Giáo trình Robot công nghiệp - ĐH Hải Phòng (Chủ biên: TS Vương Gia Hải)

Giáo trình Robot công nghiệp PDF đầy đủ. Cung cấp kiến thức về động học, động lực học, điều khiển và cảm biến cho sinh viên ngành kỹ thuật.

Trường đại học

Trường Đại học Hải Phòng

Chuyên ngành

Cơ khí, Cơ điện tử và Tự động hóa

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo trình cấp trường

2025

226
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Giới thiệu chung về Robot công nghiệp

Robot công nghiệp là những thiết bị tự động hóa được thiết kế để thực hiện các công việc lặp lại trong môi trường sản xuất hiện đại. Trong bối cảnh Cách mạng Công nghiệp 4.0, robot công nghiệp đóng vai trò then chốt trong việc nâng cao hiệu suất sản xuất và tối ưu hóa hoạt động. Giáo trình Robot công nghiệp này cung cấp những kiến thức cơ bản và thiết thực về cấu trúc, hoạt động và ứng dụng của robot trong các ngành công nghiệp khác nhau. Tài liệu được biên soạn bởi các chuyên gia từ Trường Đại học Hải Phòng và các cơ sở giáo dục kỹ thuật hàng đầu, hướng tới sinh viên chuyên ngành Cơ khí, Cơ điện tửTự động hóa. Nội dung tập trung vào việc giúp người học có cái nhìn toàn diện về các bộ phận cấu thành robot và nguyên lý hoạt động của chúng.

1.1. Sơ lược quá trình phát triển của Robot công nghiệp

Robot công nghiệp đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển từ những chiếc máy móc đơn giản đến các hệ thống tự động hóa phức tạp với trí tuệ nhân tạo. Những tiến bộ trong lĩnh vực điện tử, công nghệ thông tin và cơ khí đã tạo điều kiện cho sự phát triển vượt bậc của robot. Từ những năm 1960 đến nay, robot công nghiệp ngày càng được ứng dụng rộng rãi trong các lĩnh vực sản xuất, giúp giảm chi phí nhân công và nâng cao chất lượng sản phẩm.

1.2. Phân loại Robot công nghiệp

Robot công nghiệp được phân loại dựa trên nhiều tiêu chí khác nhau. Có robot hàn, robot lắp ráp, robot xử lý vật liệu và robot sơn phun. Mỗi loại robot có cấu trúc và chức năng riêng biệt, được thiết kế để đáp ứng các nhu cầu cụ thể của ngành công nghiệp. Việc hiểu rõ phân loại robot giúp lựa chọn loại robot phù hợp cho từng ứng dụng trong sản xuất.

II. Cấu trúc và các thành phần chính của Robot

Cấu trúc robot công nghiệp bao gồm các thành phần chính như nền tảng, tay máy, hệ truyền động và hệ điều khiển. Nền tảng robot cung cấp sự ổn định, trong khi tay máy thực hiện các chuyển động chính xác. Hệ truyền động sử dụng các động cơ điện, khí nén hoặc thủy lực để tạo lực kéo. Hệ điều khiển xử lý thông tin và điều phối hoạt động của các bộ phận. Giáo trình này chi tiết hóa từng thành phần, giúp người học hiểu rõ cách các bộ phận robot hoạt động một cách hài hòa. Ngoài ra, cảm biến được lắp trên robot giúp đo lường các thông số như vị trí, vận tốc và lực, đóng vai trò quan trọng trong điều khiển chính xác.

2.1. Cấu trúc tay máy Robot

Tay máy robot là phần thực hiện các chuyển động chính. Nó bao gồm các khâu được kết nối bởi các khớp quay hoặc khớp trượt. Tay máy có độ tự do từ 3 đến 6 bậc, cho phép nó di chuyển trong không gian ba chiều. Điểm tác động cuối (End Effector) là phần cuối cùng của tay máy, có thể là ngàm, nòng hàn hoặc các thiết bị khác tùy theo ứng dụng.

2.2. Hệ truyền động và điều khiển

Hệ truyền động robot cung cấp năng lượng để di chuyển các khâu. Truyền động điện sử dụng động cơ DC hoặc AC, được điều khiển bởi các bộ chuyển đổi. Truyền động khí nénthủy lực cũng được sử dụng trong một số ứng dụng đặc biệt. Hệ điều khiển hiện đại sử dụng các vi xử lý hoặc PLC để quản lý hoạt động của robot.

III. Phương trình Động học và Động lực học Robot

Phương trình động học robot mô tả mối quan hệ giữa chuyển động của các khâu và vị trí của điểm tác động cuối. Bộ thông số Denavit-Hartenberg (D-H) là phương pháp tiêu chuẩn để thiết lập các phương trình này. Bằng cách sử dụng ma trận biến đổi thuần nhất, có thể xác định vị trí và hướng của mỗi khâu trong không gian. Động lực học robot nghiên cứu các lực và momen tác dụng lên robot, sử dụng phương trình Lagrange-Euler để phân tích chuyển động. Giáo trình cung cấp các ví dụ cụ thể về động học của robot SCARA, KUKA KR350 và PUMA 560, giúp người học áp dụng các kiến thức lý thuyết vào thực tế.

3.1. Các phép biến đổi hình học

Phép biến đổi thuần nhất là công cụ toán học quan trọng trong động học robot. Nó bao gồm phép tịnh tiến (translation), phép quay (rotation) và kết hợp cả hai. Ma trận biến đổi 4×4 thể hiện vị trí và hướng của một vật thể trong không gian ba chiều. Các phép quay Euler và Roll-Pitch-Yaw là những cách biểu diễn phổ biến để mô tả định hướng của robot.

3.2. Tổng hợp động học ngược

Tổng hợp động học ngược (Inverse Kinematics) xác định góc quay của các khớp dựa trên vị trí mong muốn của điểm tác động cuối. Đây là bài toán phức tạp, đặc biệt với robot có nhiều bậc tự do. Giáo trình trình bày các phương pháp giải tích và các ví dụ minh họa cho robot PUMA 560 và robot Scara.

IV. Ứng dụng Robot công nghiệp và Hướng phát triển tương lai

Robot công nghiệp được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực như hàn, lắp ráp, xử lý vật liệu, sơn phun và kiểm tra chất lượng. Tại Việt Nam, việc triển khai robot hóa trong công nghiệp đang diễn ra mạnh mẽ, đặc biệt trong ngành công nghiệp chế biến và sản xuất. Ưu điểm của robot bao gồm độ chính xác cao, năng suất cao, giảm chi phí nhân công và cải thiện điều kiện làm việc. Tuy nhiên, robot cũng có nhược điểm như chi phí đầu tư ban đầu cao, yêu cầu công nghệ cao và cần đội ngũ kỹ sư giỏi. Trong tương lai, robot sẽ được tích hợp thêm trí tuệ nhân tạo, machine learningcảm biến tiên tiến, cho phép chúng thực hiện các công việc phức tạp hơn và thích ứng với môi trường.

4.1. Ứng dụng Robot trong các ngành công nghiệp

Robot công nghiệp được sử dụng trong ngành ô tô, điện tử, dệt may, thực phẩm và dược phẩm. Trong sản xuất ô tô, robot thực hiện hàn, sơn và lắp ráp các bộ phận. Ngành điện tử sử dụng robot để lắp ráp các linh kiện nhỏ với độ chính xác cao. Sự ứng dụng rộng rãi này chứng minh giá trị thực tiễn của robot trong sản xuất hiện đại.

4.2. Hướng phát triển của Robot trong tương lai

Trong tương lai, robot công nghiệp sẽ phát triển theo hướng tích hợp công nghệ Cách mạng Công nghiệp 4.0. Robot sẽ kết nối với Internet of Things (IoT) và cloud computing, cho phép quản lý từ xa. Trí tuệ nhân tạo sẽ giúp robot tự học hỏi và thích ứng với công việc mới. Các cảm biến thông minh sẽ cung cấp phản hồi chi tiết, nâng cao độ chính xác và an toàn.

28/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ROBOT CÔNG NGHIỆP Chương 2. CÁC PHÉP BIẾN ĐỔI THUẦN NHẤT Chương 3. PHƯƠNG TRÌNH ĐỘNG HỌC CỦA ROBOT Chương 4.

TỔNG HỢP ĐỘNG HỌC CỦA ROBOT Chương 5. ĐỘNG LỰC HỌC ROBOT Chương 6. TRUYỀN ĐỘNG VÀ ĐIỀU KHIỂN ROBOT Chương 7. CẢM BIẾN TRANG BỊ TRÊN ROBOT Nhóm tác giả kỳ vọng rằng tài liệu này sẽ cung cấp những tri thức nền tảng và chuyên sâu về robot công nghiệp, góp phần hỗ trợ người đọc trong việc nghiên cứu và ứng dụng vào thực tiễn chuyên môn.

Chúng tôi xin trân trọng cảm ơn sự quan tâm của quý độc giả và rất mong nhận được các ý kiến đóng góp mang tính xây dựng nhằm hoàn thiện nội dung tài liệu trong những lần tái bản tiếp theo. T/M Nhóm tác giả Chủ biên: TS Vương Gia Hải 2 MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU. 2 DANH MỤC BẢNG BIỂU. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ROBOT CÔNG NGHIỆP .1 Sơ lược quá trình phát triển của robot công nghiệp .2 Phân loại Robot.

Robot trong công nghiệp. Robot trong lĩnh vực giải trí .3 Robot giúp việc. Robot trong y học. Robot có trí tuệ nhân tạo .3 Robot công nghiệp.

Ứng dụng của robot trong công nghiệp. Các bước triển khai Robot hóa trong công nghiệp. Ứng dụng robot công nghiệp trong cơ khí. Phân loại robot công nghiệp.5 Cấu trúc robot công nghiệp .4 Ưu và nhược điểm của robot .5 Nền tảng robot .1 Cấu trúc tay máy robot .2 Các thành phần robot .6 Hướng phát triển của robot trong tương lai.

CÁC PHÉP BIẾN ĐỔI THUẦN NHẤT .1 Hệ tọa độ thuần nhất .2 Phép tính về vectơ và ma trận .1 Phép nhân vectơ .2 Các phép tính về ma trận.3 Các phép biến đổi .1 Phép biến đổi tịnh tiến (Translation).2 Phép quay (Rotation) quanh các trục tọa độ .3 Phép quay tổng quát .4 Bài toán ngược: Tìm góc quay và trục quay tương đương .5 Phép quay Euler .6 Phép quay Roll-Pitch-Yaw.4 Biến đổi hệ tọa độ và các mối quan hệ giữa các hệ tọa độ .1 Biến đổi hệ tọa độ .2 Quan hệ giữa các hệ tọa độ biến đổi .5 Mô tả một vật thể. PHƯƠNG TRÌNH ĐỘNG HỌC CỦA ROBOT .1 Điểm tác động cuối của tay máy .2 Bộ thông số Denavit - Hartenberg (D-H).3 Đặc trưng của các ma trận quan hệ A .4 Xác định ma trận điểm tác động cuối Tn theo các ma trận quan hệ An .5 Trình tự thiết lập hệ phương trình động học của robot .6 Hệ phương trình động học của một số robot điển hình .1 Hệ phương trình động học của Robot SCARA.2 Hệ phương trình động học của Robot KUKA KR350 .3 Hệ phương trình động học của Robot PUMA 560. TỔNG HỢP ĐỘNG HỌC CỦA ROBOT.1 Khái niệm về tổng hợp động học robot .2 Tổng hợp động học bằng phương pháp giải tích .3 Một số ví dụ minh họa .1 Động học ngược tay máy gồm 3 khâu phẳng .2 Động học ngược Robot PUMA 560.3 Động học ngược Robot Yaskawa Motoman .4 Động học ngược robot Scara. ĐỘNG LỰC HỌC ROBOT .2 Động lực học Lagrange - Euler .1 Lực, quán tính và năng lượng .2 Phương trình chuyển động Lagrange .3 Moment quán tính .4 Phương trình động lực học áp dụng cho robot có nhiều bậc tự do.

Cấu trúc và tính chất của phương trình động lực học robot. TRUYỀN ĐỘNG VÀ ĐIỀU KHIỂN ROBOT. Truyền dẫn động điện cơ.1 Truyền động cơ khí .2 Truyền động điện. Truyền động khí nén và thủy lực.

Điều khiển robot .1 Điều khiển Tỉ lệ sai lệch (PE: Propotionnal Error) .2 Điều khiển Tỉ lệ - Đạo hàm (PD: Propotional Derivative) .3 Điều khiển Tỉ lệ - Tích phân - Đạo hàm (PID: Propotional Integral Derivative) .4 Hàm truyền chuyển động của mỗi khớp động. Điều khiển vị trí mỗi khớp động. CẢM BIẾN TRANG BỊ TRÊN ROBOT .3 Phương pháp đo chuyển động thẳng và quay .2 Biến áp vi sai (Linear Variable Differential Transformer) .4 Cảm biến đo góc tuyệt đối (Resolver) .4 Cảm biến đo tiệm cận .1 Cảm biến quang.2 Cảm biến siêu âm .3 Cảm biến điện dung .5 Cảm biến xúc giác .2 Tính chất của cảm biến xúc giác .3 Cảm biến xúc giác nhị phân .4 Cảm biến xúc giác tương tự .5 Cảm biến trượt.6 Cảm biến đo lực và moment .1 Cảm biến lực khớp .2 Module cảm biến đo lực gắp .3 Hệ thống cảm biến lực cổ tay.7 Cảm biến định vị .8 Hệ thống xác định khoảng cách và hướng của đối tượng .1 Phép đo hình tam giác .2 Khoảng thời gian phát và nhận (time of flight ranging) .5 Âm thanh, siêu âm.6 Hình ảnh trắc viễn. 224 TÀI LIỆU THAM KHẢO.

225 6 DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1. 2 Robot đi xe đạp. 3 Robot giúp việc. 4 Robot dùng trong y học.

6 Robot trong công nghiệp sản xuất ô tô. 7 Robot cứu hỏa. 10 Robot lắp ráp ô tô. 11 Robot tọa độ vuông góc.

12 Robot tọa độ trụ. 13 Robot tọa độ cầu. 14 Robot khớp bản lề. 16 Robot gắp/ xếp sản phầm.

19 Cấu trúc cơ bản phần cứng của một robot. 20 Sơ đồ động của Tay máy Cincinnati Milacron T3. 21 Cấu trúc của một bộ điều khiển Robot. 22 Sơ đồ khối phần cứng cơ bản của robot HUBO.

24 Khớp quay và khớp tịnh tiến được sử dụng trên robot. 25 Cơ cấu 3 khâu vòng kín một bậc tự do. 26 Cơ cấu chuỗi động học hở và chuỗi động học kín. 27 Cấu trúc động học Robot Puma.

28 Cánh tay robot vói cơ cấu năm khâu (a) và song phẳng (b). 29 Robot động học song song [3]. 30 Khớp côt tay 3 bậc tự do. 32 Sơ đồ tay máy 3 bậc tự do.

33 Sự phát triển của các thế hệ robot. 1 Cách biểu diễn 1 điểm trong không gian. 2 Biểu diễn một điểm trong không gian. 5 Hệ tọa độ gắn trên khâu chấp hành cuối (bàn tay).

6 Tìm góc quay và trục quay tương đương. 7 Phép quay Euler. 8 Phép quay Roll-Pitch-Yaw. 9 Các góc quay Roll-Pitch-Yaw của bàn tay robot.

10 Phép biến đổi tịnh tiến hệ tọa độ. 11 Quay quanh trục z một góc 900 (thực hiện từ Phải sang Trái). 12 Quay quanh trục y một góc 900 (thực hiện từ Phải sang Trái). 13 Quay quanh trục y một góc 900 (thực hiện từ Trái sang Phải).

14 Quay quanh trục z một góc 900 (thực hiện từ Trái sang Phải). 15 Quan hệ giữa các hệ tọa độ biến đổi. 16 Hệ tọa độ cơ bản (base) và các hệ tọa độ trung gian của Robot. 17 Mô tả vật thể.

20 Vị trí của vật thể sau khi đã biến đổi H = Trans(40,0,0). 21 Vật thể cần được thực hiện phép biến đổi. 1 Các vectơ định vị trí và định hướng của bàn k. 2 Chiều dài và góc xoắn của một khâu.

3 Các thông số của khâu (, d, a và ). 4 Robot 3 bậc tự do RRT. 5 Thiết lập hệ tọa độ và bộ thông số DH cho robot RRT. 6 Robot ba bậc tự do RRR.

7 Thiết lập hệ tọa độ và bộ thông số DH cho robot RRT. 8 Robot SCARA và các hệ tọa độ. 9 Vật thể và robot. 10 Toán đồ chuyển vị của robot.

12 Ứng dụng của robot Kuka trong sản xuất thực tế. 13 Các khớp quay của Robot KUKA KR350. 14 Hệ trục tọa độ của robot KUKA KR350 trong mô hình hình học. 16 Sơ đồ cấu trúc động học tay máy.

17 Sơ đồ cấu trúc động học tay máy 2 bậc tự do. 18 Sơ đồ cấu trúc động học tay máy 3 bậc tự do. 19 Sơ đồ cấu trúc động học tay máy 4 bậc tự do. 20 Cấu trúc robot quay Camera.

21 Robot hàn điểm. 1 Tay máy có 2 bậc tự do. 2 Tay máy với số bậc tự do f = 6 [5]. Tay máy gồm 3 khâu phẳng.

4 Robot Yaskawa Motoman [3], [6]. 5 Đồ thị xác định vị trí của C3. 7 Sơ đồ cấu trúc động học tay máy 2 bậc tự do. 8 Sơ đồ cấu trúc động học tay máy 3 bậc tự do.

9 Sơ đồ cấu trúc động học tay máy 4 bậc tự do. 10 Cấu trúc robot quay Camera. 1 Lực hướng tâm. 3 Hệ thống đơn giản gồm một xe và lò xo.

4 Hệ thống xe và con lắc. 5 Tay máy hai khâu PR. 6 Tay máy hai khâu RR. 7 Động lực học cánh tay trụ ba khâu.

8 Cánh tay robot 2 bậc tự do. 9 Khâu AB với con lăn. 10 Robot 2 bậc tự do. 11 Robot ba bậc tự do không gian.

1 Các thành phần của bộ truyền bánh răng sóng. 2 Nguyên lý hoạt động của bộ truyền bánh răng con lăn. Cấu tạo bộ truyền bánh răng con lăn. Bộ truyền vitme-đai ốc thường.

Bộ truyền Vitme - đai ốc bi và ứng dụng. Các loại động cơ điện một chiều. Nguyên lý hoạt động của động cơ DC .Một số loại động cơ điện một chiều. Sơ đồ nguyên lý hoạt động của động cơ bước.

Sơ đồ hệ thống thủy lực. Van thủy lực. 14 Sơ đồ động cơ điện một chiều. 15 Sơ đồ động cơ điện cùng phụ tải.

16 Sơ đồ khối hàm truyền chuyển động một bậc tự do. 17 Sơ đồ khối điều khiển chuyển dịch một khớp động có liên hệ phản hồi. Sơ đồ quá trình cảm nhận trong robot. Sơ đồ của thiết bi giao tiếp máy tính với cảm biến.

Sơ đồ khối của hệ thống giao tiếp với máy tính. Nguyên lý hoạt động của biến áp vi sai thẳng. Mô hình biến áp vi sai quay. Đĩa mã hóa gia lượng 50 xung/vòng (a) và 500 xung/vòng (b).

Sắp xếp cửa sổ trong đĩa mã hóa gia lượng. Đĩa mã hóa gia luợng với ba vòng rãnh và vòng trong chỉ có một rãnh đếm số vòng quay. Đĩa mã hóa tuyệt đối với mã Gray và mã nhị phân 8 bit. Cấu trúc của bộ mã hóa tuyệt đối.

Resolver sủ dụng trong hệ thống Robot. Ký hiệu và cách nối dây của các loại cảm biến. Nguyên lý làm việc của cảm biến quang truyền trụcc tiếp. Ứng dụng của cảm biến quang truyền trực tiếp để nhận biết vật phẩm.

Nguyên lý làm việc của cảm biến truyền phản xạ. Cảm biến quang truyền phản xạ và mặt phản xạ. Nguyên lý làm việc của cảm biến quang truyền phản chiếu. Một số loại cảm biến siêu âm.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ