CHƯƠNG 1: CÁC LINH KIỆN ĐIỆN TỬ THỤ ĐỘNG CƠ BẢN VÀ ỨNG DỤNG Mã chương: MHI8 - 01 Mục tiêu: ~ Trình bày được các kiến thức cơ bản về đặc điểm cấu tạo, tính chất, cơ chế làm việc, qui cách đóng vỏ ghi nhãn và lĩnh vực ứng dụng của một số linh kiện điện tử thụ động cơ bản trong các mạch điện tử được ứng dụng trong hệ thống lạnh là điện trở, tụ điện, cuộn cảm và thạch anh; ~ Có được lòng yêu nghề, say mê tìm hiểu các kiến thức trong lĩnh vực điện tử. Nội dung chính: 1. Khái quất chưng: 1. Khái niệm: ~ Điện trở là sự cản trở dòng điện của một vật dẫn điện, nếu một vật dẫn điện tốt thì điện trở nhỏ, vật dẫn điện kém thì điện trở lớn, vật cách điện thì điện trở là vô cùng lớn.
~ Điện trở là một linh kiện được sử dụng trong mạch điện đóng vai trò là phần tử cản trở dòng điện nhằm tạo ra các giá trị dòng. và điện áp danh định theo yêu cầu của mạch. - Điện trở có tác dụng như nhau trong cả mạch điện xoay chiều và một chiều. Chế độ làm việc của điện trở không bị ảnh hướng bởi tần số của nguồn điện xoay chiều trong mạch.
Các thông số cơ bản: a. Dign trở danh định: ~ Là giá trị được được nhà sản xuất tính toán để áp dụng cho quá trình sản xuất điện trở. Giá trị này được ghi nhãn trên trên thân điện trở khi xuất xưởng. Giá trị danh định không không phải là giá trị thực của bản thân điện trở, mà chỉ là giá trị gần đúng.
~ Đơn vị của điện trở biểu thị bằng Ôm (Ohm - ®), bội số của đơn vị @ là kilé Om (kQ) ; Méga Om (MQ); giga Om (gQ) - 1g = 1000 MQ = 1. - Sai số là giá trị sai lệch giữa giá trị thực với giá trị danh định của điện trở. ~ Người ta thường sử dụng giá trị sai số tương đối và tính ra %. ~ Dựa vào sai số, người ta thường chia điện trở thành các cấp chính xác: Cấp I có sai số +5% : cấp II có sai số +10% ; cấp II có sai số +209%.
Công suất chịu đựng: 6 - Khi làm việc với dòng điện chạy qua, điện trở bị nóng lên do nhiệt lượng tỏa ra, vì vậy mỗi loại điện tro chỉ chịu đựng được một giới hạn nhiệt độ nào đó. tương ứng với một công suất nhất định. Vượt qua công suất này, điện trở sẽ không làm việc được lâu dài. ~ Công suất chịu đựng là công suất tổn hao lớn nhất mà điện trở có thể chịu đựng được một thời gian dài mà không ảnh hưởng đến trị số của điện trở.
~ Khi thay thế điện trở, nên chọn loại điện trở có công suất chịu đựng. bằng hoặc lớn hơn điện trở cũ. ~ Khi mắc điện trở vào một đoạn mạch, bản thân điện trở tiêu thụ một công suất P tính được theo công thức =RP - Theo công thức trên ta thấy, công suất tiêu thụ của điện trở phụ thuộc vào dòng điện đi qua điện trở hoặc phụ thuộc vào điện áp trên hai đầu điện trở. ~ Công suất tiêu thụ của điện trở là hoàn toàn tính được trước khi lắp điện trở vào mạch.
~ Thông thường người ta lắp điện trở vào mạch có công suất danh định > 2 lần công suất mà nó sẽ tiêu thụ. Hệ số nhiệt của điện trở: ~ Khi nhiệt độ làm việc thay đổi thì trị số của điện trở cũng bị thay đồi. Sự thay đôi trị số tương đối khi nhiệt độ thay đôi 1C gọi là hệ số nhiệt của điện trở. loại điện trở bình thường (không phải loại điện tré nhiét) thi khi làm việc, nhiệt độ tăng lên 1°C thì trị số điện trở của chúng tăng khoảng 0,2% 1.
Phương thức đấu nói: a, Mắc điện trở nối tiếp: ~ Khái niệm: Mắc điện trở nói tiếp là cách nói các điện trở liên tiếp nhau trong đó điểm cuối của điện trở này được nối với điểm đầu của điện trở tiếp theo tạo thành một vòng khép kín với nguồn điện. ~ Sơ đồ đấu nồi: ur U2 us Ri R2 Ra Hình 1.1: Điện trở mắc nối tiếp trong mạch. ~ Các đặc trưng: + Các điện trở mắc nối tiếp tương đương với một điện trở có giá trị bằng. tổng các điện trở thảnh phần.+R, 7 + Dòng điện chạy qua các điện trở mắc nói tiếp có giá trị bằng nhau và bing! 1= lạ = lụa Try = (UL/R1) = (U2/R2) U,/ Ry) + Từ công thức trên ta thấy rằng, sụt áp trên các điện trở mắc nói tiếp tỷ lệ thuận với các giá trị điện trở tương ứng.
Mắc điện trở song song: lên trở song song là cách nói trong đó tắt cả các đầu- của điện trở được nối chung với nhau, tắt cả các đầu-cuối của điện trở được nối chung với nhau và nối với nguồn điện.2: Điện trở mắc song song trong mạch. ~ Các đặc trưng: + Các điện trở mắc song song tương đương với một điện trở có giá trị nghịch đảo bằng tông các nghịch đảo của các điện trở thành phần. (1/Rø)=(1/RI)+(1/R2) +(1/R3)+ + Nếu mạch chỉ có 2 điện trở song song thì 1. Mắc điện trở hỗn hợp: - Khai niệm: Mắc điện trở hỗn hợp là cách nói phối hợp cả cách mắc nối tiếp và cả cách mắc song song.
~ Mạch đầu nỗi: Hình 1.3: Điện trở mắc hỗn hợp trong mạch. ~ Các đặc trưng: + Điện trở tương đương của toàn mạch được xác định kết hợp theo công thức tính của cả hai trường hợp nối tiếp và song song. + Mắc hỗn hợp cho phép tạo ra các giá trị điện trở theo tính toán mong muốn vả là cách mắc tối ưu hay được sử dụng trong thực tế. ~ Ví dụ: nếu ta cần một điện trở 9K ta có thể mắc song song 2 điện trở.
15K sau đó mắc nối tiếp với điện trở 1,5K@. Các loại điện trỏ, cầu tạo và ký hiệu: 1. Các loại điện trở và kỷ hiệu. Theo muc dich sử dụng: * Điện trở cố định: ~ Là loại điện trở có trị số cố định không thê thay đôi được trong quá trình sử dụng.
~ Loại này còn được chia ra và có các tên gọi khác nhau + Điện trở cấp độ chính xác trung bình. + Điện trở cấp độ chính xác cao. + Điện trở công suất. 8 R R R =“ —-= oe =e w Em aw Hình 1.4: Ký hiệu điện trở, giá trị công suất điện trở.
* Điện trở có trị số thay đổi được. - Biến trở: Là loại điện trở có trị số có thể thay đổi được a Fe Ớ) 2 Hình 1.5: Ký hiệu, cấu tạo, hình dạng của biển trở: 9 ~ Nhiệt điện trở (Thermistor): Là loại điện trở mà trị số của nó thay đổi theo nhiệt độ Loại này có hai loại là + Nhiệt trở duong (PTC - Positive Temperature Coefficient) + Nhiệt tra am (NTC - Negative Temperature Coefficient) ~ Quang điện trở (Photoresistor): Là loại điện trở mà trị số của nó thay đôi theo cường độ ánh sáng chiếu vao (LDR = Light Dependent Resistor). ý hiệu, hình dáng của quang điện trở. Theo cấu tạo của điện trở: ~ Điện trở than: Người ta trộn bột than và bột đất sét theo một tỷ lệ nhất định để cho ra những trị số khác nhau.
Sau đó, người ta ép lại và cho vào một ống Bakelite. Dùng hai miếng kim loại ép sát vào hai đầu và có hai dây ra được hàn vào để làm chân điện trở, bọc kim loại bên ngoài để giữ cấu trúc bên trong. đồng thời chống cọ sát và ẩm. Ngoài cùng người ta sơn các vòng màu để ghi trị điện trở.
Loại điện trở này đễ chế tao, độ chính xác khá tốt, do vậy loại này rẻ tiền và rất thông dụng. ~ Điện trở dây quấn: Dây làm bằng hợp kim NiCr quấn trên một lõi cách điện amiăng, đất nung, sảnh, sứ. Bên ngoài phủ một lớp nhựa cứng và lớp sơn cách điện. Đề giảm tối thiểu hệ số tự cảm L của dây quấn, người ta quấn 1⁄2 số vòng theo chiều thuận và 1/2 số vòng theo chiều ngược.
+ Điện trở của dây quấn phụ thuộc vào chất liệu, độ dài và tiết diện của. day, được tính theo công thức sau: R=pL/S Trong đó: + p là điện trở xuất phụ thuộc vào chất liệu làm điện tro (Q. + L là chiều đài dây dẫn (m) + § là tiết diện dây ° + R là điện trở đơn 1. Qui cách đóng võ và ghỉ nhãn: 1.1 Ghỉ trực tiếp: ~ Trên thân linh kiện, người ta ghi trị số của linh kiện trực tiếp bằng các con số với đơn vị của điện tré 1a Q, kQ, MQ.
-Vidu: Ghi 100- đọc là 100@ Ghi 15K- đọc là 15kQ Ghi 1M - doc la IMQ 10 ~ Cách ghi trực tiếp giá trị điện trở thường được sử dụng trên các điện trở công suất, bán trở và một số loại điện trở dây quần. Ghi bằng luật số: ~ Trên thân linh kiện, người ta thường ghỉ 3 con số thập phân, trong đó: + Hai chữ số đầu là chữ số có nghĩa. + Chữ số thứ ba là số các số không thêm vảo (hệ số nhân của 10), ~ Ví dụ: Ghi 103 - đọc 10x1000 = 100006 = 10kQ. ọ 7kQ ~ Cách ghi theo luật số thường được sử dụng để ghi trên các bán trở, biến trở.
Ghi theo luật màu: a. Quy dinh giá trị các vòng mâu: rị [ Mâusäc |G ] | Xanhlơ [ 6 | | Tím [| 7 | | Xám | 8 | | Tăng | 9 | —_J Nhũ vàng | -I | Hình 1.7: Qui dinh giá trị các vòng màu. Cách đọc trị số điện trở 4 vòng mẫu: 37x tử ~ 270000.8: Điện trở 4 vòng màu và cách đọc. " ~ Vòng số 1 và vòng số 2 là hai con số có nghĩa.
~ Vòng số 3 là bội số của cơ số 10 (là số con số không "0" thêm vào). ~ Vòng số 4 là vòng ở cuối thường có mầu nhũ vàng hay nhũ bạc, đây là vòng chỉ sai số của điện trở, khi đọc trị số ta bỏ qua vòng này. Trị số= (vòng 1)(vòng 2) x 10" v23) ~ Mẫu nhũ chỉ có ở vòng sai số hoặc vòng số 3, nếu vòng số 3 là nhũ thì số mũ của cơ số 10 là số âm. Cách đọc trị số điện trở 5 vòng mằu: ( điện trở chính xác ) -= / voegsb2 Vongsb'3)vongsb¢ oe = iui = Miuvaeg “Naud | 274x10 894% 27400Q 7.9: Điện trở Š vòng màu và cách đọc.
~ Vòng số 1, số 2 và vòng số 3 là ba con số có nghĩa. ~ Vòng số 4 là bội số của cơ số 10 (là số con số không "0" thêm vảo).