⁄17 AD Lộ a : td tt v(t) PN ÐH- va CPF + ———Vyet ⁄77 Hinh 10. Ũ t ~Vear TỊ Tạ Hình 10.44b _gấW: _Bí_ 2Ý =0 — + RịC Vụ db OR, 1 i T, 2 9 Tos Ty +T, RCV E, 1 1 E, mf zee T RCV, (10.39 Ta cũng có thể thay Q bang SCR. V8 Vine = Vane = x Vo (ede dinh khi v0 = -V0 tức D dẫn) TTA. R ene ~ 1 VÀ Vụw=V„=— RẺ Vu xác định khi v0 =+V0 tức D ngưng dẫn) 1 Luc nay do diode ngưng nên R1 + rạ¡„a„ —> to nên Vrrp = Ô Tỳ Vo + = Vine — Vise = Bay,Ry =T = W,2RC Ry RC T T, ĐÔ + _*2V W, Š2 RC Và từ: _Xo—Ÿ: Vưp —Vụp __ Rị =T=———_— RC đà Tà Vạn Vẹ VRS? V/RC T2 2RCR.
ự T=T+h= 1+ A = *Ì ———n 3 1 R Ự —>Tânan sốsd dao động Ông: f =—= T L—l1—|_Ê RạC| (%) ¢ 10.37 ) thi ú Ve=Ve= 01a có:5ƒ =—= =m= RTNC MEook Vay, Š =ð=——=_—lÌ—— 2 YY 10.38) Muôn tạo sóng tam giác đơn cực âm ta chỉ cân đôi chiêu của diode D. Tần số đao động không thay đổi.5 Tạo sóng răng cưa: Như phần trước, để tạo sóng răng cưa, ta giảm nhỏ Tạ. Muốn vậy, ta tạo điều kiện cho tụ C của mạch tích phân phóng điện nhanh. Ta có thể dùng mạch như hình 10.
Do E¡ âm, khi mở điện tụ C nạp tao v() đương (tích phân đảo) tăng dần từ 0v. Lúc này do V„¿; > 0 và lớn hơn v(Œ) nên v0 ở trạng thái -Vsar ( diode D va transistor Q ngung không ảnh hưởng đến mạch tích phân. Tín hiệu răng cưa tăng dần, khi Vạ„ = V,u¿; mạch so sánh đổi trạng thái và vọ thành +Vsar làm cho D và Q dẫn bảo hòa. Tụ C phóng nhanh qua Q kéo v(Œ) xuống 0v.
Mạch so sánh lại đổi trạng thái. Vom = Yas = 3 wa 2 Ựạ } Lúc này Vire =Vawe = 52Vo % Vary = Van =~ —V, 1 R 1 Va khi Vs =0 > t= ty , ĐỀ tạo sóng tam giác đơn cực (giả sử đương) ta mắc thêm một diode nối tiếp với Rị như hình 10.43a Khi vo = -Vo: diode D dẫn Khi vp = + Vo: diode D ngưng Ựọ | avit) 4 C Vo ` Vorp sab ` - wv ee Ms r Stew PE Z tf a Tạ Te —Vo | (b) Hinh 10.43 2Vn R¿ 2Vạ—— i= => = = = =>T,= RC R dt R.C T¡ T, Vạ+Wẹ Khi vọ = Vọ (đường giảm) thì ta có: - ov, Ba 2v, Ea la; _ 4VÓ)__W-V Van Va 2B yp 2 RịnG Chu kỷ dao động: 2. 2V,RC—4 2W,RCS+2 3 5 1 Rs -(%) —>tần số dao động: PAR GRC Vo (10. Ty Vo io ~ Vs =>T, = fo +, Sen + = To i| 2 Va + Vs Vụ Vs Vo — Vs, 7 geet, —> chu kỳ thao tác ”T 2| ` V_ 10.4 Tạo sóng tam giác đơn cực: Ta xem lai mach tạo sóng tam giác khi Vạ = 0 Vo | Avœ® + XỊ R c Vat vạ=0 AI — ` 4 IN “7% / ` | ⁄ Ri < N - NZ vì a ty alg ty §m Re <= (a) | (b) Hinh 10._ đV + Khi Ve =0, ta có: ¡= aie =-v(} Khi vọ = -Vạ (đường tiến) thì ta có:.
SVC) Vg Vy T— Vum dt RC T, R ¥ V RC = Moe LRC =2RC—+ R => T,= _— 4 ——ah (10.33) Ũ 8 Ry Khi vọ = Vọ (đường giảm) thi ta có: _ Vo W, dV(t) Vy _ Vụm — Vmax R dt R.34) RC =—————LRC 1E_— =T, =——EH_ =2RC 2 0 1 0 T=T, +T, =4RO 2 hay :£ -1_ Ry 10.35) Chu ky dao déng R, T 4R,RC + Khi Vs #0. Khi vọ = -Vọ (đường tiền) thì ta có: Av@ —r) Ƒ Ạ 7 N Hình 10.41 Để phân giải mạch ta chú ý là khi ngõ ra của mạch so sánh bảo hòa duong (+-Vsar) thi vo = Vz + 0. Con khi bao hoa 4m vo= -(Vzt0. vị — y0) =_-Lự R, R, R, R,¬ = wo R, , Ve) R, =ữrị= * Ry RB,+R, W +— ° R,+R, v(t) v(t) = Vmax = Vippp khi v1 = Vp va Yo = 7 V9 =— Cz + Vp) = Vv, =-—*a_v,+—*_v,, R,+R, R,+R, R R, (10.31) => Vow -fitRa y pkey, 1 1 Tương tự, vŒ) = Vua = Vppp khi vị = Vạ và vọ =+Vọ =+(Wz + Vp) —=V„ =EL! 8u đaự, (10.32) R, Ry Điện thế đỉnh - đỉnh của tam giác: ——2 Vv - V.- =4, 0 Chú ý là nếu Vạ = 0 thi Vinax = -Vinin Xác định tân sô: t 15 + Dòng điện này sẽ nạp vào tụ C đề tạo ra vọ (giảm dần) T= oe Fim Vs 5 ce Ei Vs _ Vs -¥0 dt R d RC t =v,=_t—8) ;ạụ, ; Với Ei là trị đại số.
Rc Giả sử khi vo = "Vip ta chuyển SW sang vị trí 2, tụ C sẽ phóng điện và nạp theo chiều ngược lại để tạo ra vọ (dương dẫn). = Vo = t+¥, R rs đt RC t Re Khi vo = Vurp ta chuyển SW sang vi tri 1. Mach tiếp tục hoạt động như trước.40 Vou Vưrp /\ |, Virp V/V " Để tự động bộ giao hoán và tạo dòng hằng cho tụ điện của mạch tích phân, người ta có thể đùng một mạch so sánh và mạch tích phân ghép với nhau; xong lẫy ngõ ra của mạch tích phân làm điện thế điều khiển cho mạch so sánh. Toàn bộ mạch có dạng như hình 10.41 - Thỏi gian C nạp điện: L= CCưp~ Yựp) (0.29) , i Wéu diode Si thi VLTP = -0.7¥ nén: tp = Ae (10.30) p - Thời gian C phóng điện qua D, rất nhỏ (vài chục micro giây).
- Chu kỳ dao động T = íp + fn # tp m4 1 Z*DK 05 A ca? J I-52 ` vo \ + "OR 1 Hình 10.3 Tạo sóng tam giác từ mạch so sánh và tích phân: Ta xem mạch tích phân sau đây: T +¥e7- | Ị @ Bay | 'e ON ` G@ B= 15 .39 Giả sử ở thời điểm t = 0, SW ở vị trí 1 (E¡ = 15v) dòng điện qua R là: I _ Ey ~ Vs R + ZO De T là dòng điện một chiều nên: 1= ¢. Yun Vin) B CỤ =Ï= với Vụ= Vựp — Vie Ð Nếu 4 diode đồng nhất thì ta có thời gian nạp điện bằng thời gian phóng điện, tức tp = tạ, và chu kỳ dao động T = tạ + t= = 2t, _2CWy -2C hay tần số dao déng f= 1 (10.28) : eT 3 CVe Nhu vay ở ngõ ra ta có sóng vuông và ở ngõ vào trừ ta có sóng tam giác. Thay đỗi độ dốc của sóng tam giác Để thay đổi độ dốc của sóng tam giác ta phải thay đổi t; và tạ (nếu tp # t, ta c6 song tam gidc khéng déu). Muốn vay ta tao dong nap va dong phóng khác nhau.
Gọi dòng phóng là I, và dong nap 14 I, ta cd: Cụ Cv, a t= | RP 4 Mach minh hoa nhw hinh 10.37 Ve AN, Ra Hình 10. Fạo sóng răng cưa: Để tạo sóng răng cưa ta tìm cách giảm thật nhỏ thời gian phóng điện. Có thể đùng mạch như hình 10.5kâ 1k®à 5kâ 10k@ Al ein, 3.35 - Giả sử vọ = +Vsa+ thì Dị, Dạ dẫn. Dòng điện qua Dị, JEET, D¿ nạp vào tụ C từ trỊ số Ve LIP =—Ê? R, +R, (-Vagq) sat) “G6n tri i 86Vip UTP = 2 R, +R, (4 Vege) SAT trong g khodng g thời giant.
giant - Khi Vc = Vựrp, Vo đỗi trạng thái thành -Vsati Ds, D, dẫn, tụ C phóng điện cho đến hết và nạp điện thê âm đên Vịp trong thời gian ín. Sau đó hiện tượng lại tiệp tục. +VsgarỆ Ve To Vựrbp Ỷ HỆ ` = » t Hinh 10.36 Vt,rb tn tp — Vsạ1 “*—————— Thực tế FVsar| có thê khác |-VsaArj nên để được sóng vuông đối xứng, có thể sử dụng mạch như hình 10.33 Cách phân tích trên vẫn đúng, B w : p=~ 2 ` chieầnluuýỹ Ra†R; - Vez Ve f =V¥ °R, R;+R, = B py ũ Điện thể ngõ ra: x] Ve Vp =H V, | +0.7¥] Trong các mạch hình trên ở ngõ ra ta được sóng vuông đều (t;= ty). Muốn tị # tạ ta có thể thé Rạ bằng mạch Trong khoảng thời gian tị, tu nap qua R.
VV KI và D\ và trong ta tụ phéng qua R’ va D». A R Di Bo Néu DịzD; và R=R' ta được tị = lạ Rf De NéuR#R’ ta được tị z tạ ry Néu R’=2R ta duoc tp = 2t; ⁄ La Hinh 10.2 Tao séng vuông, tam giác và răng cưa với mạch dao động đa hài: Dạng tín hiệu ra của mạch dao động tích thoát có thé thay đổi nếu ta thay đôi các thành phần của hệ thống hồi tiếp âm. Tạo sóng tam giác: Một cầu chỉnh lưu và JFET được đưa vào hệ thống hồi tiếp âm như hình 10. Đề ý là điện thế tại cực thoát D của JFET luôn dương hơn cực nguồn 5 (bắt chấp trạng thái của ngỏ ra V0).
JEET như vậy hoạt động như một nguồn dòng điện và trị số của nguồn này tùy thuộc JFET và R1 khi Vps lớn hơn 3v. Thí dụ với JFET 2N4221, ta có: Ve=VintCVen-Vimll-e*) vớir=RC - BC Jsar) +[(PV;ar)— B(Vsqr)] — | Khi t=tL¡ ©=V,= Vựp= 6.CVs B-ŒVsAm)IEI-V Ar) + [‡Vsar - B.CVsa]H1-e?1] Giá sử: +VSAT SATI =8=-8++Bq-e 2) 20= (+8d~e = Bethel 2B 1-8 =1-e +6 i+6 1+6 as fh 148 1-p = =1a ChẾ =¡ =dta LÈẺ t 1-p 1=B Suy ra chủ kỳ: T=2t, =2R,CLa CC (10.25) Và tần số đao động: f= a (10.26) Với 6= Rs T 2B, Cla] +B/ | R,+R, 14+8 146 Nếu ta chọn ô= =0462 thi 1-8 0.538 g TR, 146 Tie La —= Va Rz - 0.86Ry Lic nay: f= ! R. 86B, 2R,C Tạ + 7 Ÿ gạt Hình 10.31 Ta thấy dạng mạch giống như mạch so sánh đảo có hồi tiếp dương với điện thế so sánh vi được thay bằng tụ C. R, voR; Hệ số hồi tiếp B = ; điện thê hôi tiếp đương vị = R.+R, R,+R, Dién thé thém trén Vurp=B.(+Vsar)>0 Điện thế thềm dưới 'Vurp=B.(VsaAr)<0 Giả sử khi mở điện vọ = +Vsạr, tụ C nạp điện, điện thế hai đầu tụ tăng dần, khi Vẹ (điện thế ngõ vào -) lớn hơn v¿= Vụp (điện thế ngõ vào +) ngõ ra đổi trạng thái thành -Vsa+r và vr bây giờ là: vy= Vụrp = 8.
Tụ C bắt đầu phóng điện qua RI, khi Vẹ= 0 tụ C nạp điện thế âm đến trị sô. Vịrp thì mach lại đổi trạng thái (v0 thành +Vsur). Hiện tượng trên cứ tiếp tục tạo ra ở ngõ ra một dạng sóng vuông với đỉnh dương là +VsAr và đỉnh âm là -Vsar. Thời gian nạp điện và phóng điện của tụ C là chu kỳ của mạch dao động.