Giáo trình kỹ thuật điện nghề xây dựng dân dụng và công nghiệp trung cấp trường cao đẳng cơ điện xây dựng việt xô

Giáo trình kỹ thuật về kỹ thuật điện nghề xây dựng dân dụng và công nghiệp trung cấp trường cao đẳng cơ điện xây dựng việt, biên soạn theo chương trình đào tạo chuẩn, hệ thống hóa

Chuyên ngành

Kỹ thuật điện

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

giáo trình

2018

65
5
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN

LỜI GIỚI THIỆU

MỤC LỤC

1. CHƯƠNG 1: DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU 3 PHA

1.1. Sự sinh ra sức điện động 3 pha

1.2. Cách nối các dây quấn của máy phát điện 3 pha theo hình sao và hình tam giác

1.2.1. Cách nối hình sao

1.2.2. Nối hình tam giác

1.3. Quan hệ giữa điện áp pha và điện áp dây của máy phát điện 3 pha

1.3.1. Khi máy phát điện nối hình sao

1.3.2. Khi máy phát điện nối hình tam giác

1.4. Phụ tải nối hình sao

1.4.1. Ví dụ giải mạch điện 3 pha nối hình sao

1.4.2. Nhận xét về dây trung tính

1.5. Phụ tải nối hình tam giác

1.5.1. Cách nối các cuộn dây của động cơ điện 3 pha

1.6. Công suất của máy điện 3 pha

1.6.1. Khi phụ tải trên 3 pha không cân xứng

1.6.2. Khi phụ tải trên 3 pha đối xứng

1.7. Tác dụng của đo lường điện

1.7.1. Khái niệm đo lường điện

1.7.2. Tác dụng của đo lường điện

1.7.3. Phân loại và ký hiệu loại dụng cụ đo

1.8. Ký hiệu của dụng cụ đo

1.8.1. Dụng cụ đo kiểu từ điện

1.8.2. Nguyên lý làm việc

1.9. Dụng cụ đo kiểu điện từ

1.9.1. Nguyên lý làm việc

1.10. Dụng cụ đo kiểu điện động

1.10.1. Nguyên lý làm việc

1.11. Đo dòng điện và điện áp

1.11.1. Đo dòng điện 1 chiều dùng Ampe kế kiểu từ điện và các kiểu khác

1.11.2. Phương pháp Ampe kế và vôn kế

1.11.3. Phương pháp dùng Ôm kế

1.11.4. Phương pháp dùng Mêgôm kế

1.12. Đo công suất và đo diện năng trong mạch 3 pha

1.12.1. Đo công suất mạch điện 3 pha

1.12.2. Đo điện năng mạch điện 1 pha và 3 pha

1.13. Tác dụng của máy biến áp

1.13.1. Khái niệm máy biến áp

1.13.2. Tác dụng của máy biến áp

1.14. Các đại lượng định mức

1.14.1. Quy ước ký hiệu máy biến áp

1.14.2. Các đại lượng định mức ghi trên biểu máy

1.15. Nguyên lý làm việc của máy biến áp 1 pha

1.16. Các tình trạng làm việc của máy biến áp

1.16.1. Tình trạng ngắn mạch

1.16.2. Tình trạng có tải

1.16.3. Tình trạng không tải

1.16.4. Cấu tạo máy biến áp 3 pha

1.16.5. Nguyên lý làm việc

1.17. Tổn hao và hiệu xuất của máy biến áp

1.17.1. Tổn hao vì đồng  Pd

1.17.2. Tổn hao vì thép trong lõi thép của máy biến áp

1.17.3. Hiệu suất của máy biến áp

1.18. Các máy biến áp đặc biệt

1.18.1. Máy biến áp hàn điện

1.19. ĐỘNG CƠ ĐIỆN KHÔNG ĐỒNG BỘ 3 PHA

1.20. Cấu tạo động cơ không đồng bộ 3 pha

1.21. Từ trường quay của động cơ điện không đồng bộ

1.21.1. Sự hình thành từ trường quay của stato

1.21.2. Tốc độ từ trường quay

1.21.3. Tính chất của từ trường quay do hệ thống dòng điện 3 pha đối xứng gây nên

1.22. Nguyên lý làm việc của động cơ điện không đồng bộ

1.22.1. Nguyên lý làm việc

1.22.2. Hệ số trượt S của động cơ

1.23. Sự giống nhau và khác nhau giữa động cơ điện và máy biến áp

1.24. Mô men quay của động cơ điện không đồng bộ

1.25. Hiệu suất động cơ điện không đồng bộ

1.26. Cách bố trí các đầu dây của 3 cuộn dây Stato trong hộp đấu dây

1.27. Các tình trạng làm việc của động cơ điện

1.27.1. Tình trạng không tải

1.27.2. Tình trạng ngắn mạch

1.27.3. Tình trạng có tải

1.27.4. Tình trạng làm việc khi mất điện 1 pha

1.28. Các nguyên nhân gây cháy động cơ

1.29. ĐIỆN CHIẾU SÁNG

1.30. Đại lượng và đơn vị

1.30.1. Mật độ công suất

1.30.2. Hệ số phản xạ, hệ số thấu xạ, hệ số hấp thụ

1.31. Các hình thức chiếu sáng và các hệ thống chiếu sáng

1.31.1. Các hình thức chiếu sáng

1.31.2. Các hệ thống chiếu sáng

1.32. Đèn nung sáng

1.33. Đèn huỳnh quang

1.34. Đèn thuỷ ngân cao áp

1.35. Công dụng của chụp đèn

1.36. Loại đèn theo đặc tính phân bố quang thông

1.37. Phân loại chụp đèn theo hình thức cấu tạo và cách bảo vệ đối với môi trường xung quanh

1.38. Bố trí đèn

1.38.1. Bố trí đèn theo mặt đứng và theo mặt bằng

1.38.2. Bố trí đèn huỳnh quang

1.39. ĐƯỜNG DÂY ĐIỆN

1.40. Các loại dây dẫn điện

1.40.1. Dây dẫn điện trần

1.40.2. Dây bọc cách điện

1.41. Phân phối điện ở trong nhà và ở một công trường nhỏ

1.41.1. Sơ đồ phân phối điện cho nhà và cho các tầng

1.41.2. Sơ đồ phân phối điện cho một công trường nhỏ

1.41.3. Bảng phân phối điện

1.41.4. Đường dây chính và đường dây nhánh

1.41.5. Cách phân pha

1.41.6. Sơ đồ nối dây các công tắc đèn. Vị trí của công tắc đèn

1.41.7. Cách bố trí dây dẫn

1.41.8. Bố trí quạt trần, ổ cắm điện và những thiết bị khác

1.42. Các điều kiện để lựa chọn tiết diện dây dẫn

1.42.1. Lựa chọn tiết diện dây dẫn theo điều kiện sức bền cơ học cho phép

1.42.2. Lựa chọn tiết diện dây dẫn theo điều kiện phát nhiệt cho phép

1.42.3. Lựa chọn tiết diện dây dẫn theo điều kiện tổn thất điện áp cho phép

1.43. Dự trù công suất nguồn điện

1.43.1. Xác định công suất điện của phụ tải

1.43.2. Xác định công suất của nguồn điện

1.43.3. Chọn máy biến áp và máy phát điện lưu động

1.44. CHỐNG SÉT CHO CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

1.45. Khái niệm về sét và những nơi dễ bị sét đánh

1.45.1. Khái niệm về sét

1.45.2. Những địa điểm dễ bị sét đánh

1.46. Thiết bị chống sét

1.47. Phạm vi bảo vệ của kim thu sét và cách bố trí lưới thu sét

1.47.1. Phạm vi bảo vệ của một kim thu sét đứng riêng rẽ

1.47.2. Phạm vi bảo vệ của hai kim thu sét cao bằng nhau

1.47.3. Phạm vi bảo vệ của hai cột thu sét khác nhau

1.47.4. Lưới thu sét

1.48. Bộ phận nối đất

1.48.1. Điện trở nối đất

1.48.2. Điện trở suất của đất

1.48.3. Xác định hình thức nối đất

1.49. Cấu tạo và lắp đặt

1.49.1. Kim thu sét

1.49.2. Lưới thu sét

1.49.3. Dây dẫn xuống đất

1.49.4. Bộ phận nối đất

1.49.5. Các mối hàn mối nối

1.50. AN TOÀN ĐIỆN

1.51. Tác dụng sinh lý của dòng điện đối với con người

1.52. Những nguyên nhân gây nên tai nạn về điện

1.53. Những biện pháp đề phòng tai nạn về điện

1.53.1. Nối đất bảo vệ

1.53.2. Dùng các phương tiện bảo vệ

1.53.3. Nối đất đẳng thế

1.54. Những bộ phận điện tạm thời ở công trường

1.55. Cấp cứu người bị tai nạn về điện

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về giáo trình Kỹ thuật điện cho ngành xây dựng

Giáo trình Kỹ thuật điện cho ngành xây dựng là tài liệu quan trọng, cung cấp kiến thức cơ bản về kỹ thuật điện trong lĩnh vực xây dựng. Nội dung giáo trình được biên soạn dựa trên các tiêu chuẩn hiện hành và nhu cầu thực tiễn của ngành. Mục tiêu chính của giáo trình là giúp sinh viên nắm vững các khái niệm cơ bản về hệ thống điện, thiết kế điệnan toàn điện trong xây dựng.

1.1. Mục tiêu và nội dung chính của giáo trình

Giáo trình nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức cần thiết về công nghệ điện, từ lý thuyết đến thực hành. Nội dung bao gồm các khái niệm về dòng điện xoay chiều, máy biến áp, và động cơ điện. Sinh viên sẽ được học cách áp dụng các kiến thức này vào thực tế trong ngành xây dựng.

1.2. Đối tượng sử dụng giáo trình Kỹ thuật điện

Giáo trình này được thiết kế cho sinh viên ngành xây dựng, các kỹ sư và kỹ thuật viên trong lĩnh vực kỹ thuật điện. Nó cũng có thể được sử dụng làm tài liệu tham khảo cho các chuyên gia trong ngành, nhằm nâng cao kiến thức và kỹ năng thực hành.

II. Những thách thức trong việc áp dụng Kỹ thuật điện trong xây dựng

Ngành xây dựng hiện nay đối mặt với nhiều thách thức trong việc áp dụng kỹ thuật điện. Các vấn đề như an toàn điện, hiệu suất năng lượng và sự phát triển bền vững là những yếu tố quan trọng cần được xem xét. Việc thiết kế và lắp đặt hệ thống điện trong các công trình xây dựng cần phải tuân thủ các quy định nghiêm ngặt để đảm bảo an toàn và hiệu quả.

2.1. An toàn điện trong công trình xây dựng

An toàn điện là một trong những yếu tố quan trọng nhất trong ngành xây dựng. Các biện pháp bảo vệ như nối đất, sử dụng thiết bị bảo vệ và kiểm tra định kỳ là cần thiết để giảm thiểu rủi ro tai nạn điện. Việc đào tạo nhân viên về an toàn điện cũng là một phần không thể thiếu.

2.2. Hiệu suất năng lượng trong thiết kế điện

Thiết kế hệ thống điện cần phải tối ưu hóa để đạt được hiệu suất năng lượng cao nhất. Việc sử dụng các thiết bị tiết kiệm năng lượng và công nghệ mới như điện mặt trời có thể giúp giảm chi phí và bảo vệ môi trường. Các kỹ sư cần phải nắm vững các phương pháp tính toán và thiết kế để đảm bảo hiệu suất tối ưu.

III. Phương pháp thiết kế hệ thống điện trong xây dựng

Thiết kế hệ thống điện trong xây dựng đòi hỏi sự kết hợp giữa lý thuyết và thực hành. Các phương pháp thiết kế cần phải được áp dụng một cách linh hoạt để phù hợp với từng loại công trình. Việc sử dụng phần mềm thiết kế và mô phỏng cũng giúp nâng cao độ chính xác và hiệu quả trong quá trình thiết kế.

3.1. Các bước trong quy trình thiết kế hệ thống điện

Quy trình thiết kế hệ thống điện bao gồm các bước như khảo sát hiện trạng, phân tích nhu cầu sử dụng điện, thiết kế sơ đồ mạch điện và lập dự toán chi phí. Mỗi bước đều cần được thực hiện cẩn thận để đảm bảo tính khả thi và hiệu quả của hệ thống.

3.2. Sử dụng phần mềm trong thiết kế điện

Phần mềm thiết kế điện như AutoCAD, ETAP hay Revit giúp các kỹ sư dễ dàng mô phỏng và tính toán các thông số kỹ thuật. Việc sử dụng công nghệ này không chỉ tiết kiệm thời gian mà còn nâng cao độ chính xác trong thiết kế.

IV. Ứng dụng thực tiễn của Kỹ thuật điện trong xây dựng

Kỹ thuật điện có nhiều ứng dụng thực tiễn trong ngành xây dựng, từ việc lắp đặt hệ thống điện cho đến bảo trì và sửa chữa. Các công trình xây dựng hiện đại thường tích hợp các công nghệ điện thông minh để nâng cao hiệu quả sử dụng và tiết kiệm năng lượng.

4.1. Hệ thống điện thông minh trong xây dựng

Hệ thống điện thông minh giúp quản lý và điều khiển các thiết bị điện trong công trình một cách hiệu quả. Việc sử dụng cảm biến và công nghệ IoT cho phép theo dõi và điều chỉnh tiêu thụ điện năng, từ đó giảm thiểu chi phí và bảo vệ môi trường.

4.2. Bảo trì và sửa chữa hệ thống điện

Bảo trì định kỳ và sửa chữa kịp thời là rất quan trọng để đảm bảo hệ thống điện hoạt động ổn định. Các kỹ thuật viên cần phải nắm vững các quy trình kiểm tra và bảo trì để phát hiện sớm các vấn đề và khắc phục kịp thời.

V. Kết luận và tương lai của Kỹ thuật điện trong ngành xây dựng

Kỹ thuật điện đóng vai trò quan trọng trong ngành xây dựng và sẽ tiếp tục phát triển trong tương lai. Sự tiến bộ của công nghệ và nhu cầu về năng lượng sạch sẽ thúc đẩy sự đổi mới trong thiết kế và ứng dụng hệ thống điện. Các kỹ sư cần phải cập nhật kiến thức và kỹ năng để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của ngành.

5.1. Xu hướng phát triển của Kỹ thuật điện

Trong tương lai, Kỹ thuật điện sẽ tiếp tục phát triển với sự xuất hiện của các công nghệ mới như điện mặt trời, điện gió và các hệ thống lưu trữ năng lượng. Điều này sẽ mở ra nhiều cơ hội cho các kỹ sư trong ngành xây dựng.

5.2. Tầm quan trọng của việc đào tạo và nâng cao kỹ năng

Đào tạo và nâng cao kỹ năng cho sinh viên và kỹ sư là rất cần thiết để đáp ứng nhu cầu của ngành. Các chương trình đào tạo cần phải được cập nhật thường xuyên để đảm bảo rằng người học có đủ kiến thức và kỹ năng cần thiết cho công việc.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

16/08/2025
Giáo trình kỹ thuật điện nghề xây dựng dân dụng và công nghiệp trung cấp trường cao đẳng cơ điện xây dựng việt xô

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU 3 PHA Mã chương: MH10-01 Giới thiệu: 9 Mạch điện xoay chiều một pha và ba pha được dùng rộng rãi trong dân dụng nói riêng, trong cả ngành điện công nghiệp và trong truyền tải điện năng. Yêu cầu hiểu rõ khái niệm, cách tạo ra dòng điện xoay chiều một pha, 3 pha, các cách biểu diễn dòng điện xoay chiều, các loại công suất trong mạch điện xoay chiều, hệ số công suất (cos) và đưa ra các phương pháp tính toán giải mạch điện xoay chiều ứng với các tính chất tải khác nhau là không thể thiếu với những người làm trong ngành điện nói chung và điện dân dụng nói riêng. Chương 3 này sẽ trình bày những nội dung để giải quyết cơ bản những yêu cầu đó đối với học sinh ngành điện dân dụng. Mục tiêu: - Trình bày được khái niệm, tính chất các mạch điện xoay chiều một pha, ba pha, các sơ đồ đấu dây mạch điện ba pha; ý nghĩa của hệ số công suất, biện pháp năng cao hệ số công suất và cách giải các bài toán mạch điện xoay chiều.

- Giải được các bài toán mạch điện xoay chiều một pha và ba pha - Có tính tư duy, tinh thần trách nhiệm trong công việc Nội dung chính: 1 Sự sinh ra sức điện động 3 pha Dùng 1 động cơ sở cấp kéo rôto máy phát quay. Từ trường nam châm rôto sẽ lần lượt quét các dây quấn stato, làm cảm ứng ra trong các cuộn dây các suất điện động hình sin cùng biên độ, cùng tần số, lệch pha nhau 1200. Nếu coi pha A có góc pha đầu bằng 0, biểu thức sức điện động tức thời của các pha sẽ là: Sức điện động pha A: eA  E 2 .t 2 Sức điện động pha B: eB  E.t  ) 3 4 2 Sức điện động pha C: eC  E.t  ) 3 3 - Nếu mỗi pha của nguồn điện 3 pha nối riêng rẽ với mỗi pha của tải, thì ta có hệ thống 3 pha không liên hệ với nhau (hình 3. Mỗi mạch điện như vậy gọi là một pha của mạch điện 3 pha.

Mạch điện 3 pha không liên hệ cần 6 dây dẫn, không tiết kiệm nên thực tế không dùng. 10 - Thường 3 pha của nguồn điện nối với nhau, 3 pha của tải nối với nhau và có đường dây 3 pha nối nguồn với tải, dẫn điện năng từ nguồn tới tải. Thông thường dùng 2 cách nối: nối hình sao ký hiệu Y; nối hình tam giác ký hiệu . A A eA UA eC eA UAB UA , UAB eC O C eB C B eB B Sức điện động, dòng điện, điện áp mỗi pha của nguồn điện (hoặc tải) gọi là sức điện động pha ký hiệu EP, điện áp pha ký hiệu UP, dòng điện pha ký hiệu IP.

Dòng điện chạy trên đường dây pha từ nguồn điện đến tải gọi là dòng điện dây ký hiệu Id, điện áp giữa các đường dây pha gọi là điện áp dây ký hiệu Ud 2 Cách nối các dây quấn của máy phát điện 3 pha theo hình sao và hình tam giác 2.1 Cách nối hình sao Cách nối: Mỗi pha của nguồn (hoặc tải) có đầu và cuối. Thường ký hiệu đầu pha là A, B, C; cuối pha là X, Y, Z. Muốn nối hình sao ta nối 3 điểm cuối của pha với nhau tạo thành điểm trung tính. Đối với nguồn, 3 điểm cuối X, Y, Z nối với nhau thành điểm trung tính O.

Ba dây nối 3 điểm đầu A, B, C của nguồn với 3 điểm đầu các pha của tải gọi là 3 dây pha.Dây dẫn nối điểm trung tính của pha với điểm trung tính của tải gọi là gọi là dây trung tính.2 Nối hình tam giác Muốn nối hình tam giác, ta lấy đầu pha này với cuối pha kia. Ví dụ A nối với Z, B nối với X, C nối với Y (hình). Cách nối hình tam giác không có dây trung tính. 3 Quan hệ giữa điện áp pha và điện áp dây của máy phát điện 3 pha 3.

Khái niệm Ngày nay dòng điện xoay chiều ba pha được sử dụng rộng rãi trong các ngành sản xuất vì : Động cơ điện ba pha có cấu tạo đơn giản và đặc tính tốt hơn động cơ điện một pha. Truyền tải điện năng bằng mạch điện ba pha tiết kiệm được dây dẫn, giảm bớt tổn thất điện năng và tổn thất điện áp so với truyền tải điện năng bằng dòng điện một pha. Mạch điện ba pha bao gồm nguồn điện ba pha, đường dây truyền tải và các tải ba pha. Khi máy phát điện nối hình sao Điện áp pha UP là điện áp giữa điểm đầu và điểm cuối của mỗi pha (hoặc giữa điểm đầu của mỗi pha và điểm trung tính, hoặc giữa dây pha và dây trung tính).

Điện áp dây Ud là điện áp giữa 2 điểm đầu của 2 pha (hoặc điện áp giữa 2 dây pha), ví dụ điện áp dây UAB (giữa pha A và pha B), UBC (giữa pha B và pha C), UCA (giữa pha C và pha A). Theo định nghĩa điện áp dây ta có:          U AB = U A - U B U BC = U B - U C U CA = U C - U A Để vẽ đồ thị vectơ điện áp dây, trước hết vẽ đồ thị vectơ điện áp pha U A, UB, UC, sau đó dựa vào công thức vẽ đồ thị vectơ điện áp dây. Xét tam giác OAB: 3 AB = 2AH = 2OAcos300 = 2OA = 3 OA 2 12 Ud = 3 Up AB là điện áp dây Ud OA là điện áp pha Up Từ đồ thị vectơ, ta thấy: Khi điện áp pha đối xứng, thì điện áp dây đối xứng. Về trị số hiệu dụng: Ud = 3 Up Về pha: điện áp dây vượt trước điện áp pha tương ứng một góc 30 0 (UAB vượt trước UA một góc là 300,UBC vượt trước UB một góc 300, UCA vượt trước UC một góc 300)    Khi tải đối xứng I A , I B , I C tạo thành hình sao đối xứng, dòng điện trong dây trung tính bằng không.

   I0= I A + I B + I C =0 Trong trường hợp này có thể không cần dây trung tính, ta có mạch ba pha ba dây. Động cơ điện ba pha là tải đối xứng, chỉ cần đưa ba dây pha đến động cơ ba pha. Khi tải 3 pha không đối xứng, ví dụ như tải sinh hoạt của khu tập thể, của các gia đình…,dây trung tính có dòng điện I0 bằng    I0 = I A + I B + I C 3.3 Khi máy phát điện nối hình tam giác Nhìn vào mạch điện nối tam giác ta thấy: 13 Ud = Up 3.1 Ví dụ 1 Một máy phát điện 3 pha có Up= 220V. Khi máy nối hình tam giác ta có: Ud= Up= 220V Khi máy nối hình sao ta có: Ud= 3 Up= 3 .2 Ví dụ 2 Đường dây điện hạ áp 3 pha 4 dây thường dùng 2 loại hệ thống điện Ud 380 a.

Ud= 380V; Up=  220V viết tắt là: Hệ thống 380V/220V  3 3 U 220 b. Ud= 220V; Up= d   127V viết tắt là: Hệ thống 220V/127V 3 3 4 Phụ tải nối hình sao 4.1 Cách nối Cách nối phụ tải thành hình sao tương tự như cách nối cách cuộn dây máy phát thành hình sao. Ký hiệu đầu pha của tải là A’, B’, C’, cuối pha của tải là X’, Y’, Z’. Nối 3 điểm cuối X’, Y’, Z’ với nhau tạo thành điểm trung tính O’ của tải.

Ba điểm đầu của tải A’, B’, C’ với 3 điểm đầu A, B, C của nguồn thành các dây dẫn gọi là 3 dây pha (hình 3.4) A IdA A’ eA IpA ZA Máy phát I0 Phụ điện eC tải O O ZC ZB eB ’ C C IdB IpC IpB B B’ IdA Hình 3.2 Các công thức Vì có dây trung tính nên: Up của phụ tải= Up của máy phát tương ứng UpA phụ tải= UpA máy phát UpB phụ tải= UpB máy phát 14 UpC phụ tải= UpC máy phát Từ hình 3.4 ta thấy: Ip phụ tải= Ip máy phát IpA= IdA; IpB= IdB; IpC= IdC Trong từng pha của phụ tải có thể áp dụng các công thức của dòng điện xoay chiều 1 pha để tính. Ví dụ: Up Dòng điện trong từng pha của phụ tải: Ip= Zp Công suất tác dụng của từng pha: Pp= UpIpcos  p =Ip2Rp 4.3 Ví dụ giải mạch điện 3 pha nối hình sao 4.1 Ví dụ 1 Một động cơ điện 3 pha có R = 4 và Zp = 3 được nối vào mạng điện 3 pha có Ud = 220 V. Tìm dòng điện trên các dây và công suất tiêu thụ của động cơ. Làm bài tập trong hai trường hợp: a) Khi động cơ nối hình sao, b) Khi động cơ nối hình tam giác.

Giải Tổng trở pha của tải là: Z p  ( R 2  X 2 )  (4 2  32 )  5 Hệ số công suất của động cơ là: Rp 4 cos  p    0,8 Zp 5 a. Khi động cơ nối hình sao ta có: Ud 220 U d  3.U p ; I d  I p → U p    127V 3 3 Up 127 Id  I p    25,4 A Zp 5 Công suất tiêu thụ của động cơ là: P= 3. Khi động cơ nối hình tam giác ta có: U d  U p ; I d  3.I p  3,14 x 44  138,16 A Zp 5 Công suất tiêu thụ của động cơ là: P= 3.2 Ví dụ 2 15 Một động cơ điện 3 pha nối như hình vẽ. Tìm dòng điện và điện áp ở mỗi cuộn dây quấn của động cơ.

Tìm công suất tiêu thụ của động cơ biết hệ số công suất cos của động cơ là 0,8. Giải Căn cứ vào giả thiết cho trên hình vẽ ta có: Ud = 220 V, Id = 17,32 A. Vì phụ tải 3 pha đối xứng nối tam giác nên ta có: Id 17,32 Id = 3 I p  I p    10 A 3 3 Up = Ud = 220 V Công suất tiêu thụ của động cơ: áp dụng công thức: P= 3.4 Nhận xét về dây trung tính Vì dòng điện ở dây trung tính thường nhỏ hơn dòng điện ở các dây pha nên tiết diện dây trung tính có thể chọn nhỏ hơn hoặc bằng tiết diện ở các dây pha. (1 điểm) Khi điện áp đối xứng U A  U B  U C  0 và khi phụ tải đối xứng (ZA=ZB=ZC;  A   B   C ), trong trường hợp này ta không cần dây trung tính.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ