Chương 1 MẠCH DIODE Trong chương này, chúng ta khảo sát một số mạch ứng dụng căn bản của diode bán dẫn gồm diode chỉnh lưu và diode zener - các diode đặc biệt khác sẽ được bản đến lúc cần thiết. Tùy theo nhu cầu ứng dụng, các mô hình lý tưởng, gần đúng hay thực sẽ được đưa vào trong tính toán mạch.1 DUONG THANG LAY DI.1 Xem mach Hinh 1.1a, nguén dign mét chiéu E mac trong mach lam cho diode phân cực thuận. Gọi Ip 1a dong dign chay qua diode va Vp la higu thé 2 dau diode. Vv, I) ý =1 len || (1) trong đó I„ là dòng điện rỉ nghịch vị =XF „0,026V ở nhiệt độ bình thường (300 °K) me n=1 khi Ip Ion (vai mA tré lên) Tị=l khi Ip nhỏ và diode cầu tạo bằng Ge nỊ=2 khi Ip nhỏ và diode cầu tạo bằng Sỉ Giáo trình Mạch tương tw Ngoài ra, từ mạch điện ta còn có.2) Phương trình (1.2) xác định điềm làm việc của diode (điểm điều hành Q) gọi là phương trình đường thẳng lấy điện (load line).
Giao điểm của đường thẳng này với đặc tuyến truyền của điode Ip= f(Vọ) là điểm điều hành Q.2 DIODE TRONG MẠCH ĐIỆN MỘT CHIEU Trong mạch điện một chiều, người ta thường dùng kiểu mẫu gần đúng hoặc lý tưởng trong việc phân tích mạch. Xem mạch điện Hình 1.2, trong kiêu mẫu gần đúng, khi nguồn một chiều E còn nhỏ hơn điện thế ngưỡng Vẹ của diode (Vk= 0,7V ở diode Si và Vk = 0,3V ở điode Ge) thì diode được xem như chưa dẫn điện, nghĩa là Io= 0. Mạch lúc này được xem như hở. Khi E>V thì diode dẫn điện và điện thế giảm qua diode Vo duge xem như không đổi và bằng điện thể ngưỡng Vx khi dòng điện chạy qua Hình 1.2 Như vậy khi phân cực thuận (E > V), ta có Vy=Vy Ngược lại khi E < Vẹ, mạch được xem như hở, nên =0mA;V„ =RI„ =0V:V„ =E~V„ =E Hinh 1.3 Giáo trình Mạch tương ae 1.3 DIODE TRONG MACH DIEN XOAY CHIỀU - MẠCH CHỈNH LƯU Mạch chỉnh lưu là ứng dụng thông dụng và quan trọng nhất của diode ban din, có mục đích đồi từ điện xoay chiều (mà thường là tín hiệu sine hoặc vuông) thành điện một chiều.1 Khái lệm về trị trung bình và u dụng 1.1 Trị trung bình - hay còn gọi là trị một chiều Trị trung bình của một sóng tuần hoàn được định nghĩa bằng tông đại số trong một chu kỳ củ tích nằm trên trục 0 (dương) và diện tích nằm dưới trục 0 (âm) chia cho chu kỳ.
Một cách tổng quát, tổng đại số điện tích trong một chu kỳ T của một sóng tuần hoàn v(t) được tính bằng công thức S [toa 2 7 Do đó trị trung bình được tính bằng công thức Vụ. = xÍt& (13) Một vài ví dụ Dạng sóng Tri trung bình vo* Voc ‡xo Ss. Si t> Voc = a4 $ ,_—1—> Hinh 1.4 Giáo trình Mạch tương tw 1.2 Trị hiệu dụng Trị hiệu dụng được định nghĩa của một sóng tuần hoàn (ví dụ dòng điện) là trị số tương đương của dòng một chiều Ipc mà khi chạy qua một điện trở R trong một chu kỳ sẽ có năng lượng tỏa nhiệt bằng nhau. + RET = [RP (Ode a : Nhu vay Be = zJP ox + Trị hiệu dụng được ký hiệu là Tỷ =zÍP(0& 5 Do đó ly i [£pea (14) Nếu là điện thế ta cũng có V.
(Đ)át (5) Vài ví dụ Tín hiệu Trị trung bình và hiệu dụng x9 y. 4 ‘ yo X We wo al : M v0 Hình 1.5 Giáo trình Mạch tương tự.2 Mạch chính lưu nửa sóng (một bán kỳ) Trong mạch này ta dùng kiểu mẫu lý tưởng hoặc gần đúng của diode trong việc phân tích mạch. vio, Vin 0| t In. > Vn DSi ví) wy (© R.6 Dạng mạch căn bản cùng các dạng sóng (ví dụ hình sine) ở ngõ vào và ngõ ra chỉ dẫn điện khi bán kỳ dương của ví) đưa vào mạch.
- Biên độ đỉnh của vo(Ð) Veen ‘om = Vn ~ 0,7V (1.6) - Điện thế trung bình ngõ ra =0318V,.7) ~ Dòng điện trung bình qua tải trong đó I„ =Ae trị đỉnh của dòng điện qua tải. x - Điện thế đỉnh phân cực nghịch của diode là Vout = Vn (1.8) Ta cũng có thể chỉnh lưu lấy bán kỳ âm bằng cách déi dau diode. Giáo trình Mạch tương tự.3 Chỉnh lưu toàn sóng với biến thế có điểm giữa Mạch cơ bản như Hình 1.7a; Dạng sóng ở 2 cuộn thứ cấp như Hình 1.7b vị A | : D,/Si # Ve (a) w (b) Hinh 1.7 - 6 bin ky duong, diode Di phan cue thuan và dẫn điện trong hic diode Dz phân cực nghich nén xem nhw hé mach Hinh 1. Vpị= 07V ll—— Dị + fa Vị SRi Viên 0 Hinh 1.8 ~ Ở bán kỳ âm, diode D› phân cực thuận và dẫn điện trong lúc diode D¡ phân cực.
nghịch nên xem như hở mạch Hình 1. Giáo trình Mạch tương tự Đề ý là trong 2 trường hợp, lu đều chạy qua Ri theo chiều từ trên xuống và dòng điện đều có mặt ở hai bán kỳ. Điện thế đỉnh ở 2 đầu Ri 1a Vacm = Van = 9,7V (1.9) 'Và điện thể đỉnh phân cực nghịch ở mỗi diode khi ngưng dẫn lalà V, et + Vạ =2V„ —0,7V = Veen (1.10) ~ Dạng sóng thường trực ở 2 dau Ri. duge dign ta 6 Hinh 1.10 VỊ, % Vem of t Hinh 1.10 - Dign thé trung binh 6 hai dau Ri 1a Vig = 28z =0,637V,.11) ~ Dò Dòng điện đi trung bình ì qua Rụ làà lạ.
=—2 Voc RL Trong các ứng dụng thụ tế có thê chỉnh lưu để tạo ra điện thế âm ở 2 đầu Rạ bằng cách đổi cực của 2 diode lạ 1.4 Chính lưu toàn sóng dùng cầu diode Mạch cơ bản Vn Dự, DySi > » Vị Vin + i Pv SR DySi DỊ: Hình 1.11 Giáo trình Mạch tương tw - Ở bán kỳ dương của nguồn điện, D› và Dạ phân cực thuận và dẫn điện trong lúc Dị và D› phân cực nghịch và ngưng dẫn xem như hở mạch. Dùng kiểu mẫu điện thế ngưỡng, mạch điện được vẽ lại như Hình 1.12 Dz {i Vp=0,7V Vn Ds Vat Hinh 1.12 - Ở bán kỳ âm của nguôn điện, Dị và D› phân cực thuận và dẫn điện trong lúc Da, D¿ phân cực nghịch và ngưng dẫn xem như hở mạch Hình I.13 Từ các mạch tương đương trên có - Điện thế đỉnh Va.m ngang qua hai đầu Rụ là Vaem = Vn —2Vp = Ven —1,4V_ (1.12) - Điện thế đỉnh phân cực nghịch Vạu ở mỗi điode là Vay = Vien + Vp = Vn —Vo Vent = Vn —0,7V (1.13) Giáo trình Mạch tương tự. -Di ién thé trung binh & 2 dau Ri la 2 Vv.15) trong rong d6đó 1, my = V,=pYe Đổ ý là dòng điện trung bình chạy qua mỗi cặp diode khi din dign chi bang 1/2 dòng điện trung bình qua tải.5 Chỉnh lưu với tụ lọc Ta xem lại mạch chỉnh lưu toàn sóng với biến thế có điểm giữa, xem lại hình phần tụ giữ diện AG) Vài d| " NI + Veen =0.637Vsm Reve % - T/2 “0 Ye Tụgiữ điện Vee eV c= Vier AM», t “Tự nạp điện ) W “TH phóng điện + Ven i. Tump dign ~ © Hinh 1.14 Giáo trình Mạch tương tw - Điện thế đỉnh ở 2 đầu Rr là Veen = Vin -0,7V - Điện thể trung bình ở 2 đầu Rị là Voc ,637 V, am Nếu thay Ri bang 1 tụ điện có điện dung C.
Trong thời điểm từ t=0 đến tụ C sẽ nạp nhanh đến điện thế đỉnh Va:m„. Nếu dòng rỉ của tụ điện không đáng kẻ, tụ C sẽ không phóng điện và điện thé 2 đầu tụ được giữ không đổi là Va. Đây là trường hợp lý tưởng. Thực tế, điện thế trung bình thay đồi từ 0,637Vam dén Veen.
Thyre ra nguồn điện phải cung cấp cho tải, ví dụ Rị mắc song song với tụ C. Ở bán kỳ đương tụ C nạp điện đến trị Vae„. Khi nguồn điện bắt đầu giảm, tụ C phóng điện qua R¿. cho đến khi gặp bán kỳ kế tiếp tụ C mới nạp điện lại đến Vu.m và chu kỳ này cứ lặp đi lặp lại.15 mô tả chỉ tiết dạng sóng ở 2 đầu tụ C (hoặc R¿).
Hiệu thế sóng dư đỉnh đối đỉnh được ký hiệu là Vuop,. Vi) 4 Vaem Vi ip) Vụ VenJom = Ya 10,637V dem Hinh 1.15 Do dién thé dinh tdi da 1a Vaem nén dién thé trung binh tdi thiéu 1 Mu = Viem ~ Vp Một cách gần đúng, sóng dư có dạng tam giác nên trị trung bình của sóng dư là Vv, (pop) 2. 2V, Khi chưa mắc tụ C vào, tị trung bình là Vụ. z Khi có tụ lọc C V„„„ = Vy„ — V, fo Nên trị trung bình ở ngõ ra Vạ.„,~ Giáo trình Mạch tương ae 1.1 Hệ số sóng dư.0 ‘Vuem Vo} se= = Vpoep-———————— __ + gt ol 1 Hinh 1.16 lạng sóng 6 2 dau Ri.
Bằng nguyên lý chồng chất, có thể xem như điện thế 2 đầu tải bằng tổng của thành phần một chiều Vọc với thành phần sóng dư xoay chiều có tần số gấp đôi tần số của nguồn điện chỉnh lưu. ‘Vi thời gian nạp điện thường rất nhỏ so với thời gian phóng điện nên dạng của thành phần sóng dư có thể xem gần đúng như dạng tam giác. Như vậy trị hiệu dụng của sóng dư là ii m9 =. mm Vv, Người ta định nghĩa hệ số sóng dư rà V, hen " Voc vio) vat) ˆ Vipp | “Ỷ t < >.
* as Chu ki T/2 Chu ki T/2 Hinh 1.17 V, hoặc r =— 2 [00% be Hệ số sóng dư (ripple factor) quyết định chất lượng của mạch chỉnh lưu. Giáo trình Mạch tương tw 1.2 Phương trình điện thế sóng dự Nếu gọi ic là dòng phóng điện của tụ điện có điện dung € và Ve là điện thế 2 đầu ty dign thi i, =C đV: AV,. Nếu sự thay đổi điện thế 2 đầu tụ là tuyến tính thì dòng dt At. điện ic là dòng điện một chiều.
_ Nếu coi sóng dư có dạng tam giác thì dòng phóng của tụ là hang so va ký hiệu 1a Ipc. Dé chinh là dòng điện qua tải. AVe _ Nie») — 2C Vipgi. pe At T/2 T =lIic=2fCVy lu Vie See 2C (1.18) với f là tần số của nguồn điện chỉnh lưu, nếu gọi f, là tần số sóng dư, ta có Voyen p = FE (1.19 Nhu vay sóng dư tỉ lệ thuận với dòng điện trung bình qua tải và tỉ lệ nghịch với điện dung C.
Sóng dư sẽ tăng gấp đôi khi chỉnh lưu nửa sóng vì lúc đó f= f, 1.4 MACH CAT Mạch cắt (clippers) này dùng đẻ cắt một phần tín hiệu xoay chiều. Mạch chỉnh lưu nửa sóng là một ví dụ đơn giản về mạch cắt.1 Mạch cắt nối tiếp. Dạng căn bản như Hình I.