CHƯƠNG 1 DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU 3 PHA Mã chương: MH10-01 Giới thiệu: 9 Mạch điện xoay chiều một pha và ba pha được dùng rộng rãi trong dân dụng nói riêng, trong cả ngành điện công nghiệp và trong truyền tải điện năng. Yêu cầu hiểu rõ khái niệm, cách tạo ra dòng điện xoay chiều một pha, 3 pha, các cách biểu diễn dòng điện xoay chiều, các loại công suất trong mạch điện xoay chiều, hệ số công suất (cos) và đưa ra các phương pháp tính toán giải mạch điện xoay chiều ứng với các tính chất tải khác nhau là không thể thiếu với những người làm trong ngành điện nói chung và điện dân dụng nói riêng. Chương 3 này sẽ trình bày những nội dung để giải quyết cơ bản những yêu cầu đó đối với học sinh ngành điện dân dụng. Mục tiêu: - Trình bày được khái niệm, tính chất các mạch điện xoay chiều một pha, ba pha, các sơ đồ đấu dây mạch điện ba pha; ý nghĩa của hệ số công suất, biện pháp năng cao hệ số công suất và cách giải các bài toán mạch điện xoay chiều.
- Giải được các bài toán mạch điện xoay chiều một pha và ba pha - Có tính tư duy, tinh thần trách nhiệm trong công việc Nội dung chính: 1 Sự sinh ra sức điện động 3 pha Dùng 1 động cơ sở cấp kéo rôto máy phát quay. Từ trường nam châm rôto sẽ lần lượt quét các dây quấn stato, làm cảm ứng ra trong các cuộn dây các suất điện động hình sin cùng biên độ, cùng tần số, lệch pha nhau 1200. Nếu coi pha A có góc pha đầu bằng 0, biểu thức sức điện động tức thời của các pha sẽ là: Sức điện động pha A: eA E 2 .t 2 Sức điện động pha B: eB E.t ) 3 4 2 Sức điện động pha C: eC E.t ) 3 3 - Nếu mỗi pha của nguồn điện 3 pha nối riêng rẽ với mỗi pha của tải, thì ta có hệ thống 3 pha không liên hệ với nhau (hình 3. Mỗi mạch điện như vậy gọi là một pha của mạch điện 3 pha.
Mạch điện 3 pha không liên hệ cần 6 dây dẫn, không tiết kiệm nên thực tế không dùng. 10 - Thường 3 pha của nguồn điện nối với nhau, 3 pha của tải nối với nhau và có đường dây 3 pha nối nguồn với tải, dẫn điện năng từ nguồn tới tải. Thông thường dùng 2 cách nối: nối hình sao ký hiệu Y; nối hình tam giác ký hiệu . A A eA UA eC eA UAB UA , UAB eC O C eB C B eB B Sức điện động, dòng điện, điện áp mỗi pha của nguồn điện (hoặc tải) gọi là sức điện động pha ký hiệu EP, điện áp pha ký hiệu UP, dòng điện pha ký hiệu IP.
Dòng điện chạy trên đường dây pha từ nguồn điện đến tải gọi là dòng điện dây ký hiệu Id, điện áp giữa các đường dây pha gọi là điện áp dây ký hiệu Ud 2 Cách nối các dây quấn của máy phát điện 3 pha theo hình sao và hình tam giác 2.1 Cách nối hình sao Cách nối: Mỗi pha của nguồn (hoặc tải) có đầu và cuối. Thường ký hiệu đầu pha là A, B, C; cuối pha là X, Y, Z. Muốn nối hình sao ta nối 3 điểm cuối của pha với nhau tạo thành điểm trung tính. Đối với nguồn, 3 điểm cuối X, Y, Z nối với nhau thành điểm trung tính O.
Ba dây nối 3 điểm đầu A, B, C của nguồn với 3 điểm đầu các pha của tải gọi là 3 dây pha.Dây dẫn nối điểm trung tính của pha với điểm trung tính của tải gọi là gọi là dây trung tính.2 Nối hình tam giác Muốn nối hình tam giác, ta lấy đầu pha này với cuối pha kia. Ví dụ A nối với Z, B nối với X, C nối với Y (hình). Cách nối hình tam giác không có dây trung tính. 3 Quan hệ giữa điện áp pha và điện áp dây của máy phát điện 3 pha 3.
Khái niệm Ngày nay dòng điện xoay chiều ba pha được sử dụng rộng rãi trong các ngành sản xuất vì : Động cơ điện ba pha có cấu tạo đơn giản và đặc tính tốt hơn động cơ điện một pha. Truyền tải điện năng bằng mạch điện ba pha tiết kiệm được dây dẫn, giảm bớt tổn thất điện năng và tổn thất điện áp so với truyền tải điện năng bằng dòng điện một pha. Mạch điện ba pha bao gồm nguồn điện ba pha, đường dây truyền tải và các tải ba pha. Khi máy phát điện nối hình sao Điện áp pha UP là điện áp giữa điểm đầu và điểm cuối của mỗi pha (hoặc giữa điểm đầu của mỗi pha và điểm trung tính, hoặc giữa dây pha và dây trung tính).
Điện áp dây Ud là điện áp giữa 2 điểm đầu của 2 pha (hoặc điện áp giữa 2 dây pha), ví dụ điện áp dây UAB (giữa pha A và pha B), UBC (giữa pha B và pha C), UCA (giữa pha C và pha A). Theo định nghĩa điện áp dây ta có: U AB = U A - U B U BC = U B - U C U CA = U C - U A Để vẽ đồ thị vectơ điện áp dây, trước hết vẽ đồ thị vectơ điện áp pha U A, UB, UC, sau đó dựa vào công thức vẽ đồ thị vectơ điện áp dây. Xét tam giác OAB: 3 AB = 2AH = 2OAcos300 = 2OA = 3 OA 2 12 Ud = 3 Up AB là điện áp dây Ud OA là điện áp pha Up Từ đồ thị vectơ, ta thấy: Khi điện áp pha đối xứng, thì điện áp dây đối xứng. Về trị số hiệu dụng: Ud = 3 Up Về pha: điện áp dây vượt trước điện áp pha tương ứng một góc 30 0 (UAB vượt trước UA một góc là 300,UBC vượt trước UB một góc 300, UCA vượt trước UC một góc 300) Khi tải đối xứng I A , I B , I C tạo thành hình sao đối xứng, dòng điện trong dây trung tính bằng không.
I0= I A + I B + I C =0 Trong trường hợp này có thể không cần dây trung tính, ta có mạch ba pha ba dây. Động cơ điện ba pha là tải đối xứng, chỉ cần đưa ba dây pha đến động cơ ba pha. Khi tải 3 pha không đối xứng, ví dụ như tải sinh hoạt của khu tập thể, của các gia đình…,dây trung tính có dòng điện I0 bằng I0 = I A + I B + I C 3.3 Khi máy phát điện nối hình tam giác Nhìn vào mạch điện nối tam giác ta thấy: 13 Ud = Up 3.1 Ví dụ 1 Một máy phát điện 3 pha có Up= 220V. Khi máy nối hình tam giác ta có: Ud= Up= 220V Khi máy nối hình sao ta có: Ud= 3 Up= 3 .2 Ví dụ 2 Đường dây điện hạ áp 3 pha 4 dây thường dùng 2 loại hệ thống điện Ud 380 a.
Ud= 380V; Up= 220V viết tắt là: Hệ thống 380V/220V 3 3 U 220 b. Ud= 220V; Up= d 127V viết tắt là: Hệ thống 220V/127V 3 3 4 Phụ tải nối hình sao 4.1 Cách nối Cách nối phụ tải thành hình sao tương tự như cách nối cách cuộn dây máy phát thành hình sao. Ký hiệu đầu pha của tải là A’, B’, C’, cuối pha của tải là X’, Y’, Z’. Nối 3 điểm cuối X’, Y’, Z’ với nhau tạo thành điểm trung tính O’ của tải.
Ba điểm đầu của tải A’, B’, C’ với 3 điểm đầu A, B, C của nguồn thành các dây dẫn gọi là 3 dây pha (hình 3.4) A IdA A’ eA IpA ZA Máy phát I0 Phụ điện eC tải O O ZC ZB eB ’ C C IdB IpC IpB B B’ IdA Hình 3.2 Các công thức Vì có dây trung tính nên: Up của phụ tải= Up của máy phát tương ứng UpA phụ tải= UpA máy phát UpB phụ tải= UpB máy phát 14 UpC phụ tải= UpC máy phát Từ hình 3.4 ta thấy: Ip phụ tải= Ip máy phát IpA= IdA; IpB= IdB; IpC= IdC Trong từng pha của phụ tải có thể áp dụng các công thức của dòng điện xoay chiều 1 pha để tính. Ví dụ: Up Dòng điện trong từng pha của phụ tải: Ip= Zp Công suất tác dụng của từng pha: Pp= UpIpcos p =Ip2Rp 4.3 Ví dụ giải mạch điện 3 pha nối hình sao 4.1 Ví dụ 1 Một động cơ điện 3 pha có R = 4 và Zp = 3 được nối vào mạng điện 3 pha có Ud = 220 V. Tìm dòng điện trên các dây và công suất tiêu thụ của động cơ. Làm bài tập trong hai trường hợp: a) Khi động cơ nối hình sao, b) Khi động cơ nối hình tam giác.
Giải Tổng trở pha của tải là: Z p ( R 2 X 2 ) (4 2 32 ) 5 Hệ số công suất của động cơ là: Rp 4 cos p 0,8 Zp 5 a. Khi động cơ nối hình sao ta có: Ud 220 U d 3.U p ; I d I p → U p 127V 3 3 Up 127 Id I p 25,4 A Zp 5 Công suất tiêu thụ của động cơ là: P= 3. Khi động cơ nối hình tam giác ta có: U d U p ; I d 3.I p 3,14 x 44 138,16 A Zp 5 Công suất tiêu thụ của động cơ là: P= 3.2 Ví dụ 2 15 Một động cơ điện 3 pha nối như hình vẽ. Tìm dòng điện và điện áp ở mỗi cuộn dây quấn của động cơ.
Tìm công suất tiêu thụ của động cơ biết hệ số công suất cos của động cơ là 0,8. Giải Căn cứ vào giả thiết cho trên hình vẽ ta có: Ud = 220 V, Id = 17,32 A. Vì phụ tải 3 pha đối xứng nối tam giác nên ta có: Id 17,32 Id = 3 I p I p 10 A 3 3 Up = Ud = 220 V Công suất tiêu thụ của động cơ: áp dụng công thức: P= 3.4 Nhận xét về dây trung tính Vì dòng điện ở dây trung tính thường nhỏ hơn dòng điện ở các dây pha nên tiết diện dây trung tính có thể chọn nhỏ hơn hoặc bằng tiết diện ở các dây pha. (1 điểm) Khi điện áp đối xứng U A U B U C 0 và khi phụ tải đối xứng (ZA=ZB=ZC; A B C ), trong trường hợp này ta không cần dây trung tính.