BOQ GIAO THONG VAN TAI TRUONG CAO DANG GIAO THONG VAN TAI TRUNG UONG I GIAO TRINH VAT LIEU DIEN NGHE: DIEN DAN DUNG TRINH DO TRUNG CAP Ban hanh theo Quyết định số 1955/QĐ-CĐGTVTTWI-ĐT ngày 21/12/201 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng GTVT Trung wong I Hà Nội, năm 2017 cs LỜI NÓI ĐÀU Kỳ thuật điện, điện tử là một trong những ngành kỹ thuật có vị trí quan trọng trong các lĩnh vực sản xuất, đời sống, khoa học kỹ thuật. Gắn liền với sự phát triển của kỹ thuật điện là việc ứng ứng dụng ngày cảng nhiều loại vật liệu mới trong chế tạo máy điện, thiết bị điện cũng như trong, quá trình sản xuất, truyền tải, sử dụng điện năng. Việc nghiên cứu và ứng dụng vật liệu là một yêu cầu quan trọng trong các ngành học có liên quan đến kỹ thuật điện, điện tử. Giáo trình vật liệu điện dùng cho trình độ cao đẳng nghề được biên soạn theo chương trình khung của Bộ lao động thương binh và xã hội.
Giáo trình nhằm mục đích cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về vật liệu điện. Trong đó trọng tâm là giới thiệu về cấu tạo, đặc điểm, phạm vi sử dụng của các loại vật liệu: Dẫn điện, cách điện, bán dẫn, vật liệu từ và một số sản phẩm như các loại dây dẫn điện, dây cáp và dây điện từ. Trong quá trình biên soạn chúng đã có gắng kết hợp các phần kiến thức. cơ bản vả có cập nhật những thông tin mới trong những lĩnh vực có liên quan.
'Tuy nhiên đây không phải giáo trình chuyên sâu mà chủ yếu là tải liệu giảng day cho một môn học cơ sở, vì vậy nhiều nội dung không sâu, mang tinh thực tế nhiều hơn lý luận. Trong quá trình biên soạn chúng tôi có tham khảo nhiễu tài liệu của các tác giả trong lĩnh vực chuyên môn có liên quan, sử dụng nhiều phần trong các tài liệu đó. Chúng tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ và hợp tác của các đồng chí, đã tạo điều kiện cho chúng tôi hoàn thành được giáo trình nay. Chúng tôi cũng, rất mong nhận được những ý kiến nhận xét, đánh giá, góp ý của các bạn đồng nghiệp, anh em sinh viên sử dụng tài liệu để chúng tôi có điều kiện bổ sung, chỉnh lý góp phần hoàn thiện thêm cho giáo trình.
MỤC LỤC ĐÈ MỤC LỜI NÓI ĐÀU. CHUONG I: VAT LIỆU DẪN ĐIỆN. Khái niệm chung vé vật liệu dẫn điện. Khái niệm chung về vậ liệu điện.Cấu tạo của vật chất.1Cấu tạo nguyên t 1.
Cấu tạo phân tử 1. Lý thuyết về phân vùng năng lượng. Phân loại vật liệu điện. Phân loại theo khả năng dẫn điện.
Phân loại theo từ tính. Khái niệm chung về vật liệu dẫn điện, 1. Phân loại vật liệu dẫn điện 2. Cấu tạo của kim loại và hợp kim.
Khái niệm về kim loại và hợp kim. Thực hành nhận dạng. phân biệt kim loại, hợp kim với một số loại khác. 3, Tỉnh chất chung của kim loại và hợp kim.
Tính chất của kim loại: 3. Tính chất vật lý: Kim loại có các tính chất vật lý chung: tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt và có ánh kim. Tính chất hóa học: 3. Tính chất cơ học 3.
Tính chất của hợp kim 3. Tính chất vật lý va tinh chat co hoc. Tính chất hóa học. Thực hành trên các mẫu đã chuẩn bị, 4.
Các yếu tố ảnh hưởng đến điện dẫn của kim loại:. Ảnh hưởng của nhiệt độ 4. Ảnh hưởng của áp suất. Chọn vật liệu dẫn điện.
Yêu cầu chung. Chọn vật liệu dẫn điện. 6, Một số vật liệu dẫn điện thong đụng, 6. Đông và hợp kim của đồng.
Đồng: Có kí hiệu hóa học là Cu 6. Các tính chất của Đồng. Ứng dụng của đồng. Hop kim déng.
Nhôm và hợp kim của nhôm. Hợp kim của nhôm 6.Một số kim loại và hợp kim khác. Nhận diện các loại vật liệu dẫn dig 7. Đặc điểm chung.
Cách nhận dạng CHƯƠNG II: VAT LIỆU CÁCH ĐIỆN 1. Khái niệm chung vẻ vật liệu cách điện 1. Vật liệu cách điện. Điện dẫn của chất điện môi 2.
Phân loại vật liệu cách điện. Phân loại theo trạng thái vật lý.2 Phân loai theo thành phần hoá học.3 Phân loại theo tính chịu nhiệt. Tinh chat chung của vật liệu cách điện.1 Tính hút âm của vật liệu cách điện.2 Tính chất cơ học của vật liệu cách điệ 3.3 Tính chất hoá học của vật liệu cách 3.4 Tỉnh chất nhiệt của vật liệu cách điệ 4. Các yếu tố ảnh hưởng đến độ cách digs 4.1 Khai niệm về độ bên cách 4.2 Các yếu tố ảnh hưởng tới độ cách điện.1 Yếu tố bên ngoài 4.2 Các yếu tố bên trong: 5.
Chất điện môi 5. Điện môi đặt trong điện trường 5. Điện dẫn của chất điện môi 5. Phóng thủng điện môi.
Một số vật liệu cách điện thông dụng. Vật liệu cách điện thể khí 6. Vật liệu cách điện thể lòng. Vật liệu cách điện thé ri 7.
Nhận dạng các loại vật liệu cách điện 7. Đặc diém chun; 7. Cách nhận dạn; CHƯƠNG : VẬT LIỆU BẢN DẪN 1.Khái niệm chung về chất bán dẫn.1 Khái niệm về chất bán dẫn 1. Phân loại vật liệu bán dẫn.
Tính chất chung của vị gu bán dẫn. Dòng điện trong chất bán dan. Đặc điểm dẫn diện của chất bán dẫn 3. Một số chất bán dẫn dùng trong kỹ tht 3.
Các hợp chất hóa học bán dẫn. Các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng 4. Ảnh hưởng của nhiệt độ, 4. Ảnh hưởng của cường độ điệngiiờng 4.
Ảnh hưởng của năng lượng ánh sán 4. Ảnh hưởng của biển dạng cơ học. Thực hành đo dòng điện qua linh kiện bán dẫn khi thay đ 5. Vật liệu bán dẫn tỉnh khiết và bán dẫn tạp chất 5.
Vật liệu bán dẫn tỉnh khiết (bán dẫn thuần). Vật liệu bán dẫn tạp chất, 5. Thực hành giới thiệu các linh kiện trên cơ sở đã trình bày. Nhận dang các loại vật liệu bán d 6.
Các lĩnh vực ứng dụng 6. Các nhận dạng HUONG IV: VAT LIEU DAN TỪ 1. Khái niệm - phân loại vật liệu dẫn từ 1. Khái niệm về vật liệ từ tính.
Các tính chất cơ bản của vật liệu dẫn từ 2. Quá trình từ hóa của vật liệu sắt từ 2. Vật liệu sắt 2. Đường cong từ hóa 2.
Vật liệu sắt từ mềm. Vật liệu từ có công dụng đặc bii 2. Vật liệu từ giải 3. Một số vật liệu sắt từ thông dụng.1, Vật liệu từ mềm.
Gang và thép kết ed 3. Thép lá kỹ thuật điện. Vật liệu từ cứng 4. Phương pháp bảo quản vậ 4.
Yêu cầu chung. Các phương pháp bảo quản. Nhận dạng các loại vật liệu dẫn từ. Các lĩnh vực ứng dụng vật liệu dẫn từ 5.
Nhận dạng các loại vật liệu dẫn từ. CHƯƠNG V: ĐÂY ĐẢN, DÂY CÁP, DAY DIL 1. Các loại dây dẫn và thanh dẫn. Cấu tạo chung của dây cáp.
Phân loại và kí hiệu dây cáp, 2. Đặc điểm của một số loại đây cáp, 2. Cáp điện lực cách điện bằng giấy tâm dầu điện áp 1 - 35KV 2. Cáp điện lực 25 - 220KV.
Dây điện từ. Khái niệm Phân loại theo vật liệu chế tạo. Phân loại theo tiết diện dây dẫn 3. Phân loại theo vị cách đi n 4, Phương pháp bảo quản các loại dây dẫn, dây cáp, dây điện từ.
Khái niệm và yêu cẫu chung khi bảo quản. Các phương pháp bảo quản 4. Thực hành việc tổ chức bảo quản. Nhận dạng các loại đây dẫn và dây.
Các lĩnh vực sử dụng. Cách nhận dạng: Căn cứ vào đặc cầu tạo, phạm vi sử dụng ta có dàng nhận dạng các loại dây dẫn trên. 8 TE MON HQC: VAT LIEU DIEN Mã môn học: MH12 Vị trí, tính chất, ý nghĩa vai trò của môn học. Môn học được bố trí sau khi sinh viên học xong các môn học chung trước các môn học nghề.
Là môn lý thuyết cơ sở bắt buộc. Môn học cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về vật liệu điện, giúp các học viên có các kiến thức để phân biệt các loại vật liệu điện, lựa chọn được các loại vật liệu điện phục vụ cho công tác sửa chữa thiết bị điện, bảo quản được các vật liệu trong quá trình sản xuất. 'Nội dung chính của môn học: Môn học vật liệu điện gồm năm chương. Chương!: Vật liệu dẫn điện.
Chương 2: Vật liệu cách điện. Chương 3: Vật liệu bán dẫn. Chương 4: Chương 5: 9 CHUONGI VAT LIEU DAN DIEN Mã chương: MH 12. Bài học giới thiệu những kiến thức cơ bản về vật liệu dẫn điện và cách sử dụng vật liệu dẫn điện các lĩnh vực kỹ thuật, sản xuất.
Mục tiêu: Trình bày được các khái niệm về vật liệu dẫn điện. Tính chất chung của kim loại, hợp kim.Các yếu tố ảnh hưởng đến độ điện của kim loại và hợp kim. Phân loại, nhận dạng, chọn được vật liệu dẫn điện theo yêu cầu của công Noi dung chin 1. Khái niệm chung về vị lig 1.
Khái niệm chung về vị liệu điện. Vật liệu điện là tất cá những loại vật liệu dùng để sản xuất các thiết bị trong lĩnh vực ngành điện. Theo die điểm, tính chất và công dụng , vật liệu điện được chia thành các loại At liệu dẫn điện, vật liệu cách điện , vật liệu bán dẫn, u rõ hơn bản chất của việc phân loại ta nghiên cứu cơ bản thêm phần cấu tao của vật chất, 1. Cấu tạo của vật chat.1 tạo nguyên tử.
Mọi vật chất đều được cấu tạo từ nguyên tứ vả phân tử. Nguyên tử là những phân tử cơ bản nhất của vật chất. Nguyên tử được cấu tạo bởi hạt nhân mang điện tích dương và các điện tử mang điện tích âm,chuyển động xung quanh hạt nhân theo những quỹ đạo nhất định. Hạt nhân nguyên tử được tạo nên bởi các proton (p) và các notron (n), notron là các phần tử không mang điện, còn các proton mang điện tích dương (+).
Ở trạng thái bình thường nguyên tử trung hòa về điện, tức là trong nguyên tử có tổng các điện tích dương của hạt nhân bằng các điện tích âm của điện tử. Nếu vì lý do nào đó nguyên tử mất đi một hay nhiều điện tử thì sẽ trở thành điện 10 tích dương gọi là ion dương. Ngược lại nếu nguyên tử trung hòa nhận thêm điện tử thì sẽ trở thành ion âm. Trong quá trình chuyển động quanh hạt nhân, điện tử có một thế năng và một động năng.
Mỗi điện tử có một mức năng lượng khác nhau, năng lượng này. tỉ lệ nghịch với bán kính quỹ đạo chuyển động của điện tử. Quá trình biến nguyên tử trung hỏa thành ion dương và từ tự đo gọi là quá trình ion hóa. Năng lượng tố thiêu để cung cấp cho điện tử đề điện tử tách rời khỏi nguyên tử trở thành điện tử tự đo gọi là năng lượng ion hóa (W).