Chương I ĐO LƯỜNG CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ KỸ THUẬT 1. CÁC ĐỊNH NGHĨA VÀ KHÁI NIỆM CHUNG VỀ ĐO LƯỜNG g học và kỹ thuật đo lường 1. Định nghĩa về đo lường, đo lườn đại lượng cần đo để 4) Đo lường: là một quá trình đánh giá định lượng về có được kết quả bằng số so với đơn vị đo. Kết quả đo được biểu diễn dưới dạng, X và ta có Xe A.Xo qa) Xo đo X - dai lugng do; Xq-don vị đo; A - Con số kết quả Vidu:T=5A ;1- ddng dign; 5 - con số do; A - đơn vị đo b) Đo lường học: là ngành khoađơnhọcvị chuy ên nghiên cứu để đo các đại lượng khác nhau, nghiên cứu mẫu và đo.
ên môn nghiên cứu để áp 2) Kỹ thuật đo lường: là ngànvàoh kỹphụcthuậvụt sảnchuyxuất và đời sống. dụng thành quả của do lường học 4. Khái niệm về tín hiệu đo và đại lượng đo do lường được gọi là a) Tín hiệu mang thông tin vé giá trị của đại lượng tín hiệu đo lường. b) Đại lượng đo là thông số xác định quá gtrìntrong h vật lý của tín hiệu đo.
mỗi trường hợp cụ thể quá trình vật lý có thé có nhiều thông số nhưn đó là đại lượng Vật 1í người ta chỉ quan tâm đến một thông số nhất định, ©) Đại lượng đo được phân thành hai loại : Đại lượng đo tiền định là đại lượng đo đã biết trước quy luật thay đổi theo thời gian của chúng. Đại lượng đo ngẫu nhiên là đại lượng đo mà sự thay đổi theo thời gian không theo một quy luật nhất định. Thiết bị đo và phương pháp đo là thiết bị kỹ thuật dùng để gia công tín hiệu mang thông lợi cho người quan sắt. Thiết bị đo gồm nhiều loại : thiết bị mẫu, các chuyển đổi đo lường, các dụng cụ đo, các tổ hợp thiết bị đo lường và hệ thống thông tin đo lường.
b) Phương pháp đo Quá trình đo được tiến hành thông qua các thao tác cơ bản như sau: + Thao tác xác định mẫu và thành lập mẫu + Thao tác so sánh + Thao tác biến đổi + Thao tác thể hiện kết quả hay chỉ thị Thủ tục phối hợp các thao tác cơ bản trên là phương pháp đo. Phương pháp đo có thể có nhiều nhưng thực tế người ta chia thành hai loại: phương pháp đo biến đổi thẳng và phương pháp đo so sánh. PHÂN LOẠI PHƯƠNG PHÁP ĐO 1. Phương pháp đo biến đổi thẳng Là phương pháp đo có cấu trúc theo kiểu biến đổi thẳng, không có khâu phản hồi (hình 1-1).
Đại lượng cần đo X được đưa qua các khâu biến đổi và biến thành con số Ny. Don vj cia đại lượng đo Xọ cũng được biến đổi thành Nọ, sau đó được so sánh giữa đại lượng cần đo với đơn vị qua bộ so sánh (SS). Quá trình được thực hiện bằng một phép chia N, Kết quả đo được thể hiện bằng biểu thức dưới dang a-2) # NNG BD -b6 biến đổi BÐ} 1 Ls AID - bộ biến đổi tương tự - số X Xo No Hink 1-1 thực hiện quá trình Qué trinh do là quá trình biến đổi thẳng. Thiết bị đo này gọi là thiết bị biến đổi thẳng.
Phương pháp đo kiểu so sánh hình 1-2 Là sơ đổ có cấu trúc mạch vòng nghĩa là có khâu phản hồi ax Ne cr Xo $s sp —>|Ap EBB| 8Ð -bộ biến đổi t AD - be sobiểnsảnđih tương tự số S8 - bộBộ ấn đố số -tướng ŠỒX- x _Taa]1 LC- chỉT thị kết quả Le | Hink 1-2 đại lượng mẫu Tín hiệu do X được so sánh với một tín hiệu X, tỷ lệ với. Qua bộ sơ sánh Xọ ta có : X-X,= AX. pháp sau : 'Tùy thuộc vào cách so sánh ta có các phương đo X và đại a) So sánh cán bằng : là phép so sánh mà đại lượng cân 0, X= X= mẫu Xẹ được so sánh với nhau sao cho AX = 0 va X - X= lượng N,Xp (1-3) (Xp - đơn vị do)- đổi luôn được Như vậy X18 mgt dai lugng thay đổi sao cho khi X thayĐộ chính xác của kết quả như (1 - 3). Phép so sánh luôn ở trạng thái cân bằng.
thiết bị chỉ thị cin phép đo phụ thuộc vào độ chính xác của X, và đọcânnhạybằngcủanhư cầu đo, điện thế bằng. Các dung cụ đo theo phương pháp so sánh kế v. b) So sánh không cân bang Nếu X, là đại lượng không đổi, lúc đó ta có : X-Xv=AX a-4) X=Xy+AX. Kết quả của phép đo được đánh giá qua AX, Với Xạ là đại lượng biết trước.
Phương pháp này được sử dụng đo các đại lượng không điện như đo nhiệt độ (dùng mạch cầu không cân bằng). ¢) So sánh không đồng thời: là phương pháp đo mà các giá trị đo X được thay bằng đại lượng mẫu Xụ. Các giá trị đo X và giá trị mẫu được đưa vào thiết bị không cùng một thời gian, thông thường giá trị mẫu Xị được đưa vào khắc độ trước, sau đó qua các vạch khắc độ để xác định giá trị của đại lượng đo. Thiết bị đo theo phương pháp này là các thiết bị đánh giá trực tiếp như vonmét, ampemét kim chỉ.
4) So sánh đồng thời: là phương pháp so sánh cùng một lúc đại lượng đo X va dai lượng mẫu Xụ. Khi X và Xị trùng nhau, qua Xị xác định được giá trị đại lượng X. PHÂN LOẠI CÁC THIẾT BỊ ĐO. 'Thiết bị đo là sự thể hiện phương pháp đo bằng các khâu chức năng cụ thể Thiết bị đo được chia thành nhiều loại tùy theo chức năng của nó, thường gồm có : Mẫu, dụng cụ đo, chuyển đổi đo lường, hệ thống thông tin đo lường.
4) Mẫu: là thiết bị đo để khôi phục một đại lượng vật lí nhất định. Thiết bị mẫu phải dat độ chính xác cao từ 0,01% + 0,1% tuỳ theo từng cấp, từng loại. Ð) Dụng cụ đo: là thiết bị để gia công các thông tin do lường và thể hiện kết quả đó dưới dạng con số, đồ thị hoặc bảng số. Tùy theo cách biến đổi tín hiệu và chỉ thị, dụng cụ đo được chia thành dụng cụ đo tương tự (Analog) va dung cu đo chỉ thị số (Digital).
*Dụng cụ đo tương tự là dụng cụ mà kết quả đo là một hàm liên tục của quá trình thay đổi của đại lượng đo. Các loại dụng cụ này gồm dụng cụ đo kim chỉ và tự ghỉ. *Dụng cụ đo số là loại kết quả đo được thể hiện bằng số. ©) Chuyển đổi đo lường: là thiết bị dùng để biến đổi tín hiệu do ở đầu vào thành tín hiệu ra thuận lợi hơn để biến đổi tiếp theo, hoặc truyền đạt, gia công, ưu giữ nhưng không quan sắt được.
Có hai loại chuyển đổi : - Chuyển đổi các đại lượng điện thành các đại lượng điện khác như các bộ, chuyển đối tương tự - số (A/D) hoặc số - tương tự (D/A) v. - Chuyển đổi các đại lượng không điện thành các đại lượng điện. Đó là các bộ biển đổi sơ cấp và là bộ phận chính của đầu đo hay cảm biến. 4) Hệ thống thông tin đo lường: là tổ hợp các thiết bị đo và những thiết bị phụ để tự động thu thập số liệu từ nhiều nguồn khác nhau, truyền các thông.
tin đo lường qua khoảng cách theo kênh liên lạc và chuyển nó về một dạng để tiện cho việc đo và điều khiển. Hệ thống thông tin đo lường được phân thành nhiều nhóm: hệ thống đo lường, hệ thống kiểm tra tự động, hệ thống chuẩn đoán kỹ thuật và hệ tổ hợp do lường tính toán. ĐƠN VỊ ĐO, CHUẨN VÀ MẪU 1. Khái niệm chung Đơn vị đo là giá trị đơn vị tiêu chuẩn về một đại lượng đo nào đó được quốc tế qui định mà mỗi quốc gia đều phải tuân thủ.
Trên thế giới người ta đã chế tạo ra những đơn vị tiêu chuẩn được gọi là các chuẩn. Ví dụ : Chuẩn “ Ôm quốc tế” là điện trở của cột thủy ngân thiết diện Imm? dai 106,300 cm ở 0°C có khối lượng 14. Chuẩn “Ampe" là dòng điện có thể giải phóng 0,00111800 gam bạc. khỏi dung dịch nitrat trong thời gian 1 giả Cấp chính xác của các chuẩn này cỡ 0,001%.
Hệ thống đơn vị bao gồm hai nhóm. a) Đơn vị cơ bản: được thể hiện bằng các đơn vị chuẩn với độ chính xác. cao nhất mà khoa học kỹ thuật hiện đại có thể thực hiện được. b) Đơn vị kéo theo: là đơn vị có liên quan đến các đơn vị đo cơ bản thé hiện qua các biểu thức.
Ngày nay các nước thường sử dụng hệ thống đơn vị thống nhất đó là hệ thống đơn vị quốc tế SI là hệ thống đã được thông qua ở hội nghị quốc tế năm. Trong đó có bảy đơn vị cơ bản là : mét (m) (chiều dài), kilôgam (kg) (khối lượng), thời gian tính bằng giây (s), ampe (A) (cường độ dòng điện), K. Ngoài bảy đơn vị cơ bản trên còn có các đơn vị kéo theo trong các lĩnh vực cơ, điện, từ và quang học.1 giới thiệu các đơn vị đo cơ bản và kéo theo trong các lĩnh vực cơ, điện, từ và quang học. [ | Bảng L1 | Các đại lượng Tên đơn vị Kí hiệu | 1.
Các đại lượng cơ bản | Do dai mết m Khối lượng kilogam kg Thời gian giây s Dòng điện ampe A | Nhiệt độ Kelvin kK | s5 lượng vật chat môn mol | _ Cường độ ánh sáng Candela ca 2. Các đại lượng cơ học Ỉ Tốc độ mét tren giay m/s Gia tốc mết trên giây bình phương mist Í __ Năng lượng va cong Jun 17 | | Niutơn N | Cong suất Watt wi Năng lượng Watt giay W | 3. Các đại lượng điện Lượng điện Culong 6 Điện áp. thế điện động Von v Cường độ điện trường Von trên mết Vim Điện dung Fara F Điện trở Ôm Q Điện trở riêng om mét am | Hệ số điện môi tuyệt đối Fara trên mết Fm | 4.
Các đại lượng từ Từ thông Vebe wo | Cảm ứng từ Tesla | Cường độ từ trường. | Ampe trên mét Am | Điện cảm. Henri H Hệ số từ thẩm. Henri ren mét Him 5.
Các đại lượng quang Luồng ánh sáng Lumen Im Cường đô sáng riêng candela trên mết vuông - | - C4/m? Độ chiếu sáng lux | 10 thống SI 4. Các chuẩn cấp 1 quốc gia của các đơn vị cơ bản hệ Chuẩn cấp 1 là chuẩn đảm bảo tạo ra những đại lượng có đơn vị chính xác nhất của một quốc gia. a) Chuẩn đơn vị độ đài Đơn vị độ dài (m). Mét là quãng đường ánh sáng đi được trong chân không trong khoảng thời gian 1/299792458 giây( CGPM * lần thứ 17, 1983.
*CGPM tên viết tắt tiếng Pháp của đại hội cân đo quốc tế).