Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Thử máy sau sửa chữa là tài liệu giảng dạy chuyên môn nghề thuộc trình độ Trung cấp, áp dụng cho nghề Sửa chữa điện máy công trình và nghề Sửa chữa máy thi công xây dựng. Tài liệu được ban hành chính thức theo Quyết định số 1955/QĐ-CĐGTVTTWI-ĐT ngày 21/12/2017 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Giao thông Vận tải Trung ương I. Trong chương trình đào tạo, mô-đun này được bố trí học sau các mô-đun chuyên môn kỹ thuật cơ sở nhằm tích hợp toàn diện kiến thức lý thuyết và năng lực thực hành kiểm tra, đánh giá thiết bị sau chu trình đại tu hoặc sửa chữa định kỳ.

Mục tiêu học tập của giáo trình hướng đến việc trang bị cho người học năng lực kiểm tra tổng thể tình trạng kỹ thuật của thiết bị trước khi vận hành; chuẩn bị đầy đủ sa hình, trang thiết bị, vật tư kỹ thuật; khởi động động cơ và phát hiện các thông số bất thường; thực hiện nghiêm ngặt quy chuẩn an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp. Cấu trúc tài liệu được thiết kế theo logic kết hợp giữa lý thuyết cấu tạo, nguyên lý hoạt động của các hệ thống điều khiển và bảng phân bổ thời gian bảo dưỡng, kiểm thử thực nghiệm trên từng loại máy công trình cụ thể.

Điểm đặc thù của giáo trình là việc lượng hóa toàn bộ các bước kiểm tra thành bảng danh mục kỹ thuật và thông số chuẩn cho các chủng loại máy thi công xây dựng phổ biến gồm máy xúc Kobelco SK120, máy san Mitsubishi MG 3-H, máy ủi Komatsu D65E-12, máy lu Sakai TS200 và máy rải thảm HAGOW-3. Toàn bộ nội dung tập trung vào quy trình nghiệm thu kỹ thuật, đối chiếu thông số vận hành thực tế với tiêu chuẩn của nhà sản xuất trước khi đưa phương tiện vào khai thác tại công trường.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương và chủ đề chính

Nội dung giáo trình được cấu trúc thành các bài học chuyên môn và quy trình kiểm thử hệ thống:

  1. Bài 1: Thử nghiệm máy phát điện và kiểm tra bảo dưỡng trước vận hành (Trang 3 – 81): Trọng tâm của phần này bao gồm công tác kiểm tra tĩnh, an toàn lao động và quy trình bảo dưỡng các dòng máy thi công chính:
    • Máy xúc Kobelco SK120: Động cơ ISUZU A-4BG1-T, trọng lượng 11,8 tấn, chiều dài khi co tay gầu 7,56 m, chiều rộng 2,49 m, chiều cao 2,725 m, tốc độ di chuyển 7,4 km/h; dung tích thùng dầu thủy lực 150 lít, thùng nhiên liệu 210 lít, nước làm mát 18 lít. Hệ thống điều khiển bố trí theo chuẩn ISO (cần quay toa bên trái).
    • Máy san Mitsubishi MG 3-H: Trọng lượng 13.749 kg, kích thước 7035 x 3100 x 2735 mm, dải tốc độ từ 12 km/h đến 29 km/h tùy địa hình; trang bị hệ thống điều khiển mâm quay, xi lanh nâng hạ lưỡi san và lưỡi xới.
    • Máy ủi Komatsu D65E-12: Trọng lượng 18.310 kg (bản cabin thường, công suất 177 HP, mô-men xoắn 799 Nm tại 1100 vòng/phút) và 20.180 kg (bản cabin chống lật ROPS, công suất 187 HP, mô-men xoắn 981 Nm tại 1200 vòng/phút); sử dụng động cơ KOMATSU 6D125-1, mô-tơ khởi động 24V - 1,5 kW và hệ thống 2 bình ắc quy 12V - 140 Ah.
    • Máy lu Sakai TS200: Tải trọng 15 tấn, công suất động cơ 92 HP, dung tích buồng đốt 5785 cc; tích hợp hệ thống phun tưới nước 300 lít và các cụm truyền động vi sai, bánh răng giảm tốc.
    • Máy rải thảm HAGOW-3: Cấu tạo tổng thể và các cụm công tác đặc thù cho thi công rải thảm mặt đường.
  2. Bài 2: Thử nghiệm máy khởi động (Trang 82 – 116): Khảo sát các thông số kỹ thuật điện của máy khởi động (củ đề), kiểm tra sự sụt áp, dòng tiêu thụ không tải và có tải, hoạt động của rơ-le cài khớp và tiếp điểm điện.
  3. Bài 3: Thử tải (Trang 117 – 125): Thử nghiệm thực tế các cơ cấu công tác dưới áp lực làm việc định mức và quá tải cho phép, theo dõi áp suất dầu thủy lực, nhiệt độ nước làm mát, độ ồn và độ cân bằng động cơ.

Progression logic của giáo trình đi từ công tác chuẩn bị tĩnh, kiểm tra hệ thống nguồn và cơ cấu điện động cơ, sau đó tiến hành thử nghiệm động không tải và thử tải làm việc thực tế.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình cung cấp nền tảng lý thuyết và thông số kỹ thuật tiêu chuẩn:

  • Tiêu chuẩn chất lỏng kỹ thuật và dầu mỡ bôi trơn: Quy định cấp dầu bánh răng chịu áp suất SAE #90 loại GL-4 (theo phân loại API) cho bộ giảm tốc quay và di chuyển của máy xúc; dầu động cơ SAE 10W-30, SAE 15W-40, SAE 40; dầu thủy lực ISO VG68; dầu phanh DOT 3; mỡ bôi trơn chịu nhiệt NLGI-2; nhiên liệu diesel tiêu chuẩn ASTM D975 No. 2.
  • Phân cấp an toàn kỹ thuật: Phân định 3 mức độ cảnh báo trên máy và tài liệu: Danger (tình huống nguy hiểm chắc chắn dẫn đến tử vong hoặc thương tật nặng), Warning (nguy hiểm tiềm tàng đe dọa tính mạng), Caution (nguy cơ chấn thương nhẹ hoặc làm hỏng thiết bị).
  • Hệ thống truyền động và thủy lực máy thi công: Áp suất mạch thủy lực, hành trình xi lanh, khe hở xupáp động cơ, độ võng xích truyền động, độ chùng dải xích máy ủi, và độ rơ khớp cầu bộ công tác.

Kỹ năng phát triển

Tài liệu tập trung rèn luyện các nhóm kỹ năng thực hành:

  • Kỹ năng kỹ thuật chuyên môn: Thao tác thay thế lõi lọc định kỳ (lọc dầu động cơ, lọc nhiên liệu, lọc thủy lực, bầu lọc khí); kiểm tra tỷ trọng dung dịch điện phân ắc quy; thực hiện xả khí (xả e) hệ thống nhiên liệu và hệ thống thủy lực; kiểm tra độ căng dây đai quạt gió và máy phát; cân chỉnh khe hở nhiệt xupáp.
  • Kỹ năng phân tích và chẩn đoán: Phát hiện rò rỉ thủy lực áp suất cao an toàn bằng bìa cứng hoặc gỗ (tránh nguy cơ tia dầu chọc qua da); phân tích màu khí xả, âm thanh va đập cơ khí bất thường; xác định độ mòn của nanh ben, lưỡi cắt, răng gầu và mắt xích.
  • Năng lực an toàn lao động và bảo vệ môi trường: Thực hiện quy trình treo biển cảnh báo "Không vận hành" (Lockout/Tagout) tại cửa cabin trước khi can thiệp cơ khí; tuân thủ quy tắc 3 điểm tiếp xúc khi lên xuống máy; thu gom dầu thải, nước làm mát, dung môi theo quy chuẩn quản lý chất thải nguy hại; tuân thủ quy trình xử lý an toàn vật liệu chứa amiăng tại má phanh và đĩa ly hợp (cấm dùng khí nén thổi khô, chỉ làm sạch bằng phương pháp ướt hoặc máy hút chuyên dụng).

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình áp dụng mô hình đào tạo mô-đun tích hợp lý thuyết và thực hành. Đối với từng nội dung, ví dụ như Bài 1: Công tác kiểm tra và bảo dưỡng máy trước khi vận hành, thời lượng được phân bổ là 8 giờ (gồm 7 giờ học lý thuyết - thực hành hướng dẫn và 1 giờ kiểm tra đánh giá độc lập).

Phương pháp giảng dạy dựa trên hệ thống bài tập thực hành theo các mốc thời gian làm việc chuẩn:

  • Chu kỳ bảo dưỡng máy san Mitsubishi MG 3-H: Phân định công việc theo các mốc 10 giờ (hàng ngày), 75 giờ (chạy rà sau đại tu: thay dầu các-te, dầu vỏ ly hợp, dầu hộp số, dầu cầu sau), 100 giờ (hàng tháng), 300 giờ (3 tháng: bôi trơn 50 vị trí khớp trục, xi lanh), 600 giờ (6 tháng: thay lọc nhiên liệu, lọc thủy lực) và 1200 giờ (1 năm: thay toàn bộ dầu thủy lực, nước làm mát, dầu bánh răng trục vít).
  • Chu kỳ bảo dưỡng máy ủi Komatsu D65E-12: Thực hiện kiểm tra theo yêu cầu (độ căng chùng xích, góc cắt lưỡi ben), kiểm tra sau 250 giờ đầu, và các mốc định kỳ 50 giờ, 250 giờ (bôi trơn 18 điểm chốt xi lanh nâng, thanh giằng), 500 giờ, 1000 giờ, 2000 giờ (kiểm tra bơm tăng áp, độ rung bộ giảm chấn, khe hở xupáp), 4000 giờ (kiểm tra bơm nước).
  • Chu kỳ bôi trơn máy lu Sakai TS200: Thiết lập bảng chỉ dẫn điểm tra mỡ định kỳ 10h, 50-100h, 200h, 500h và 1000h cho các khớp chốt các-đăng, ngỗng trục, trục nhả ly hợp và xích truyền động.

Hình thức đánh giá kết quả học tập bao gồm kiểm tra kỹ năng thao tác chuẩn bị dụng cụ (thước cặp, panme, khay đựng chi tiết, bộ tuýp mở ốc), thực hiện đúng trình tự kiểm tra không bỏ sót bước, độ chính xác khi căn chỉnh các thông số kỹ thuật và việc tuân thủ các quy tắc an toàn tuyệt đối tại xưởng xí nghiệp.


Điểm nổi bật và cập nhật

Nội dung giáo trình phản ánh các yêu cầu kỹ thuật hiện đại trong công tác kiểm thử và bảo dưỡng máy móc thi công cơ giới:

  • Chuẩn hóa quy trình an toàn hiện trường: Đưa ra các quy định cụ thể về khoảng cách an toàn với đường dây tải điện (điện thế 0 - 50.000 V yêu cầu khoảng cách tối thiểu 3 mét); quy định các hành vi tuyệt đối cấm trong vận hành như: không dùng lực kéo của máy để nâng gầu xúc, không dùng lực xoay mâm để đào xới, không dùng gầu xúc đóng búa/đóng cọc, không duỗi hết hành trình xi lanh gầu để gõ làm sạch bùn đất, không di chuyển ngang trên sườn dốc.
  • Hệ thống dữ liệu kỹ thuật chi tiết: Giáo trình trích xuất thông số từ sổ tay hướng dẫn vận hành của các nhà chế tạo (Komatsu, Kobelco, Mitsubishi, Sakai), giúp người học tiếp cận trực tiếp với dung tích các te dầu, quy cách mỡ bôi trơn, sơ đồ các van điện, cụm công tắc hiển thị và bảng rơ-le cầu chì.
  • Quy tắc an toàn hệ thống điện và ắc quy: Hướng dẫn chi tiết kỹ thuật kích nạp ắc quy (đấu nối cực dương + trước, cực âm - sau; khi tháo thì ngắt cực âm - trước, cực dương + sau); cảnh báo nguy cơ nổ khí hydro và yêu cầu tháo dây âm cọc bình trước khi tiến hành công việc hàn điện trên máy.

Đối tượng sử dụng giáo trình

Nhóm đối tượng Mục đích và phạm vi sử dụng Yêu cầu kiến thức tiên quyết (Prerequisites)
Học sinh - Sinh viên Trung cấp / Cao đẳng nghề Học tập mô-đun Thử máy sau sửa chữa thuộc nghề Sửa chữa điện máy công trình và Sửa chữa máy thi công xây dựng. Hoàn thành các môn: Cơ sở kỹ thuật điện, Thủy lực đại cương, Cấu tạo động cơ đốt trong và Kỹ thuật nguội cơ bản.
Thợ sửa chữa máy công trình tại xưởng/công trường Tài liệu tham khảo, tra cứu quy trình nghiệm thu, chuẩn đoán hỏng hóc và quy cách chất bôi trơn sau đại tu. Có kinh nghiệm thực tế về tháo lắp cơ khí và bảo dưỡng máy thi công xây dựng.
Giảng viên và cán bộ đào tạo nghề Xây dựng giáo án bài giảng lý thuyết, phiếu hướng dẫn thực hành xưởng và ngân hàng đề kiểm tra tay nghề. Nắm vững chương trình khung đào tạo nghề của Bộ Giao thông Vận tải và tiêu chuẩn an toàn máy cơ giới.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Tài liệu được biên soạn phục vụ học sinh, sinh viên trình độ trung cấp và cao đẳng nghề thuộc các ngành Sửa chữa điện máy công trình, Sửa chữa máy thi công xây dựng, đồng thời là tài liệu bồi dưỡng kỹ năng nghề cho thợ sửa chữa, kỹ thuật viên tại các xí nghiệp thi công cơ giới.

2. Cần kiến thức nền nào để học mô-đun này?

Người học cần hoàn thành các mô-đun chuyên môn cơ sở về nguyên lý động cơ diesel, hệ thống điện ô tô - máy công trình, truyền động thủy lực và các phương pháp tháo lắp cơ khí trước khi tiếp cận nội dung thử nghiệm và đánh giá sau sửa chữa.

3. Điểm khác biệt của tài liệu so với giáo trình bảo dưỡng thông thường?

Giáo trình tập trung chuyên sâu vào công đoạn kiểm thử, đánh giá tổng thể sau khi đã hoàn tất quá trình sửa chữa hoặc đại tu thiết bị. Nội dung kết hợp giữa kiểm tra tĩnh, đo kiểm mạch nạp/khởi động điện và thử tải cơ cấu công tác của từng dòng máy cụ thể (xúc, san, ủi, lu, rải thảm).

4. Làm sao để tự học và tra cứu hiệu quả?

Người học cần dựa vào bảng danh mục bảo dưỡng và các mốc thời gian (giờ máy hoạt động) để đối chiếu thông số; kết hợp đọc bản vẽ vị trí cần điều khiển, sơ đồ bôi trơn và tuân thủ bảng tra cứu chủng loại dầu mỡ tương ứng cho từng bộ phận.

5. Có tài liệu bổ trợ nào được nêu trong giáo trình?

Giáo trình trích dẫn và yêu cầu tham khảo các tài liệu chuyên ngành liên quan gồm:

  • Sổ tay hướng dẫn vận hành của nhà chế tạo xe (Catalogue theo xe).
  • Tài liệu chuyên môn Các kỹ thuật của quá trình sửa chữa kết cấu (dùng khi xử lý các mối hàn chịu lực và biến dạng khung gầm).
  • Danh mục tài liệu tham khảo chuyên ngành tại trang 126 của giáo trình.

Kết luận

Giáo trình Thử máy sau sửa chữa (2017) của Trường Cao đẳng Giao thông Vận tải Trung ương I cung cấp hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật, phương pháp kiểm tra và quy trình nghiệm thu máy công trình sau sửa chữa. Lộ trình học tập đề xuất bao gồm: nắm vững các quy định an toàn lao động -> thực hiện kiểm tra bảo dưỡng tĩnh -> kiểm tra hệ thống phát điện và khởi động -> tiến hành thử tải làm việc thực tế. Việc thực hiện đúng các danh mục kỹ thuật và quy chuẩn bôi trơn trong giáo trình đảm bảo máy móc đạt trạng thái kỹ thuật tối ưu trước khi đưa vào vận hành công trường.