mở đầu: TÔNG QUAN VE KỸ THUẬT NGUỘI Mục tiêu: ~ Trình bảy được khái niệm vẻ kỹ thuật - Phân tích được các đặc điểm và yêu cầu của kỹ thuật nguội. ~ Rèn luyện tính nghiêm túc trong học tập và trong công việc. Khái niệm về kỹ thuật nguội Kỹ thuật nguội là công việc thường thấy trong sản xuất và trong sinh có thể dùng phương pháp gia công nguội đề thực đơn giản đến phức tạp, đòi hỏi độ chính xác cao mà các thiết bị, máy móc, không thực hiện được. Trong công việc nguội, ngoài một số việc được cơ khí hoá (dùng máy để gia công, còn hầu hết được sử dụng bằng tay,chắất lượng gia công phụ thuộc vào tay nghề của người thợ.
Đặc điểm và yêu cầu của kỹ thuật nguội 2. Đặc điểm Nghề nguội là một nghề gia công cơ khí mà công việc chủ yếu được làm bằng tay, nhờ sử dụng các dụng cụ đơn giản,dễ chế tạo có thể đạt được chất lượng gia công Nguội có thể làm cả một sản phẩm hoặc một phần công đoạn củ sản phẩm 2. Người tham gia nghề nguội đều phải nắm được kiến thức về về kỹ thuật cơ khí, dung sai lắp ghép và đo lường kỹ thuật,vật liệu cơ khí, nhiệt luyệt 'Để thực hiệntốt công việc của nghề nguội, đòi hỏi người làm công việc nguội phải chăm chỉ, cẩn thận, biết phân tích, xét đoán và sáng tạo. BÀI 1: SỬ DỤNG DỤNG CỤ ĐO Đo lường kỹ thuật là nội dung kiến thức và kỹ năng không thể thiếu đối với người công nhân kỹ thuật trong mọi lĩnh vực,đặc biệt trong mô đun kỹ thuật nguội việc do lường kỹ thuật là rất cằn thiết và quan trọng vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến việc gia công các chỉ tiết .Vì vậy đòi hỏi người công nhân kỹ thuật phải sử dụng thành thạo các loại dụng cụ đo.
đọc chính xác các trị số để ứng dụng tốt vào quá trình luyện tập, gia công các chỉ tiết, nhằm nâng cao độ chính xác về kích thước của sản phẩm trong quá trình thực tập cũng như sản xuất. Mục tiêu: - Lựa chọn được các loại dụng cụ đo phù hợp với công việc của nghề nguội - Sử dụng và bảo quản dụng cụ đúng quy trình, đảm bảo an toàn và vệ sinh. Thước lá Mục tiêu: Kiểm tra, sử dụng và đo được các loại thước lá phù hợp với công việc đang thực hiện 1.Cấu tao Thước lá được chế tạo từ thépY7 hoặc Y8, chiều dài từ (150-1000)mm, chiều rộng từ (1 -25)mm, chiều dày thước(0,3 - 2)mm' Có vạch chia 0,5; Imm, sai lệch là + 0,5 1.Công dụng Dùng đề đo kích thước, vạch dầu, kiểm tra phôi. Do kich thước 1.Cách sử dụng - Đặt thước vào chỉ tiết cần đo; Áp thước sát và mặt của chỉ tiết cần đo, tựa đầu thước vào bậc của chỉ tiết hoặc vào vật mà chỉ tiết tỳ vào.
Vạch không của thước. phải tràng đúng vào mặt chuân cần đo của chỉ tiết. Chú ý: Khi đo các chỉ tiết có chiều dầy mỏng, thanh.nên tựa chỉ tiết đó vào vật có chiều dầy lớn hơn. -Khi xác định kích thước, mắt nên nhìn thẳng vào mặt thước.
Các bước thực hiện đo ~ Chuẩn bị chỉ tiết đo (Nắn tháng, phăng, làm s; +h ba via, bé mat, chon chuẩn đo) ~ Chon loại thước có chiều dài thích hợp với chí tiết cần đo ~ Thực hiện đo „ ~ Xác định trị số kích thước( Cần ghi chép nhật ký) 1. Các nguyên nhân dẫn đến sai số kích thước. ~ Bề mặt chỉ tiết không được thăng, phng,sạch ~ Đọc số đo không đúng 1. Bảo quân thước lá: Mặt đo của thước cần phải giữ gìn cần thận, tránh để gi, bụi, cát hoặc phoi kim loại mài mòn.Cần tránh những va chạm làm sây sát hoặc biến dạng trước khi do phải lau sạch vật đo và thước.Khi đùng xong phải lau thước bằng dẻ sạch và bôi dầu mỡ, đặt đúng vị trí ở trong hộp, không đặt thước chồng lên các dụng cụ khác hoặc đặt các dụng cụ khác lên thước.
Bài tập thực hành của học viên. Cho chỉ tiết (hình 1-1) Hinh 1-1 Yêu ~ Đo xác định kích thước của chỉ tiết ; ghỉ chép lại kết quả đo? - Hình thức thực hành: Chia nhóm ~ Nguồn lực: 01thước lá 300mm ; 01 sản phẩn/nhóm. - Thời gian thực hiện: 0.25giờ dụng và đo được các loại thước cặp phù hợp với công vi thực hiện. Là loại dụng cụ đo.
phổ biến nhất trong sản xuất cơ khí, có độ chính xác 1/10 mm, 1/20mm và 1/50 mm, đa năng trong đo kiểm, giá thành tương đối rẻ .1, Cau tạo Hình 1-2. Thước cập 2. Cách đo ~ Trước khi đo cần kiểm tra thước có chính xác không,bằng cách kéo du xích về vị trí *0° ban đầu, bề mặt mỏ đo tiếp xúc hoàn toàn là thước còn chính xác ~ Lau sạch bề mặt vật đo ( không đo chỉ tiết có bề mặt thô). ~ Khi đo phải giữ cho 2 mặt phẳng của mỏ đo song song với mặt phẳng cần đo.
~ Muốn lây thước ra khỏi vị trí đo thì phải vặn đai ốc hãm đề cố định hàm động. với thân thước chính.(hình 1-2) Thân thước — Viđếu chính chin am di động itt noon tay \ pu xen e650 60 di đông Hình 1-2. Cách đo thước cặp. Doc tri số do Khi do xem vach “0” ca du xích ở vị trí nào của thước chính, ta đọc được phần nguyên của kích thước ở trên thước chính, xem vạch nào của du xích trùng với vạch của thước chính ta đọc được phần lẻ của kích thước theo vạch đó của du ch tại vị trí trùng nhau Kích thước đo được theo biểu thức sau: L=m+kaln Trong đó: L là kích thước đo m là số vạch của thước chính nằm phí trái vạch "0" của du xích k là vạch của du xích trùng với vạch của thước chính an là giá trị của thước Ví dụ: Lia | Ai L2) + 07 = 247em Hình 1-3.
Đọc trị số đo trên thước cặp Ở (hình 1-3) vạch *0* của du xích nằm giữa vach chia 24 và 25 trên thước chính, như vậy kích thước sẽ trong khoảng 24 và 25mm, ta thấy vạch số 7 củ du xích trùng với vạch chia trên thước chính, như vậy ta có 7 vạch chia mà mỗi vạch chia là 0,05mm vậy kích thước đo được là: L= m+k.Các bước thực hiệt ~ Chuẩn bị chỉ tiết đo (làm sạch ba via, bÈ mặt, chon chuẩn đo) ~ Kiểm tra độ chính xác của thước. - Xác định trị số kích thước ( Cần ghỉ chép nhật ký) 2. Các nguyên nhân dẫn đến sai số kích thước ~ Bề mặt chỉ tiết không được sạch ~ Thước không chính xác ~ Thao tác đo không đúng. ~ Đọc số đo không đúng.
Chọn lựa và bảo quản „.- Không được dùng thước để đo khi vật đang quay, không đo các vật thô, bắn, không ép mạnh hai mỏ đo vào vật do, cdn han ché lay thước ra khỏi vật đo. rồi mới đọc trị số đo, làm như vậy kích thước đo đuợc không chính xác và mỏ đo bị mòn ~ Các mặt đo của thước cần phải gitt gin cn thận, tránh đẻ gi, bụi, cát hoặc phoi kin loại mài mòn.Cần tránh những va chạm làm sây sát hoặc biến dạng thước Khi dùng xong phải lau thước bằng đẻ sach và bôi dầu mỡ, đặt đúng vị trí ở trong hộp, không đặt thước chồng lên các dụng cụ khác hoặc đặt các dụng cụ khác lên thước. Bài tập thực hành của học viên Cho chỉ tiết máy (hình 1-4) ~ Đo xác định kích thước của chỉ tiết; ghi chép lại két qua do? ~ Hình thức thực hành: Chia nhóm lực; thước cặp 1/20/50 ; 01 sản phẳm/nhóm ~ Thời gian thực hiện: 1.sử dụng và đo được panme phù hợp với công việc đang thực hiện.Mat số vòng 6, Núm vặn Panme do trong, do ngoài, đo sâu), phạm vi đo hẹp khoảng 25mm. là một dạng trục vít me- đai Ốc.
Panme có 2 loại là khắc vạch và hiển thị số 3. Cách đo Trước khi đo cần kiểm tra độ chính xác của panme ở vạch “0°, tay trái cằm panme,quay mặt số vòng ngược chiều kim đồng hồ, di chuyển mặt đo của panme theo kích thước đo lớn nhất của chỉ tiết đặt chỉ tiết đo vào giữa hai mặt đo của panme, tay phải vận nhẹ núm vặn của panme ( 6) theo chiều kim đồng hồ, đến khi mặt đâu của vít di động và đầu cỗ định tiếp xúc. vào chỉ tiết cần do à nghe thấy tiếng kêu "tách tách” của cơ cầu con cóc, cổ định vị trí vít đi động bằng vít hãm. Phải giữ cho đường tâm của 2 mỏ đo trùng với kíh thước cần đo Phải vặn vít hãm (4) để có định đầu đo động trước khi lấy panme ra khỏi vat do.3, Đọct Trên thân panme (1) khắc các vạch Lmm và 0.5mm, trên mặt côn (2) được chia ra 50 khoảng bằng nhau và có 50 vạch, giá trị mỗi khoảng là 001mm Vị trí mép động ta đọc được trị số phần nguyên của kích thước.rên thân vạch trên mặt côn cho ta trị số phần lẻ của kích thước.
trị ta được kích thước cần đo. Đọc trị số đo trên panme Đọc số trị số trên panme: Giả sử mép B của ông côn (2), nằm trước vạch A trên thân panme (1), vạch số 45 của mặt côn (2) trùng với đường chuẩn trên thân panme. Như vậy ta có 45 vạch chia trên mặt côn (2), mỗi vạch chia là 0,01 (hình 1-5) Kích thước đo được là: 55,5+( 45 x 0,01) = 55,95mm Không đo các vật có bề mặt thô 3.Các bước thực hiện i chỉ tiết đo (làm sạch ba via, bề mặt, chon chuẩn đo) - Kiểm tra độ chính xác của panme. ~ Thực hiện đo Xác định trị số kích thước ( Cần ghi chép nhật ký) nguyên nhân dẫn đến sai số kích thước mặt chỉ tiết không được sạch ~ Thước không chính xác ~ Thao tác đo không đúng ~ Đọc số đo không đúng.
Chọn lựa và bảo quản 12 Căn cứ vào kích thước, hình đáng của chỉ tiết để chọn panme. Không dùng panme đo khi vật đang quang, không đo các mặt thô, ban, khong vặn trực tiếp ông 6 để mỏ đo ép váo vật do. Các mặt đo của panme cần phái giữ gin cn thận, tránh để gi, bụi, cát hoặc phoï kim loại mài mòn.Cần tránh những va chạm làm sây sát hoặc biến dạng panme,trước khi đo phải lau sạch vật đo và mỏ đo cua panme Khi dùng xong phải lau panme bằng dẻ sach và bôi dầu mỡ ( nhất là 2 mỏ. đo), xiết vít hăm 3 đê cố định mỏ đo động và đặt panme đúng vị trí ở trong hộp.
Bài tập thực hành của học viên.