CHƯƠNG 1 CƠ SỞ ĐIỆN HỌC §1.1- NGUỒN GỐC CỦA DÒNG ĐIỆN 1. Cấu tạo của vật chất Vật chất được cấu tạo bởi các nguyên tử. Có thể xem nguyên tử là phần tử nhỏ nhất của đơn chất, còn phân tử là phần tử nhỏ nhất của hợp chất. ‘ Khi khảo sát cấu tạo của nguyên tử, người ta thấy mỗi nguyên tử gồm có nhân ở giữa mang điện tích dương và có một hay nhiều electron quay xung quanh nhân.
Mỗi electron mang một điện tích 1a: e = -1,6. Xét về điện tích thì vật chất sẽ ở một trong ba trạng thái: - Bình thường số lượng điện tích dương trong nhân bằng số lượng điện tích âm của các điện tử bao quanh, nguyên tử trung hòa về điện. - Nếu nguyên tử bị mất bớt electron thì lượng điện tích dương trong nhân lớn hơn điện tích âm của các electron bao quanh, nguyên tử trở thành ion đương. - Ngược lại, nếu nguyên tử nhận thêm electron thì lượng điện tích dương trong nhân nhỏ hơn lượng điện tích âm của các electron bao quanh, nguyên tử trở thành ion âm.
Thi du: Nguyén tử hydro (H) có một electron (hình 1. Nguyên tử carbon (C) có 6 electron (hình 1. Nguyên tử silic (Si) có 14 electron (hình 1. Các nguyên tử bao quanh nhân được sắp xếp trên các lớp thứ tự từ trong ra ngoài ký hiệu là: K, L, M,N, O, P và Q.
Số electron tối đa trên mỗi lớp được tính theo công thức là 2øzˆ, trong đó n là số thứ tự của lớp. Chung | Cơ sở điện hoc #9) ắ† ie) Hình 1.1b: Hình 11c: Nguyên tử hydro Nguyên tử cacbon Nguyên tử silic Thí dụ: Lớp K là lớp thứ nhất có số electron tối đa là: 2.1” = 2 e Lớp L là lớp thứ hai có: 2.2”= § e' Lớp M là lớp thứ ba có: 2. Định luật Coulomb Qua khảo sát lực tác dụng tương hỗ giữa các vật mang điện tích người ta nhận thấy: - Hai vật mang điện tích cùng dấu (cùng dấu âm hay dấu dương) sẽ đẩy nhau, hai vật mang điện tích trái dấu thì hút nhau. - Lực đẩy hay lực hút đ lệ với tích số hai điện tích và lệ nghịch với bình phương khoảng cách.
Công thức tính lực tĩnh điện theo định luật Coulomb: r=k1°? Cùng dương: đẩy Cùng âm: đẩy <a ICH) ao) Ce am duong: hit nhau -> (+) ()<~ Hình 1.3 Linh kiện điện tử Nguyễn Tấn Phước F: luc, don vi 14 Newton (N) trong đó: | d2: điện tích, đơn vị là Coulomb (C) d: khoảng cách, đơn vị là mét (m) k: hằng số tùy thuộc môi trường 3. Electron tụ do Theo định luật Coulomb thì hạt nhân và electron trong mỗi nguyên tử có điện tích trái dấu nên hút nhau. Electron tu do là khái niệm để chỉ các eleetron thoát ly ra khỏi lực hút của nhân do electron đó bị tác dụng bởi một lực hút khác mạnh hơn. Người ta nhận thấy ở các nguyên tử mà những electron ở lớp ngoài cùng có số lượng đạt gần đủ số tối đa (theo công thức 2n?) thì nguyền tử đó có khuynh hướng nhận thêm electron để đú số tối đa.
Ngược lại, ở các nguyên tử mà lớp ngoài cùng có số lượng electron rất ít thì các electron này sẽ dễ thoát ly ra khỏi lực hút của nhân và trở thành electron tự do. Dòng electron và dòng điện qui ước Một vật dẫn điện (như đồng, nhôm) là vật mà cấu tạo nguyên tử ở lớp ngoài có rất ít electron nén dé tré thanh electron tự do. Khi nối vào hai cực âm dương của một nguồn điện (hình 1.3) thì Sẽ có một hiện tượng vật lý xảy ra như sau: - Electron tự do trong vật dẫn điện sẽ chịu tác dụng bởi lực hút — từ cực dương của nguồn điện và lực đẩy từ cực âm của nguồn điện tạo thành một luồng electron chạy theo chiều từ đầu có điện tích âm sang đầu có điện tích dương trong vật dẫn điện. Lúc nay, sé có electron từ cực âm của nguồn điện chạy thế chỗ tạo nên dòng electron chạy liên tục.
Người ta qui ước: chiều của dòng điện chạy theo chiều ngược với dòng electron, tức là dòng điện sẽ đi theo chiều từ đầu có điện tích dương sang đầu có điện tích âm trong vật dẫn điện (hình 1. Chương | Cơ sở điện học Dòng điện quy ước < Ox + O«+ <«< O O < OQ 4 @x < Ox 1 „0E 4) Gree Hinh 1.3: Chiéu ctia dong electron va dong điện quy ước §1.2- DONG DIEN MOT CHIEU (DC: Direct Current) Dong điện một chiều là dòng điện có chiều và trị số không thay đổi theo thời gian. Cường độ dòng điện I (I: Intensity) Như đã biết, dòng điện là do dòng electon tự do chạy theo cùng một hướng trong vật dẫn điện do lực hút của vật mang điện tích dương và lực đẩy của vật mang điện tích âm. Định nghĩa: cường độ dòng điện mạnh hay yếu tùy thuộc vào lượng electron di chuyển trong một đơn vị thời gian, nói cách khác dòng điện có cường độ là t số giữa điện tích Q của lượng clectron di chuyển và thời gian t.
Ta có công thức: Ọ Q: điện tích (Coulomb -C) l L: thời gian (øIâv -S) Đơn vị của cường độ dòng điện I là ampere (A), theo công thức trên, l ampere là cường độ dòng điện có điện tích I Coulomb chạy qua vật dẫn điện trong một giây (s). Điện tich cia. Để có 1 Coulomb thì số lượng electron khoảng 6. 10 Linh kiện điện tử Nguyễn Tấn Phước Trong các mạch điện tử thì cường độ dòng điện 1A là một trị số khá lớn nên thường người ta dùng ước số của ampere là: -miliampere viết tắt là mA.
ImA = 103A -microampere viết tắt là HA. Điện áp (U: Voltage) Dòng điện phát sinh do có các electron tự do di chuyển. Electron tự do mang điện tích nên dòng điện phát sinh là do điện tích đi chuyển. Điện tích di chuyển khi có lực hút và đẩy của hai vật mang điện tích trái dấu tạo thành lực ép bắt điện tích di chuyển theo một chiều nhất định.
Điện áp là đại lượng để chỉ sức ép của các vật mang điện tch tác động lên vật dẫn điện để tạo ra dòng điện. Đơn vị của điện áp là volt (V). Bội số của vôn là kilovolt (kV). 1kV = 1000V = 10°V Ước số của volt là milivolt (mV) và microvolt (LV) ImV = 10°V Inv = 10°V 3.
Nguồn điện một chiều Nguồn điện một chiều có ký hiệu như hình 1. Các loại nguồn một chiều thông dụng là pin và ắcqui. Khi sử dụng nguồn một chiều phải biết hai thông số của nguồn là điện áp và điện lượng. Điện lượng ký hiệu là Q có đơn vị là ampere-giờ (viết tắt là Ah).
Điện lượng Q để chỉ dung lượng điện đã nạp và chứa trong nguồn, thời gian sử dụng sẽ tùy thuộc cường độ dòng điện tiêu thụ và được tính theo công thức: 1] Chuong | Co sé dién hoc Q ` lim T Q: điện lượng (Ah) —* —— 1: cường độ (A) t: thời gian (giờ - h) Hình 1.4 Thí dụ: Nguồn điện một chiều có điện lượng là 50Ah, nếu đòng điện tiêu thụ là [= IA thì thời gian sử dụng tối đa là: re - P.30 (SBBB i 1 Theo lý thuyết, nếu dòng điện tiêu thụ là 10A thì thời gian sử dụng là 5giờ hay nếu dòng điện tiêu thụ là 50A thì thời gian sử dụng la 1 gid. Thực tế thì khi dòng điện tiêu thụ lớn qua điện trở nội của nguồn sẽ sinh ra nhiệt lớn làm hư nguồn trước khi đạt thời gian sử dụng theo công thức trên. Để tránh hư nguồn thì phải giới hạn dòng điện tiêu thụ ở pz QO(Ah) mức: 10h a) Pin: Có nhiều loại pin nhưng có hai loại pin thông dụng là pin khô và pin nickel-cadmium (Ni-Cd). Pin khô có 3 cỡ thường gọi là pin đại, pin trung và pin tiểu.
Đây là loại pin không nạp điện lại được. Pin đại ký hiệu: R20 UM-I size D có U = I,5V va Q = 4Ah. Pin trung ký hiệu: R14 size C có U = 1,5V và Q=2,5Ah. Pin tiểu ký hiệu: R6 C size AA có U = 1,5V va Q=0,5Ah.
Nhu vay, kích thước lớn hay nhỏ tùy thuộc điện lượng được chứa trong nguồn. Pin NÑickel-Cadmium là loại pin nạp lại được nhiều lần, pin Ni-Cd c6 dién dp là 1,2V còn điện lượng cũng tùy thuộc kích thước lớn hay nhỏ. 12 Linh kiện điện tử Nguyễn Tấn Phước b) Ac-qui: (accu) Có hai loại ắc-qui là ắc-qui chì và ắc-qui kiểm. Ắc- -qui chì có các điện cực là những tấm chì nhúng trong dung dich acid sulfuric (H> SO¿).
Ắc- -qui kiểm có điện cực là sắt và kển nhúng tr ong dung dịch potat-hidrocid (KOH). Mỗi đơn vị của ắc- qui (mỗi hộc) có điện áp 2V. Bình ắc-qui thường gồm nhiều hộc ghép nối tiếp nhau nên các bình ắc- qui có điện áp từ 6V-12V-24V. Điện lượng của ắc-qui cũng tuỳ thuộc kích thước lớn nhỏ và được ghi rõ trên ắc-qui để tiện việc sử dụng.
Ắc- -qui là loại nguồn có thể nạp điện lại nhiều lần nhưng tuổi thọ của bình ắc- qui khoảng 1-2 năm tùy thuộc vào cách sử dụng và chất lượng bình tốt xấu. Để tránh hư bình ắc-qui cũng cần giới hạn dòng điện nạp và dòng điện tiêu thụ theo công thức: p< QUAN) Ah 10h 4. Các cách phép nguồn điện một chiều Để có những nguồn điện một chiều điện dp cao hay điện lượng lớn thì có thể ghép các nguồn một chiều lại với nhau. Nên chọn các nguồn một chiều có cùng điện áp U và điện lượng Q để ghép sẽ tiện cho việc tính toán và sử dụng.
a) Ghép nối tiếp: Nguồn một chiều ghép nối tiếp có ký hiệu như hình 1.5: Nguồn một chiều ghép nối tiếp Nếu mỗi nguồn có điện áp 1,5V và điện lượng 4Ah thì nguồn một chiều tương đương sẽ có điện áp là: U=1,5Vx3=4,5V và điện lượng Q vẫn là 4Ah. Cơ sở điện học Chuong | b) Ghép song song: Hình L.6: Nguồn một chiều ghép song song 1. uốn một chiều ghép song song có ký hiệu như hình th nguồn Nếu mỗi nguồn có điện áp 1,5V, điện lượng 3, 5Ah Q: một chiều tương đương có điện áp 1,5V và điện lượng Q=+4,5Ah x3 = 13,5Ah. Như Khi ghép nguồn nối tiếp sẽ chỉ tăng được điện dp, tăng khả khi ghép nguồn song song sẽ tăng được điện lượng tức là vừa tăng cả năng cung cấp dòng điện.
Muốn vừa tăng được điện áp, ng song gọi là điện lượng phải kết hợp hai cách ghép nối tiếp-so ghép hỗn hợp. c) Ghép hỗn hợp: Hình 1.7: Nguồn một chiều phép hổn hợp Với cách ghép hỗn hợp như hình vẽ thì nguồn tương đương bây giờ có điện áp U = 3,5V và điện lượng Q=13;5Ah. Linh kiện điện tử Nguyễn Tấn Phước §1.