Giáo trình Kỹ thuật điện ngành xây dựng dân dụng và công nghiệp - Trường Cao đẳng Cơ điện Xây ...

Giáo trình kỹ thuật về kỹ thuật điện nghề xây dựng dân dụng và công nghiệp trung cấp trường cao đẳng cơ điện xây dựng việt, biên soạn theo chương trình đào tạo chuẩn, hệ thống hóa

Chuyên ngành

Kỹ thuật điện

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

giáo trình

2018

65
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN

LỜI GIỚI THIỆU

MỤC LỤC

1. CHƯƠNG 1: DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU 3 PHA

1.1. Sự sinh ra sức điện động 3 pha

1.2. Cách nối các dây quấn của máy phát điện 3 pha theo hình sao và hình tam giác

1.2.1. Cách nối hình sao

1.2.2. Nối hình tam giác

1.3. Quan hệ giữa điện áp pha và điện áp dây của máy phát điện 3 pha

1.3.1. Khi máy phát điện nối hình sao

1.3.2. Khi máy phát điện nối hình tam giác

1.4. Phụ tải nối hình sao

1.4.1. Ví dụ giải mạch điện 3 pha nối hình sao

1.4.2. Nhận xét về dây trung tính

1.5. Phụ tải nối hình tam giác

1.5.1. Cách nối các cuộn dây của động cơ điện 3 pha

1.6. Công suất của máy điện 3 pha

1.6.1. Khi phụ tải trên 3 pha không cân xứng

1.6.2. Khi phụ tải trên 3 pha đối xứng

1.7. Tác dụng của đo lường điện

1.7.1. Khái niệm đo lường điện

1.7.2. Tác dụng của đo lường điện

1.7.3. Phân loại và ký hiệu loại dụng cụ đo

1.8. Ký hiệu của dụng cụ đo

1.8.1. Dụng cụ đo kiểu từ điện

1.8.2. Nguyên lý làm việc

1.9. Dụng cụ đo kiểu điện từ

1.9.1. Nguyên lý làm việc

1.10. Dụng cụ đo kiểu điện động

1.10.1. Nguyên lý làm việc

1.11. Đo dòng điện và điện áp

1.11.1. Đo dòng điện 1 chiều dùng Ampe kế kiểu từ điện và các kiểu khác

1.11.2. Phương pháp Ampe kế và vôn kế

1.11.3. Phương pháp dùng Ôm kế

1.11.4. Phương pháp dùng Mêgôm kế

1.12. Đo công suất và đo diện năng trong mạch 3 pha

1.12.1. Đo công suất mạch điện 3 pha

1.12.2. Đo điện năng mạch điện 1 pha và 3 pha

1.13. Tác dụng của máy biến áp

1.13.1. Khái niệm máy biến áp

1.13.2. Tác dụng của máy biến áp

1.14. Các đại lượng định mức

1.14.1. Quy ước ký hiệu máy biến áp

1.14.2. Các đại lượng định mức ghi trên biểu máy

1.15. Nguyên lý làm việc của máy biến áp 1 pha

1.16. Các tình trạng làm việc của máy biến áp

1.16.1. Tình trạng ngắn mạch

1.16.2. Tình trạng có tải

1.16.3. Tình trạng không tải

1.16.4. Cấu tạo máy biến áp 3 pha

1.16.5. Nguyên lý làm việc

1.17. Tổn hao và hiệu xuất của máy biến áp

1.17.1. Tổn hao vì đồng  Pd

1.17.2. Tổn hao vì thép trong lõi thép của máy biến áp

1.17.3. Hiệu suất của máy biến áp

1.18. Các máy biến áp đặc biệt

1.18.1. Máy biến áp hàn điện

1.19. ĐỘNG CƠ ĐIỆN KHÔNG ĐỒNG BỘ 3 PHA

1.20. Cấu tạo động cơ không đồng bộ 3 pha

1.21. Từ trường quay của động cơ điện không đồng bộ

1.21.1. Sự hình thành từ trường quay của stato

1.21.2. Tốc độ từ trường quay

1.21.3. Tính chất của từ trường quay do hệ thống dòng điện 3 pha đối xứng gây nên

1.22. Nguyên lý làm việc của động cơ điện không đồng bộ

1.22.1. Nguyên lý làm việc

1.22.2. Hệ số trượt S của động cơ

1.23. Sự giống nhau và khác nhau giữa động cơ điện và máy biến áp

1.24. Mô men quay của động cơ điện không đồng bộ

1.25. Hiệu suất động cơ điện không đồng bộ

1.26. Cách bố trí các đầu dây của 3 cuộn dây Stato trong hộp đấu dây

1.27. Các tình trạng làm việc của động cơ điện

1.27.1. Tình trạng không tải

1.27.2. Tình trạng ngắn mạch

1.27.3. Tình trạng có tải

1.27.4. Tình trạng làm việc khi mất điện 1 pha

1.28. Các nguyên nhân gây cháy động cơ

1.29. ĐIỆN CHIẾU SÁNG

1.30. Đại lượng và đơn vị

1.30.1. Mật độ công suất

1.30.2. Hệ số phản xạ, hệ số thấu xạ, hệ số hấp thụ

1.31. Các hình thức chiếu sáng và các hệ thống chiếu sáng

1.31.1. Các hình thức chiếu sáng

1.31.2. Các hệ thống chiếu sáng

1.32. Đèn nung sáng

1.33. Đèn huỳnh quang

1.34. Đèn thuỷ ngân cao áp

1.35. Công dụng của chụp đèn

1.36. Loại đèn theo đặc tính phân bố quang thông

1.37. Phân loại chụp đèn theo hình thức cấu tạo và cách bảo vệ đối với môi trường xung quanh

1.38. Bố trí đèn

1.38.1. Bố trí đèn theo mặt đứng và theo mặt bằng

1.38.2. Bố trí đèn huỳnh quang

1.39. ĐƯỜNG DÂY ĐIỆN

1.40. Các loại dây dẫn điện

1.40.1. Dây dẫn điện trần

1.40.2. Dây bọc cách điện

1.41. Phân phối điện ở trong nhà và ở một công trường nhỏ

1.41.1. Sơ đồ phân phối điện cho nhà và cho các tầng

1.41.2. Sơ đồ phân phối điện cho một công trường nhỏ

1.41.3. Bảng phân phối điện

1.41.4. Đường dây chính và đường dây nhánh

1.41.5. Cách phân pha

1.41.6. Sơ đồ nối dây các công tắc đèn. Vị trí của công tắc đèn

1.41.7. Cách bố trí dây dẫn

1.41.8. Bố trí quạt trần, ổ cắm điện và những thiết bị khác

1.42. Các điều kiện để lựa chọn tiết diện dây dẫn

1.42.1. Lựa chọn tiết diện dây dẫn theo điều kiện sức bền cơ học cho phép

1.42.2. Lựa chọn tiết diện dây dẫn theo điều kiện phát nhiệt cho phép

1.42.3. Lựa chọn tiết diện dây dẫn theo điều kiện tổn thất điện áp cho phép

1.43. Dự trù công suất nguồn điện

1.43.1. Xác định công suất điện của phụ tải

1.43.2. Xác định công suất của nguồn điện

1.43.3. Chọn máy biến áp và máy phát điện lưu động

1.44. CHỐNG SÉT CHO CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

1.45. Khái niệm về sét và những nơi dễ bị sét đánh

1.45.1. Khái niệm về sét

1.45.2. Những địa điểm dễ bị sét đánh

1.46. Thiết bị chống sét

1.47. Phạm vi bảo vệ của kim thu sét và cách bố trí lưới thu sét

1.47.1. Phạm vi bảo vệ của một kim thu sét đứng riêng rẽ

1.47.2. Phạm vi bảo vệ của hai kim thu sét cao bằng nhau

1.47.3. Phạm vi bảo vệ của hai cột thu sét khác nhau

1.47.4. Lưới thu sét

1.48. Bộ phận nối đất

1.48.1. Điện trở nối đất

1.48.2. Điện trở suất của đất

1.48.3. Xác định hình thức nối đất

1.49. Cấu tạo và lắp đặt

1.49.1. Kim thu sét

1.49.2. Lưới thu sét

1.49.3. Dây dẫn xuống đất

1.49.4. Bộ phận nối đất

1.49.5. Các mối hàn mối nối

1.50. AN TOÀN ĐIỆN

1.51. Tác dụng sinh lý của dòng điện đối với con người

1.52. Những nguyên nhân gây nên tai nạn về điện

1.53. Những biện pháp đề phòng tai nạn về điện

1.53.1. Nối đất bảo vệ

1.53.2. Dùng các phương tiện bảo vệ

1.53.3. Nối đất đẳng thế

1.54. Những bộ phận điện tạm thời ở công trường

1.55. Cấp cứu người bị tai nạn về điện

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TRƯỜNG CAO ĐẲNG CƠ ĐIỆN XÂY DỰNG VIỆT XÔ KHOA: XÂY DỰNG GIÁO TRÌNH MÔN HỌC: KỸ THUẬT ĐIỆN NGHÀNH: XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-. của ……………… Tam Điệp, năm 2018 1 TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. LỜI GIỚI THIỆU Nội dung của giáo trình đã được xây dựng trên cơ sở kế thừa những nội dung giảng dạy ở các trường, kết hợp với những nội dung mới nhằm đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng đào tạo phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Đề cương của giáo trình đã được Bộ LĐTBXH đánh giá và thông qua. Giáo trình được biên soạn ngắn gọn, dễ hiểu, bổ sung nhiều kiến thức mới và biên soạn theo quan điểm mở, nghĩa là đề cập những nội dung cơ bản, cốt yếu để tùy theo tính chất của các nghành nghề đào tạo mà nhà trường tự điều chỉnh cho thích hợp và không trái với quy định của chương trình khung đào tạo Bộ LĐTBXH đã ban hành. Tuy tác giả có nhiều cố gằng khi biên soạn, nhưng giáo trình không tránh khỏi những khiếm khuyết, hi vọng nhận được sự đóng góp của độc giả. Mọi ý kiến đóng góp xin gửi về tổ biên soạn- Khoa Xây Dựng- Trường Cao đẳng Cơ điện Việt Xô. Tam Điệp, ngày 20 tháng 03 năm 2018 Tác gia biên soạn Nguyễn Văn Thảo 2 MỤC LỤC Contents CHƯƠNG 1 . 9 DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU 3 PHA . 9 1 Sự sinh ra sức điện động 3 pha . 10 2 Cách nối các dây quấn của máy phát điện 3 pha theo hình sao và hình tam giác .1 Cách nối hình sao .2 Nối hình tam giác . 12 3 Quan hệ giữa điện áp pha và điện áp dây của máy phát điện 3 pha . Khi máy phát điện nối hình sao .3 Khi máy phát điện nối hình tam giác . 14 4 Phụ tải nối hình sao .3 Ví dụ giải mạch điện 3 pha nối hình sao .4 Nhận xét về dây trung tính . 16 5 Phụ tải nối hình tam giác .3 Cách nối các cuộn dây của động cơ điện 3 pha . 17 6 Công suất của máy điện 3 pha .1 Khi phụ tải trên 3 pha không cân xứng .2 Khi phụ tải trên 3 pha đối xứng . 20 1 Tác dụng của đo lường điện.1 Khái niệm đo lường điện . 20 Đo lường điện là quá trình khảo sát những biểu hiện của sự chuyển động vật chất bằng cách so sách một đại lượng này với một đại lượng khác cùng loại lấy làm đơn vị.2 Tác dụng của đo lường điện . Phân loại và ký hiệu loại dụng cụ đo .2 Ký hiệu của dụng cụ đo . Dụng cụ đo kiểu từ điện .2 Nguyên lý làm việc . 22 4 Dụng cụ đo kiểu điện từ .2 Nguyên lý làm việc . Dụng cụ đo kiểu điện động .2 Nguyên lý làm việc . 24 6 Đo dòng điện và điện áp .1 Đo dòng điện 1 chiều dùng Ampe kế kiểu từ điện và các kiểu khác.1 Phương pháp Ampe kế và vôn kế .2 Phương pháp dùng Ôm kế .3 Phương pháp dùng Mêgôm kế . 26 8 Đo công suất và đo diện năng trong mạch 3 pha .1 Đo công suất mạch điện 3 pha .2 Đo điện năng mạch điện 1 pha và 3 pha . 28 1 Tác dụng của máy biến áp .1 Khái niệm máy biến áp .2 Tác dụng của máy biến áp . 29 3 Các đại lượng định mức .1 Quy ước ký hiệu máy biến áp .2 Các đại lượng định mức ghi trên biểu máy . 30 4 4 Nguyên lý làm việc của máy biến áp 1 pha . 31 5 Các tình trạng làm việc của máy biến áp .1 Tình trạng ngắn mạch .2 Tình trạng có tải .3 Tình trạng không tải .1 Cấu tạo máy biến áp 3 pha.2 Nguyên lý làm việc . 33 7 Tổn hao và hiệu xuất của máy biến áp .1 Tổn hao vì đồng  Pd.2 Tổn hao vì thép trong lõi thép của máy biến áp .3 Hiệu suất của máy biến áp . 34 8 Các máy biến áp đặc biệt .3 Máy biến áp hàn điện. 35 ĐỘNG CƠ ĐIỆN KHÔNG ĐỒNG BỘ 3 PHA . 35 2 Cấu tạo động cơ không đồng bộ 3 pha . 36 3 Từ trường quay của động cơ điện không đồng bộ.1 Sự hình thành từ trường quay của stato .2 Tốc độ từ trường quay .3 Tính chất của từ trường quay do hệ thống dòng điện 3 pha đối xứng gây nên . 38 4 Nguyên lý làm việc của động cơ điện không đồng bộ .1 Nguyên lý làm việc .2 Hệ số trượt S của động cơ . 39 5 Sự giống nhau và khác nhau giữa động cơ điện và máy biến áp . 40 6 Mô men quay của động cơ điện không đồng bộ . 40 7 Hiệu suất động cơ điện không đồng bộ . 41 8 Cách bố trí các đầu dây của 3 cuộn dây Stato trong hộp đấu dây . 41 9 Các tình trạng làm việc của động cơ điện .1 Tình trạng không tải .2 Tình trạng ngắn mạch .3 Tình trạng có tải .4 Tình trạng làm việc khi mất điện 1 pha . 42 10 Các nguyên nhân gây cháy động cơ . 43 ĐIỆN CHIẾU SÁNG . 43 1 Đại lượng và đơn vị .3 Mật độ công suất .4 Hệ số phản xạ, hệ số thấu xạ, hệ số hấp thụ . 43 2 Các hình thức chiếu sáng và các hệ thống chiếu sáng .1 Các hình thức chiếu sáng . 44 Dựa theo nhiệm vụ chiếu sáng người ta phân loại các hình thức chiếu sáng sau đây: . 44 a) Chiếu sáng làm việc: Chiếu sáng làm việc là chiếu sáng cần thiết, thường xuyên để đảm bảo cho các địa điểm làm việc có đủ độ rọi để làm việc. 44 b) Chiếu sáng sự cố làm việc: dùng để đảm bảo có thể tiếp tục làm việc trong một thời gian nhất định khi ánh sáng làm việc bị hỏng. Những nơi cần bố trí chiếu sáng sự cố làm việc như bưu điện, bệnh viện… . 44 c) Chiếu sáng sự cố sơ tán: Loại chiếu sáng này dùng để đảm bảo cho người sử dụng có thể thoát khỏi nhà khi ánh sáng làm việc bị mất. Những nơi cần bố trí chiếu sáng sự cố sơ tán như rạp hát, nhà công cộng… .2 Các hệ thống chiếu sáng . 44 Theo cách bố trí đèn người ta phân loại các hệ thống chiếu sáng sau đây: . 44 a) Chiếu sáng chung (các đèn treo ở trần): dùng để chiếu sáng một phòng hay một phần của phòng với độ rọi đều. 44 b) Chiếu sáng cục bộ (cố định hay di động) hệ thống chiếu sáng này dùng để chiếu sáng đặc biệt thêm cho một số nơi cần thiết như đèn ở bàn máy, bàn làm việc, bàn mổ… Tròng nhiều trường hợp có thể đặt ổ cắm điện dùng cho đèn chiếu angs cục bộ. 44 c) Chiếu sáng kết hợp: Sử dụng chiếu sáng chung và chiếu sáng cục bộ. Khi dùng chiếu sáng kết hợp độ rọi của chiếu sáng chung trên diện tích làm việc không nên thấp hơn 10% tiêu chuẩn đã quy định tức là độ rọi phải đảm bảo trên bề mặt làm việc từ 90% tiêu chuẩn đã quy định trở lên.1 Đèn nung sáng .2 Đèn huỳnh quang .3 Đèn thuỷ ngân cao áp .1 Công dụng của chụp đèn .2 Loại đèn theo đặc tính phân bố quang thông .3 Phân loại chụp đèn theo hình thức cấu tạo và cách bảo vệ đối với môi trường xung quanh . 47 5 Bố trí đèn .1 Bố trí đèn theo mặt đứng và theo mặt bằng .2 Bố trí đèn huỳnh quang . 49 ĐƯỜNG DÂY ĐIỆN . 49 1 Các loại dây dẫn điện .1 Dây dẫn điện trần .2 Dây bọc cách điện. 50 2 Phân phối điện ở trong nhà và ở một công trường nhỏ .1 Sơ đồ phân phối điện cho nhà và cho các tầng .2 Sơ đồ phân phối điện cho một công trường nhỏ.3 Bảng phân phối điện .4 Đường dây chính và đường dây nhánh .5 Cách phân pha .6 Sơ đồ nối dây các công tắc đèn. Vị trí của công tắc đèn .7 Cách bố trí dây dẫn .8 Bố trí quạt trần, ổ cắm điện và những thiết bị khác. 53 3 Các điều kiện để lựa chọn tiết diện dây dẫn.1 Lựa chọn tiết diện dây dẫn theo điều kiện sức bền cơ học cho phép .2 Lựa chọn tiết diện dây dẫn theo điều kiện phát nhiệt cho phép .3 Lựa chọn tiết diện dây dẫn theo điều kiện tổn thất điện áp cho phép . 53 4 Dự trù công suất nguồn điện .1 Xác định công suất điện của phụ tải .2 Xác định công suất của nguồn điện .3 Chọn máy biến áp và máy phát điện lưu động . 54 CHỐNG SÉT CHO CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG . 54 1 Khái niệm về sét và những nơi dễ bị sét đánh.1 Khái niệm về sét .2 Những địa điểm dễ bị sét đánh . Thiết bị chống sét . 55 3 Phạm vi bảo vệ của kim thu sét và cách bố trí lưới thu sét .1 Phạm vi bảo vệ của một kim thu sét đứng riêng rẽ .2 Phạm vi bảo vệ của hai kim thu sét cao bằng nhau .3 Phạm vi bảo vệ của hai cột thu sét khác nhau .4 Lưới thu sét . Bộ phận nối đất .1 Điện trở nối đất .2 Điện trở suất của đất .3 Xác định hình thức nối đất . 59 5 Cấu tạo và lắp đặt .1 Kim thu sét .2 Lưới thu sét .3 Dây dẫn xuống đất .4 Bộ phận nối đất .5 Các mối hàn mối nối. 62 AN TOÀN ĐIỆN . Tác dụng sinh lý của dòng điện đối với con người . Những nguyên nhân gây nên tai nạn về điện . 62 3 Những biện pháp đề phòng tai nạn về điện .1 Nối đất bảo vệ .2 Dùng các phương tiện bảo vệ .3 Nối đất đẳng thế . 64 4 Những bộ phận điện tạm thời ở công trường . 64 5 Cấp cứu người bị tai nạn về điện . 64 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 65 8 GIÁO TRÌNH MÔN HỌC: KỸ THUẬT ĐIỆN Mã môn học: Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của môn học: - Vị trí: Môn học Kỹ thuật điện là môn học cơ sở được học ở kì 1 năm đầu, học sau các môn học: Vẽ kỹ thuật, Vật liệu.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ