Giáo trình Phay, Bào Mặt Phẳng Ngang, Song Song, Vuông Góc, Nghiêng

Giáo trình phay bào mặt phẳng ngành kỹ thuật cơ khí, hướng dẫn gia công mặt ngang, song song, vuông góc, nghiêng. Tài liệu cho sinh viên, kỹ sư.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo trình

2018

111
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Giới Thiệu Về Giáo Trình Phay Bào Mặt Phẳng Ngành Kỹ Thuật Cơ Khí

Giáo trình Phay bào mặt phẳng là tài liệu chuyên môn quan trọng trong chương trình đào tạo kỹ thuật cơ khí cấp cao đẳng. Tài liệu này được soạn thảo bởi Bộ Công Thương và Trường Cao đẳng Công nghiệp và Thương mại Vĩnh Phúc, nhằm trang bị kiến thức và kỹ năng thực hành cho học sinh. Phay bào mặt phẳng ngang, song song, vuông góc và nghiêng là những kỹ năng căn bản không thể thiếu trong lĩnh vực gia công cơ khí hiện đại. Giáo trình bao gồm sáu bài học chính, từ vận hành máy phay, máy bào đến các kỹ thuật gia công chuyên biệt. Mục tiêu chính là giúp người học nắm vững quy trình, quy phạm và yêu cầu kỹ thuật khi thực hiện các công việc cắt gọt kim loại với độ chính xác cao, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người và máy móc.

1.1. Vai Trò Và Ý Nghĩa Của Mô Đun Phay Bào Mặt Phẳng

Mô đun phay bào mặt phẳng đóng vai trò tiên quyết trong chương trình cắt gọt kim loại, là nền tảng để học sinh tiếp tục học các mô đun chuyên sâu khác. Việc nắm vững kỹ năng phay bào mặt phẳng giúp người học hiểu rõ nguyên lý hoạt động của máy, cách sử dụng dao cắt đúng cách, và biết cách khắc phục các sai hỏng phổ biến. Đây là kiến thức thiết yếu cho kỹ sư, thợ cơ khí chuyên nghiệp.

1.2. Cấu Trúc Chính Của Giáo Trình

Giáo trình được chia thành sáu bài học chính: (1) Vận hành và bảo dưỡng máy phay, máy bào, (2) Dao bào phẳng và mài dao, (3) Các dao phay mặt phẳng, (4) Gia công mặt phẳng ngang, (5) Gia công mặt phẳng song song và vuông góc, (6) Gia công mặt phẳng nghiêng. Mỗi bài học đều có yêu cầu kỹ thuật, phương pháp gia công, và hướng dẫn xử lý sai hỏng chi tiết.

II. Vận Hành Máy Phay Và Máy Bào Vạn Năng

Máy phay và máy bào là những máy công cụ quan trọng trong ngành cơ khí cắt gọt kim loại. Máy phay sử dụng dao quay tròn để cắt vật liệu, có khả năng gia công các chi tiết với hình dạng phức tạp như mặt phẳng, rãnh bậc, biên dạng định hình. Trong khi đó, máy bào chuyên gia công các mặt phẳng với độ chính xác cao. Hiểu rõ cấu tạo, nguyên lý hoạt động và quy trình vận hành đúng cách là điều kiện cơ bản để đảm bảo hiệu suất làm việc cao, kéo dài tuổi thọ máy và đảm bảo an toàn lao động. Giáo trình cung cấp hướng dẫn chi tiết từng bước vận hành máy phay và máy bào.

2.1. Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Máy Phay

Máy phay bao gồm trục chính mang dao quay tạo ra vận tốc cắt và bàn máy mang phôi tiến đến dao. Chuyển động chính là quay của trục chính với dao phay quay hai chiều, tạo lưỡi cắt. Bàn máy thực hiện chuyển động tiến tới để cắt gọt vật liệu. Máy phay ngangmáy phay đứng là hai loại phổ biến nhất trong thực tế sản xuất hiện đại.

2.2. Quy Trình Vận Hành An Toàn Máy Phay Và Máy Bào

Quy trình vận hành phải tuân thủ quy phạm an toàn lao động. Người vận hành cần kiểm tra các bộ phận máy, lắp đặt dao cắt đúng cách, chuẩn bị phôi, điều chỉnh tốc độ quay phù hợp, và thực hiện các bước khởi động máy theo trình tự. Phải tắt máy ngay khi gặp sự cố, không vệ sinh máy khi máy đang chạy. Đây là những quy tắc vàng để bảo vệ an toàn người lao động.

III. Dao Bào Phẳng Và Dao Phay Mặt Phẳng

Dao bào phẳngdao phay mặt phẳng là những công cụ cắt cơ bản trong gia công cơ khí. Chúng có cấu tạo và thông số hình học khác nhau nhưng đều ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng bề mặt gia công. Dao bào phẳng thường được sử dụng trên máy bào với lưỡi cắt tiến thẳng, còn dao phay mặt phẳng có lưỡi cắt quay tròn. Các thông số quan trọng như góc sắc, góc hình, góc nhôn, độ nhô cắt đều cần được thiết lập đúng cách. Mài dao đúng cách là điều kiện tiên quyết để đạt được độ nhám mặt yêu cầu (Ra 1.25) và đảm bảo tuổi thọ dao lâu dài.

3.1. Cấu Tạo Và Thông Số Hình Học Dao Bào Phẳng

Dao bào phẳng gồm có bề mặt quay, bề mặt dưới, bề mặt sau, lưỡi cắt và đầu gá. Thông số hình học bao gồm góc sắc (α), góc hình (β), góc nhôn (γ), và các kích thước định hình. Mỗi thông số có ảnh hưởng khác nhau đến quá trình cắt: góc sắc ảnh hưởng đến độ sắc của lưỡi, góc hình ảnh hưởng đến độ bền dao, góc nhôn quyết định khả năng cắt gọt.

3.2. Quy Trình Mài Dao Bào Đạt Chuẩn Kỹ Thuật

Mài dao bào phẳng cần thực hiện trên máy mài chuyên dùng với điều kiện mài phù hợp. Phải mài sao cho lưỡi cắt thẳng, góc độ chính xác, bề mặt mài với độ nhám Ra 1.25. Quá trình mài cần tránh làm nóng quá mức, gây ảnh hưởng đến độ cứng của dao. Người mài phải tuân thủ quy trình mài và kiểm tra kỹ lưỡi cắt sau khi mài để đảm bảo chất lượng.

IV. Gia Công Các Loại Mặt Phẳng Và Kiểm Tra Chất Lượng

Gia công mặt phẳng là một trong những kỹ thuật cơ bản và quan trọng nhất trong kỹ thuật cơ khí. Giáo trình hướng dẫn chi tiết cách gia công mặt phẳng ngang, song song, vuông góc và mặt phẳng nghiêng. Mỗi loại mặt phẳng có yêu cầu kỹ thuật riêng về cấp chính xác (8÷10), độ nhám (cấp 4÷5), và phương pháp gia công khác nhau. Quá trình gia công cần xác định đúng dự liệu cắt, tốc độ quay, tốc độ tiến, và theo dõi sai hỏng phổ biến như mặt cong, vết chỗn rộc, hay mặt không bằng. Kiểm tra sản phẩm bằng các công cụ đo lường chính xác là bước cuối cùng để đảm bảo chất lượng đầu ra.

4.1. Yêu Cầu Kỹ Thuật Khi Gia Công Mặt Phẳng

Yêu cầu kỹ thuật bao gồm: cấp chính xác từ 8÷10, độ nhám cấp 4÷5, mặt gia công phải bằng, không có vết cong hay xỉn. Cần đảm bảo các mặt song song hay vuông góc đúng yêu cầu bản vẽ. Dưỡng phôi, lựa chọn dao phù hợp, điều chỉnh tốc độ đúng cách là những yếu tố then chốt để đạt chất lượng cao.

4.2. Các Sai Hỏng Phổ Biến Và Biện Pháp Khắc Phục

Các sai hỏng thường gặp gồm: mặt cong, vết rãnh chỉ, vết chỗn rộc, mặt không bằng, hay độ nhám quá tệ. Nguyên nhân có thể từ dao cùn, tốc độ cắt sai, dao lệch, hoặc lực tác động không đều. Biện pháp khắc phục là mài lại dao, điều chỉnh tốc độ quay, kiểm tra độ cứng phôi, và thay dao nếu cần thiết.

22/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP VÀ THƯƠNG MẠI GIÁO TRÌNH Tên mô đun: Phay, bào mặt phẳng ngang, song song, vuông góc, nghiêng NGHỀ: CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT CƠ KHÍ TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG Ban hành kèm theo Quyết định số: ngày tháng năm 2018 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Công nghiệp và Thương mại Vĩnh Phúc, Năm 2018 1 MỤC LỤC TRANG Bài 1. VẬN HÀNH VÀ BẢO DƯỠNG MÁY PHAY,. 5 MÁY BÀO VẠN NĂNG .Vận hành máy phay. Vận hành máy bào.

22 Bài 2: DAO BÀO PHẲNG – MÀI DAO BÀO .Cấu tạo dao bào. Các thông số hình học của dao bào ở trạng thái tĩnh. Sự thay đổi thông số hình học của dao bào khi gá dao. Ảnh hưởng của các thông số hình học của dao bào đến quá trình cắt.

Mài dao bào. 37 Bài 3: CÁC DAO PHAY MẶT PHẲNG.Cấu tạo của các loại dao phay mặt phẳng.Các thông số hình học của dao phay mặt phẳng.Ảnh hưởng của các thông số hình học của dao phay đến quá trình cắt. 43 Bài 4: GIA CÔNG MẶT PHẲNG NGANG. Các yêu cầu kỹ thuật khi phay bào mặt phẳng .Phương pháp gia công.

Các dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp khắc phục. Kiểm tra sản phẩm. 53 Bài 5: GIA CÔNG MẶT PHẲNG SONG SONG VÀ VUÔNG GÓC. Các yêu cầu kỹ thuật khi phay bào mặt phẳng song song và vuông góc.Phương pháp gia công.

Các dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp khắc phục. Kiểm tra sản phẩm. 76 Bài 6: GIA CÔNG MẶT PHẲNG NGHIÊNG. Yêu cầu kỹ thuật khi phay bào mặt phẳng nghiêng.

Phương pháp gia công. Dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp đề phòng. Kiểm tra sản phẩm. 104 CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP.

108 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 110 3 TÊN MÔ ĐUN: PHAY, BÀO MẶT PHẲNG NGANG, SONG SONG, VUÔNG GÓC, NGHIÊNG Mã mô đun: M฀TC17022111 Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của mô đun: - Vị trí: Là mô đun tiên quyết về phay bào để có thể học tiếp các mô đun sau. Học sinh đã học xong các mô đun MH07; MH08; MH09; MH10; MH11; MH13. - Tính chất: Là mô đun chuyên môn nghề thuộc các môn học, mô đun đào tạo nghề.

- Ý nghĩa và vai trò: Mô đun Phay, bào mặt phẳng ngang, song song, vuông góc, nghiêng trong chương trình Cắt gọt kim loại có ý nghĩa và vai trò quan trọng. Người học được trang bị những kiến thức, kỹ năng sử dụng dụng cụ thiết bị để Phay, bào mặt phẳng ngang, song song, vuông góc, nghiêng đúng qui trình qui phạm, đạt yêu cầu kỹ thuật. Mục tiêu của mô đun: - Trình bày được các các thông số hình học của dao bào mặt phẳng; - Trình bày được các các thông số hình học của dao phay mặt phẳng; - Nhận dạng được các bề mặt, lưỡi cắt, thông số hình học của dao bào, dao phay mặt phẳng; - Mài được dao bào mặt phẳng đạt độ nhám Ra1.25, lưỡi cắt thẳng, đúng góc độ, đúng yêu cầu kỹ thuật, đúng thời gian qui định, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người và máy; - Phân tích được quy trình bảo dưỡng máy bào, phay; - Trình bày được các phương pháp phay, bào mặt phẳng ngang, mặt phẳng song song, vuông góc và mặt phẳng nghiêng; - Trình bày được yêu cầu kỹ thuật khi phay, bào mặt phẳng ngang, song song, vuông góc, nghiêng; - Vận hành được máy phay,máy bào để gia công mặt phẳng ngang, song song, vuông góc, nghiêng đúng qui trình qui phạm, đạt cấp chính xác 8÷10, độ nhám cấp 4÷5, đạt yêu cầu kỹ thuật, đúng thời gian qui định, đảm bảo an toàn cho người và máy; - Giải thích được các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục; 4 - Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tích cực sáng tạo trong học tập. VẬN HÀNH VÀ BẢO DƯỠNG MÁY PHAY, MÁY BÀO VẠN NĂNG Mã bài: MĐ26.1 Giới thiệu: Máy phay, máy bào là loại máy công cụ dùng để cắt gọt vật liệu kim loại hoặc phi kim loại với các hình dáng chi tiết như mặt phẳng, các loại rãnh bậc, các mặt định hình, đặc biệt trong nghành khuôn mẫu máy phay đóng vai trò rất quan trọng gia công các biên dạng phức tạp.

Máy phay gồm có nhiều loại như máy phay đứng, máy phay ngang, máy phay chuyên dùng, máy phay điều khiển số( Máy phay CN, máy phay CNC) Mục tiêu: + Trình bày được tính năng, cấu tạo của máy phay, máy bào; các bộ phận máy và các phụ tùng kèm theo máy + Trình bày được quy trình thao tác vận hành máy phay, máy bào vạn năng. + Phân tích được quy trình bảo dưỡng máy phay, máy bào vạn năng. + Vận hành được máy phay, máy bào đúng quy trình, quy phạm đảm bảo an toàn cho người và máy. + Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tích cực trong học tập.Vận hành máy phay Mục tiêu: + Trình bày được tính năng, cấu tạo của máy phay, máy bào; các bộ phận máy và các phụ tùng kèm theo máy + Trình bày được quy trình thao tác vận hành máy phay vạn năng.

+ Phân tích được quy trình bảo dưỡng máy phay. + Vận hành được máy phay đúng quy trình, quy phạm đảm bảo an toàn cho người và máy. + Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tích cực trong học tập.Cấu tạo máy phay 1.Nguyên lý chuyển động: 6 + Chuyển động chính: Trục Trục chính máy phay chính mang dao quay tròn tại v chỗ tạo ra vận tốc cắt (v) và Phô dao có thể quay được hai chiều. + Bàn máy: Mang phôi tiến thẳng đến dao để dao cắt gọt, S thực hiện chuyển động chạy Bàn máy dao S ( hình 1.1: Chuyển động cơ bản trên máy phay 1.Phân loại và ký hiệu máy phay 1.

Phân loại máy phay: Theo khả năng công nghệ và phạm vi sử dụng, máy phay được phân thành 2 nhóm chính là máy vạn năng và máy chuyên dùng( hình 1. a) Máy vạn năng: là những máy phay có khả năng thực hiện được nhiều công việc phay khác nhau, được sử dụng phổ biến trong các phân xưởng, xí nghiệp cơ khí sửa chữa, chế tạo đơn chiếc đến hàng loạt như: - Máy phay bàn công xôn ( có các kiểu máy phay đứng, máy phay ngang, máy phay ngang vạn năng, máy phay dụng cụ vạn năng…) - Máy phay bàn không công xôn ( còn gọi là máy phay bệ liền) gồm hai loại: có bàn gá quay và không có bàn gá quay. - Máy phay giường ( có loại máy phay giường một trụ, máy phay giường hai trụ). b) Máy chuyên dùng: là những máy phay chỉ dùng để thực hiện một dạng công nghệ nhất định.

Gồm các loại máy như: Máy phay rãnh then, máy phay chép hình, máy phay lăn răng. Mỗi nước có qui định về kí hiệu máy phay khác nhau. Sau đây là qui định về kí hiệu máy phay của Nga và Việt Nam. a) Theo qui định của Nga.

7 Chia máy cắt kim loại thành 9 nhóm, mỗi nhóm có 9 kiểu. Mỗi kiểu máy được kí hiệu bằng nhóm các chữ số và đôi khi có kèm theo một hoặc hai, ba chữ cái vần tiếng Nga. Ý nghĩa các chữ số và chữ cái đó như sau: + Chữ số thứ nhất chỉ nhóm máy: 1- Tiện; 2- Khoan và Doa; 3- Mài; 4- Máy tổ hợp; 5- Gia công răng và ren; 6- Phay; 7- Bào, xọc và chuốt; 8- Cưa, cắt; 9- Nhóm các máy khác chưa phân loại. + Chữ số thứ 2 chỉ kiểu máy: Với máy phay.

Số 1- Máy phay đứng bàn công xôn. Số 2- Máy phay tác dụng liên tục. Số 3- Kiểu máy bất kỳ, không phân loại. Số 4- Máy phay chép hình, khắc chữ, số.

Số 5- Máy phay bàn không công xôn. Số 6- Máy phay giường. Số 7- Máy phay dụng cụ vạn năng. Số 8- Máy phay ngang vạn năng bàn công xôn.

Số 9- Các kiểu máy phay khác. + Chữ số thứ 3 ( đôi khi có thêm chữ số thứ 4) chỉ kích thước đặc trưng của máy - với máy phay bàn công xôn, chữ số thứ 3 chỉ cỡ kích thước làm việc của bàn máy. Cỡ 0: có bàn máy rộng ( 200 x 800) mm. + Các chữ cái: nếu ở giữa chữ số thứ nhất và chữ số thứ haichỉ máy đã cải tiến trên cơ số máy cũ cùng kiểu.

- 682: Máy phay ngang vạn năng bàn công xôn có kích thước làm việc mặt bàn 8 máy cỡ 2 là 320 x 1250 mm. - 6H82: Máy phay ngang vạn năng bàn công xôn đã cải tiến trên cơ sở máy 682. - 612: Máy phay đứng bàn công xôn có kích thước làm việc mặt bàn máy cỡ 2 là 320 x 1250 mm. - 6P13: Máy phay đứng bàn công xôn có kích thước làm việc mặt bàn máy cỡ 3 là 400 x 1600 mm đã cải tiến trên cơ sở máy 612.

b) Theo qui định của Việt Nam. Chia máy cắt kim loại thành 12 nhóm mỗi nhóm có 9 kiểu tương tự như của Nga. Các nhóm được kí hiệu bằng chữ cái đầu tên máy: T- Tiện; K- Khoan; D- Doa; M- Mài và đánh bóng; R- Gia công răng; V- Gia công ren vít; P- Phay; B- Bào và xọc; Ch- Chuốt; Đi- Gia công bằng tia lửa địên; C- Cưa và cắt; L- Các loại khác. Kiểu máy, kích thước đặc trưng của máy, kí hiệu bằng chữ số giống như qui định của Nga.

Nếu máy đã cải tiến trên cơ sở máy cũ cùng kiểu sẽ có thêm các chữ cái A, B, C… đặt ở cuối kí hiệu. - P82: Máy phay ngang vạn năng bàn công xôn có kích thước làm việc mặt bàn máy cỡ 2 là 320 x 1250 mm. - P12: Máy phay đứng bàn công xôn có kích thước làm việc mặt bàn máy cỡ 2 là 320 x 1250 mm. Ngoài ra còn có máy phay điều khiển theo chương trình số CNC.

Trong các loại máy phay trên, máy phay bàn công xôn là được sử dụng thông dụng nhất, có tính vạn năng cao, dễ sử dụng, có thể thực hiện tất cả các công việc về phay. 9 a) Máy phay ngang b)Máy phay đứng c)Máy phay giường Hình 1.2: Một số loại máy phay điển hình. Máy phay bàn công xôn. Đặc điểm cấu tạo và công dụng: 1.

Đặc điểm cấu tạo: Giá đỡ bàn máy ( bàn trượt đứng) có kết cấu kiểu dầm công xôn, nên bàn máy có thể chuyển động theo ba phương vuông góc: dọc - ngang - đứng tương ứng với hệ trục toạ độ đề các vuông góc X - Y – Z( Hình 1.3: Hệ toạ độ trên máy phay đứng 10 1.Công dụng: a) b) c) d) e) f) g) h) k) Hình 1.4: Công việc phay cơ bản a. Phay mặt phẳng e. Phay mặt bậc.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ