Trang 1 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH TRƯỜNG CAO ĐẲNG KỸ THUẬT VIỆT – ĐỨC GIÁO TRÌNH Mô đun: HỆ ĐIỀU HÀNH LINUX NGHỀ: QUẢN TRỊ MẠNG TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP Hà Tĩnh, năm 2017 Trang 2 MỤC LỤC LỜI GIỚI THIỆU .Error! Bookmark not defined. 2 MÔ ĐUN: HỆ ĐIỀU HÀNH LINUX. 8 BÀI 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ ĐIỀU HÀNH LINUX. Lịch sử phát triển Unix và Linux.
Tại sao Linux phát triển?. Các dòng sản phẩm. Linux cộng sinh với Windows. Thương mại hóa Linux.
Kiến trúc của Linux. Các đặc tính cơ bản. Đa tiến trình. Bộ nhớ ảo.
Sử dụng chung thư viện. Sử dụng các chương trình xử lý văn bản. Sử dụng giao diện cửa sổ. Network Information Service (NIS).
Lập lịch hoạt động chương trình, ứng dụng. Các tiện ích sao lưu dữ liệu. Hỗ trợ nhiều ngôn ngữ lập trình. 14 BÀI 2: CÀI ĐẶT HỆ ĐIỀU HÀNH LINUX.
Yêu cầu đối với hệ thống. Quá trình cài đặt. Chọn phương thức cài đặt. Chọn chế độ cài đặt.
Chọn ngôn ngữ hiển thị trong quá trình cài đặt. Cấu hình bàn phím. Chọn cấu hình mouse. Lựa chọn loại màn hình.
Lựa chọn loại cài đặt. Lựa chọn Automatically partition. Chia Partition bằng Disk Druid. Cài đặt chương trình Boot Loader.
Cấu hình mạng. Cấu hình Firewall. Chọn ngôn ngữ hỗ trợ trong Linux. Cấu hình khu vực địa lý của hệ thống.
Đặt mật khẩu cho người quản trị. Cấu hình chứng thực. Chọn các chương trình và Package cài đặt. Định dạng filesystem và tiến hành cài đặt.
Cấu hình thiết bị. Vị trí lưu trữ tài nguyên. Hỗ trợ USB. Cài đặt modem.
Cài đặt và cấu hình máy in. Sử dụng hệ thống. Một số lệnh cơ bản. Sử dụng trợ giúp man.
Cài đặt các gói phần mềm. Chương trình RPM. Đặc tính của RPM. Cài đặt phần mềm bằng rpm.
Loại bỏ phần mềm đã cài đặt trong hệ thống. Nâng cấp phần mềm. Truy vấn các phần mềm. Kiểm tra các tập tin đã cài đặt.
Cài đặt phần mềm file nguồn *. 32 Bài tập thực hành. 32 BÀI 3: THAO TÁC VỚI TẬP TIN VÀ THƯ MỤC. Cấu trúc hệ thống tập tin & thư mục.
Hệ thống tập tin. Hệ thống thư mục. Thao tác với tập tin, thư mục. Thao tác trên thư mục.
Đường dẫn tương đối và tuyệt đối. Quyền truy cập, sở hữu đối với tập tin và thư mục. Lệnh chmod, chown, chgrp. Liên kết tập tin.
Lưu trữ tập tin. Lệnh gzip/gunzip. 47 Bài tập thực hành. 47 BÀI 4: GIAO DIỆN ĐỒ HỌA.
Giới thiệu X Window. Khởi động hệ thống X Window. Môi trường làm việc KDE. Khởi động KDE.
Trung tâm điều khiển KDE. Khởi động trung tâm điều khiển KDE. Các trình tiện ích. Trình soạn thảo vi.
Giới thiệu vi. Một số hàm lệnh của vi. Chuyển chế độ lệnh sang chế độ soạn thảo. Chuyển chế độ soạn thảo sang chế độ lệnh.
Trình tiện ích mail. Trình tiện ích tạo đĩa boot. Trình tiện ích setup. Trình tiện ích fdisk.
Trình tiện ích iptraf. Trình tiện ích lynx. Trình tiện ích mc. 58 Bài tập thực hành.
58 BÀI 5: QUẢN TRỊ NGƯỜI DÙNG VÀ NHÓM. Thông tin của người dùng. Tập tin /etc/passwd. Username và UserID.
Mật khẩu người dùng. Quản lý người dùng. Tạo tài khoản người dùng. Thay đổi thông tin của tài khoản.
Tạm khóa tài khoản người dùng. Hủy tài khoản. Nhóm người dùng. Thêm người dùng vào nhóm.
Xem thông tin về user và group. 66 Bài tập thực hành. 66 BÀI 6: CẤU HÌNH MẠNG. Cấu hình địa chỉ IP cho card mạng.
Xem địa chỉ IP. Thay đổi địa chỉ IP. Tạo nhiều địa chỉ IP trên card mạng. Truy cập từ xa.
Tập tin /etc/services. Khởi động xinetd. Dịch vụ Telnet. Khái niệm telnet.
Bảo mật dịch vụ telnet. Cho phép telnet server hoạt động trên tcp port khác. Cho phép một số địa chỉ truy xuất telnet. Cài đặt SSH Server trên Server Linux.
Sử dụng SSH Client trên Linux. Quản trị hệ thống Linux thông qua SSH client for Windows. 76 Bài tập thực hành. 76 BÀI 7: CÀI ĐẶT DỊCH VỤ TRÊN MÁY CHỦ.
Dịch vụ SAMBA. Cài đặt SAMBA. Khởi động SAMBA. Cấu hình SAMBA.
Chia xẻ máy in dùng SMB. Chia xẻ thư mục. Sử dụng SAMBA SWAT. Tập tin cấu hình SAMBA SWAT.
Truy xuất SWAT từ Internet Explorer. Cấu hình SAMBA SWAT. Dịch vụ DNS. Giới thiệu về DNS.
Cách phân bố dữ liệu quản lý Domain Name. Cơ chế phân giải tên. Phân giải tên thành IP. Phân giải IP thành tên máy tính.
So sánh Domain Name – Zone. Phân loại Domain Name Server. Primary Name Server. Secondary Name Server.
Caching Name Server. Dịch vụ DHCP. Một số lưu ý trên DHCP. Ưu điểm của DHCP.
Cấu hình DHCP server. Khởi động DHCP. Dịch vụ Web. Giao thức HTTP.
Web Server và cách hoạt động. Giới thiệu Apache. Cài đặt Apache. Tạm dừng và khởi động lại Apache.
Sự chứng thực, cấp phép, điều khiển việc truy cập. Điều khiển truy cập. Khảo sát log file trên apache. Cấu hình Web server.
Định nghĩa về ServerName. Chỉ định một số thông tin cơ bản. Thư mục Webroot và một số thông tin cần thiết. Cấu hình mạng.
IP-based Virtual Host. Named-based Virtual Hosts:. 109 Bài tập thực hành. 109 BÀI 8: QUẢN LÝ MÁY CHỦ LINUX BẰNG WEBMIN.
Cài đặt Webmin. Cài đặt từ file nhị phân. Cài đặt từ file nguồn *. Cấu hình Webmin.
Đăng nhập Webmin. Cấu hình Webmin. Cấu hình Webmin qua Web Browser. Quản lý Webmin User.
Webmin cho Users (Usermin). Sử dụng Usermin. 121 Bài tập thực hành. 121 PHƯƠNG PHÁP VÀ NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ:.
122 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 123 Trang 8 MÔ ĐUN: HỆ ĐIỀU HÀNH LINUX Mã mô đun: MĐ 40 Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của mô đun: - Vị trí: Mô đun được bố trí sau khi sinh viên học xong các mô đun quản trị mạng 1, quản trị mạng 2, cấu hình quản trị thiết bị mạng và công nghệ mạng không dây. - Tính chất: Là mô đun chuyên ngành. - Ý nghĩa và vai trò: Là mô đun giúp sinh viên có kiến thức và kỹ năng về hệ điều hành mã nguồn mở.
Mục tiêu của mô đun: - Trình bày được các khái niệm cơ bản cấu trúc, chức năng các thành phần trong hệ điều hành Linux; - Giải thích được các khái niệm cơ bản của hệ điều hành Linux; - Mô tả được cấu trúc, chức năng của các thành phần trong hệ điều hành Linux; - Sử dụng được các chức năng và dịch vụ của hệ điều hành Linux phục vụ công tác quản trị mạng; - Bố trí làm việc khoa học đảm bảo an toàn cho người và phương tiện học tập. Nội dung của mô đun: Thời lượng Số Tên các bài trong mô-đun Tổng Lý Thực Kiểm TT số thuyết hành tra 1 Tổng quan về hệ điều hành Linux 3 3 2 Cài đặt hệ điều hành Linux 14 4 9 1 3 Thao tác với tập tin và thư mục 14 4 10 4 Giao diện đồ họa X 14 4 9 1 5 Quản trị người dùng và nhóm 9 3 6 6 Cấu hình mạng 9 3 5 1 7 Cài đặt dịch vụ trên máy chủ Linux 18 6 12 8 Quản lý máy chủ Linux bằng Webmin 9 3 5 1 Tổng cộng 90 30 56 4 Trang 9 BÀI 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ ĐIỀU HÀNH LINUX Mã bài: MĐ 40-01 Mục tiêu: - Trình bày được lịch sử phát triển của Linux; - Nắm được các đặc tính cơ bản của hệ điều hành; - Thực hiện các thao tác an toàn với máy tính. Nội dung chính: 1. Lịch sử phát triển Unix và Linux Mục tiêu: Giới thiệu cho người học về hệ điều hành mã nguồn mở - Linux, nguyên nhân phát triển hệ điều hành này.
Giới thiệu Linux – Hệ điều hành mã nguồn mở – đến nay đã có thể sánh vai với các hệ điều hành thương phẩm như MS Windows, Sun Solaris v.v… Linux ra đời từ một dự án đầu những năm 1990 có mục đích tạo ra một hệ điều hành kiểu UNIX cài đặt trên máy tính cá nhân tương hợp họ máy tính IBM-PC. Ngày nay Linux có thể cài đặt trên nhiều họ máy tính khác nhau. Qua Internet, Linux được hàng nghìn nhà lập trình khắp trên thế giới tham gia thiết kế, xây dựng và phát triển, với mục tiêu không lệ thuộc vào bất kỳ thương phẩm nào và để cho mọi người đều có thể sử dụng. Linux xuất phát từ ý tưởng của Linus Torvalds – sinh viên Đại học Helsinki ở Phần Lan.
Về cơ bản, Linux bắt chước UNIX nên mang nhiều ưu điểm của UNIX. Tính đa nhiệm thực sự của Linux cho phép chạy nhiều chương trình cùng lúc. Linux là hệ điều hành đa người dùng, nghĩa là nhiều người có thể đăng nhập và cùng lúc sử dụng một hệ thống. Ưu điểm này có vẻ không phát huy mấy trên máy PC ở nhà, song ở trong công ty hoặc trường học thì nó giúp cho việc dùng chung tài nguyên, từ đó giảm thiểu chi phí đầu tư vào máy móc.
Linux không phải là đồ chơi sẵn có, nó được thiết kế nhằm mang đến cho người sử dụng cảm giác cùng tham gia vào một dự án mới. Tuy nhiên thực tế cho thấy Linux chạy tương đối ổn định. Tại sao Linux phát triển? Linux phát triển vì là một trong những hệ điều hành miễn phí và có khả năng đa nhiệm cho nhiều người sử dụng cùng lúc trên các máy tính tương thích với PC. So với những hệ điều hành thương phẩm, Linux ít phải nâng cấp và không cần trả tiền, cũng như phần lớn các phần mềm ứng dụng cho nó.
Hơn Trang 10 nữa, Linux và những ứng dụng được cung cấp với cả mã nguồn miễn phí, sau đó chỉnh sửa và mở rộng chức năng của chúng theo nhu cầu riêng. Linux có khả năng thay thế một số hệ điều hành thuộc họ UNIX đắt tiền. Nếu tại nơi làm việc sử dụng UNIX thì ở nhà cũng thích sử dụng một hệ nào đó giống như thế nhưng rẻ tiền. Linux giúp ta dễ dàng truy cập, lướt Web và gửi nhận thông tin trên Internet.