion dương và các điện tử tạo nên tính nguyên của kim loại. Chính vì vậy liên kết kim loại là liên kết bền vững, kim loại có độ bền cơ học và nhiệt độ nóng chảy cao.
Liên kết Vandec — Vanx: Liên kết này là dạng liên kết yếu, cấu trúc mạng tỉnh thẻ phân tử không vững chắc. Do vậy những liên kết phân tử là liên kết Vandec - Vanx có nhiệt độ nóng chảy và có độ bền cơ thấp. Khuyét tật trong cấu tao vat ri Các tỉnh thể ăn có thê có cấu tạo đồng nhất. Sự phá hủy các kết đồng nhất và tạo nên các khuyết tật trong vật rắn thường gặp nhiễu trong thực tế.
Những khuyết tật có thể được tạo nên bằng sự ngẫu nhiên hay cổ ý trong quá trình chế tạo vật liệu. Lý thuyết phân vùng năng lượng trong vật Khi nguyên tứ ở trạng thái bình thường không bị kích thích, một số trong. các mức năng lượng được các điện tử lắp đầy, còn ở các mức năng lượng khác điện tử chỉ có thể có mặt khi nguyên tử nhận được năng lượng từ bên ngoài tác động (trạng thái kích thích). Nguyên tử luôn có xu hướng quay về trạng thái ổn 8 định.
Khi điện tử chuyển từ mức năng lượng kích thích sang mức năng lượng. nguyên tử nhỏ nhất, nguyên tử phát ra phần năng lượng dư thừa. "Nẵng lượng eV Nẵng lượng eV Nẵng lượng eV Vingeim £ Vật dẫn Bán dẫn Điện môi.1: Sơ đồ phân bố vùng năng lượng của vật rắn ở nhiệt độ 0° 2. Phân loại vật liệu điện Mục tiêu: - Phân loại được vật liệu điện theo khả năng dẫn điện, từ tính, trạng thái vật thể 2.
Phân loại vật liệu điện theo khả năng dẫn điện Trên cơ sở giản đỏ năng lượng, người ta phân loại theo vật điện, vật liệu dẫn từ, vật liệu cách điện và vật liệu bán dẫn. Vật liệu dẫn điện Vật liệu dẫn điện là chất có vùng tự do nằm sát với vùng điền đầy, thậm chí có thể chồng lên vùng đầy (AW < 0,2eV). Vat liệu bán dẫn 'Vật liệu bán dẫn là chất có vùng cắm hẹp hơn so với vật liệu cách điện, vùng này có thể thay đổi nhờ tác động năng lượng từ bên ngoài. Chiểu rộng vùng cắm chất bán dẫn bé (AW = 0,2 + 1,5eV).
Điện môi (vật liệu cách điện) Điện môi là chất có vùng cắm lớn đến mức ở điều kiện bình thường sự dẫn điện bằng điện tử không xây ra. Các điện tử hóa trị tuy được cung cấp thêm năng lượng của chuyển động nhiệt vẫn không thể di chuyển tới vùng tự do để tham gia vào dòng điên dẫn. Chiều rộng vùng cấm của vật liệu cách điện (AW = 1,5 +2eV). Phân loại vật liệu điện theo từ tính ‘Theo từ tính người ta chia vật liệu thành: nghịch từ, thuận từ và dẫn từ.
9 Vật liệu nghịch từ là những vật liệu có độ từ thẩm ji< 1 va không phụ thuộc vào từ trường bên ngoài. 'Vật liệu thuận từ là những vật liệu có độ từ thẩm > 1 và không phụ thuộc vào từ trường bên ng‹ Vật liệu thuận từ và nghịch từ có độ từ thẩm ,xáp xỉ bằng 1. Vật liệu dẫn từ là những vật liệu có độ từ thắm ụu > 1 và phụ thuộc vào từ trường bên ngoài. Phân loại vật liệu điện theo trạng thái vật thể ‘Theo trang thai vật thê có vật liệu ở thê rắn, thể lỏng và vật Ngoài ra ta cũng có thể phân loại vật liệu điện: + Theo công dụng: có vật liệu dẫn điện, vật liệu cách điện, vật liệu dẫn từ và vật liệu bán dẫn.
+ Theo nguồn gốc: có vật liệu vô cơ và vật liệu hữu cơ. Trình bảy cấu tạo nguyên tử, phân tử của vật liệu dig 2. Trình bày các mỗi liên kết trong vật liệu điện? So sánh đặc điểm của các mỗi liên kết đó? 3.