mở đầu: Các khái niệm cơ bản Bai I: Các linh kiện bán dẫn Bài 2: Bộ chỉnh lưu Bài lên đổi điện áp xoay chiều Bài 4: Bộ biển đổi điện áp một chiều Bài 5: Bộ nghịch lưu và bộ biển tần c dù đã hết sức cố gắng, song sai sót là khó tránh. Tác giả rất mong nhận được các ý kiến phê bình, nhận xét của bạn đọc để giáo trình được hoàn thiện hơn. Hà Nội ngày tháng năm 2017 MÔN HỌC: ĐIỆN TU CONG SUAT Mã mé dun: MH21 Vị trí, tính chất, Ý nghĩa và vai trò của mô đun ~ Vị trí: Mô đun Điện từ công suất học sau các môn học, mô đun kỹ thuật cơ sở, đặc biệt là các môn học, mô đun: Mạch điện; Điện tử cơ bản; Truyền động điện. ~ Tính chất: Là mô đun chuyên môn nghề.
~ Ý nghĩa và vai trò của mô đun: Điện tử công suất đóng một vai trò rất quan trọng trong ngành Điện, Điện tử, đáp ứng những yêu cầu phức tạp của qui luật biến đổi năng lượng, kích thước nhỏ gọn, khả năng đóng cắt cao, tổn hao công suất giảm Mô đun này trang bị cho học viên những kiến thức và kỹ năng cơ bản của Điện từ công suất Mục tiêu của mô đun: ~ Mô tả được đặc trưng và những ứng dụng chủ yếu của các linh kiện Diode, Mosfet, DIAC, TRIAC, IGBT, SCR, GTO. ~ Giải thích được dạng sóng vào, ra ở bộ biển đổi AC-AC. ~ Giải thích được nguyên lý làm việc và tính toán những bộ biến đổi DC-DC. ~ Vận dụng được các kiến thức về cấu tạo và nguyên lý hoạt động của mạch tạo xung và biến đổi dạng xung.
- Van dụng được các loại mạch điện tử công suất trong thiết bị điện công nghiệp. ~ Chủ động, nghiêm túc trong học tập và công việc. Nội dung của mô đun: % Thời gian (giờ) „| Tên các bài trong mô đun Tổng [Ly Thực 'Kiếm số - |thuyết jhành jtra* 1 |Bàimởđầu: 3 3 Các khái niệm cơ bản 2 __ | Bài 1.Các linh kiện bán dẫn 20 |8 not 3 | Bài 2.Bộ chính lưu 20 |8 not 4 | Bài 3.Bộ biến đổi điện áp xoay | l6 7 9 Ỉ 4 chiều Bài 4.Bộ biến đổi điện áp một | l6 8 8 1 chiều Bài5.Bộ nghịch lưu và bộ biển tần |30 _ [11 18 1 Cộng: 60 |45 j56 BAI MO DAU: CAC KHAI NIEM CO BAN Giới thiệt Hiểu và nắm được các khái niệm của một lượng là rất cẩn thiết, từ đó có thể tư duy tính toán các đại lượng để áp dụng cho từng mạch cụ thể Vi vay bài này cung cắp cho học viên các khái niệm cơ bản của các đại lượng Mục tiêu: - Trinh bay được các khái niệm cơ bản trong điện tử công suất ~ Tính toán được các đại lượng trong điện tử công suất. ~ Rèn luyện tính cẩn thận, tỉ mi, tư duy sáng tạo và khoa học.
Trị trung bình của một đại lượng 1. Trị trung bình của điện áp "Trị trung bình của điện áp là tổng giá trị điện áp đo được chia cho tổng thời Gian làm việc. Trị trung bình của dòng điện Trị trung bình của dòng điện là tổng giá trị dòng điện đo được chia cho tổng thời gian làm việc. 2, Công suất trung bình _.
Công suất trung bình là tổng công suất đo được chia cho tổng thời gian làm việc. Tri số hiệu dụng của dòng điện là dòng một chiều 1 sao cho khi chạy qua cùng một điện trở thì sẽ tạo ra cùng công suất. hiệu dụng dòng điện được tính: 1= Imax/V2 3.Trị hiệu dụng của điện áp Tương tự trị số hiệu dụng của điện áp cũng được tính: U = Umax/V2 4. Hệ số công suất.
Trong biêu thức công suất tác dụng P = Uleosọ, cosọ được gọi là hệ số công suất Hệ số công suất phụ thuộc vào thông số của mạch điện và là chỉ tiêu kỹ thuật quan trọng, có ý nghĩa rất lớn về kinh tế như sau: 6 Nâng cao hệ công suất nguồn cung cấp cho tải. Khi cần truyền tải L công suất P nhất định trên đường dây thì dòng điện chạy trên đường dây là: P/U cose Nếu cosg cao thi dong dign I sé gidm, dẫn đến giảm tổn hao điện năng, giảm điện áp rơi trên đường dây và có thể chọn dây dẫn tiết diện nhỏ hơn. Để nâng cao coso ta thường dùng tụ điện nổi song song với tái như (hình 1) Hình 1. Nâng cao coso dùng tụ điện nỗi song song với tải BÀI 1: CÁC LINH KIỆN ĐIỆN TỬ CONG SUAT Mã bài: 32-01 Giới Sự ra đời các phần tử kích thước ngày càng nhỏ gọn, khả năng đóng cắt dòng điện và chịu điện áp cao ngày càng lớn với tổn hao công suất giảm đáng kể, ngày càng đáp ứng những yêu cầu phức tạp của các quy luật biến đổi năng lượng trong các bộ biến đôi.
Bài này sẽ trang bị những kiến thức và kỹ năng sử dụng một số linh kiện điện tử công suất. Mục tiêu: - Nhận dạng được các linh kiện điện tử công suất dùng trong các thiết bị điện điện từ ~ Trình bày được cấu tạo các loại linh kiện điện tử công suất ~ Giải thích được nguyên lý làm việc các loại linh kiện. ~ Rèn luyện đức tính cẩn thận, tỉ mi, tư duy sáng tạo và khoa học, đám bảo an toàn, tiết kiệm. Căn cứ vào hoạt động các phần tử bán dẫn ta phân loại được linh kiện bán dẫn 2, Điết.
: : Trinh bay được cấu tạo,nguyên lý hoạt động, đặc tính và các ứng dụng điển hình của điết công suất.Cấu tạo và nguyên lý hoạt động. Cấu tạo Cấu tạo và ký hiệu của điót trên (hình 1-1) Anốt Catôt b Hinh 1-1. Didt Cấu tạo ; b. Ký hiệu Điết là phẩn tử được cấu tạo bởi một lớp tiếp giáp PN.
Điết có 2 cực, andt A là cực nối với lớp bán dẫn P, catôt K là cực nối với lớp bán dẫn kiểu N. Nguyên lý hoạt động Các điết công suất được chế tạo để chịu được một giá trị điện áp ngược nhất định. Điều này đạt được nhờ một lớp bán dẫn n tiếp giáp với lớp p có cấu tạo giống như lớp n nhưng có ít các điện từ tự do hơn. Khi tiếp gidp pn’ được đặt dưới tác dụng của điện áp bên ngoài, nếu điện trường ngoài củng chiều với điện trường E thì vùng nghèo điện tích sẽ mở rộng sang vùng nỉ điện trở tương đương, của điết càng lớn và dòng điện sẽ không thể chạy qua.
Toàn bộ điện áp ngoài sẽ rơi trên vùng nghèo điện tích. Trường hợp này được gọi là điết bị phân cực ngược. ( hình 1-2a) Vùng ít các điện ——— oP 5 0 Hình 1-2a.Bi ốt phân cực ngược Khi điện áp bên ngoài tạo ra điện trường có hướng ngược với điện trường trong E, vùng nghẻo điện tích sẽ bị thu hẹp lại. Nếu áp bên ngoài đủ lớn hơn U khoảng 0,65V, vùng nghèo điện tích sẽ thu hẹp đến bằng không và các điện tích có thé di chuyển tự do qua cấu trúc tỉnh thể của điết.
Dòng điện chạy qua điết lúc này sẽ bị hạn chế do điện trở tải ở mạch ngoài và một phần điện trở trong điết bao gồm điện trở của tỉnh thể bán dẫn do tiếp xúc iữa phần kim loại và bán dẫn, Trường hợp này được gọi là điốt bị phân cực thuận. ( hình 1-2b) Các điện tích tự do được làm ——*—— QP @ i Q" O lạ \ + ttt @ @® t @ 3 @ | + Hướng di chuyển của các điện Hình 1- 2b. Điết bị phân 2. Khảo sát hoạt động didt a.
Thiết bị và dụng cụ chuẩn bị ~ Mudun linh kiện chứa Điốt công suất. - Tải đèn ~ Dây có chốt cắm hai đầu. ~ Nguồn I2VDC l0 - Máy hiện sóng. Qui trình thực hi Hình I-3a Hinh 1-3b ~ Cấp nguồn 12VDC, nối tải bóng đèn và điết như (hình J-3a).
Quan sát hiện tượng ở đèn. Đo Ua+, và Ua¿. Nhận xét kết quả thu được ~ Cấp nguồn 12VDC, nỗi tải bóng đèn và điết như (hình J-3b). Quan sát hiện tượng ở đèn.
Đo Uạ¿, và Uạ¿,. Nhận xét kết quả thu được. ~ Kết luận hoạt động của điót 2. Đặc tính V - A cua did Dic tính gồm2 phần, đó là đặc tính thuận và đặc tính ngược : tính thuận nằm trong góc phần tư thứ nhất tương ứng với Uax > 0.
Đặc tính ngược nằm trong góc phần tư thứ ba tương ứng Uạx < 0. Trên đường đặc tính thuận, nề điện áp anôt — catôt tăng ân từ 0 đến khi vượt qua ngưỡng điện áp Uoo khoảng 0,6V đến 0,7V, gọi là điện áp rơi trên didt theo chiều thuận. Dòng qua điết có thể có giá trị lớn nhưng điện áp rơi trên điết thì hầu như không thay đổi. Như vậy, đặc tính thuận của điốt đặc trưng bởi tính chất có điện trở tương đương nhỏ.
Trên đường đặc tính ngược, nếu điện áp Uy tăng dần từ 0 đến giá trị Unemay £01 li dign ap nguge lớn nhất, khi đó dòng qua điết chỉ có thể có giá trị rất nhỏ gọi là dòng rò, tức điốt cản trở dòng chạy theo chiều ngược. Cho đến khi Unx dat dén giá trị Unemas thi xdy ra hiện tượng dòng qua điốt tăng đột ngột dẫn đến tính chất cản trở dòng điện ngược của điết bị phá vỡ. Quá trình nảy không có tính đảo ngược nghĩa là nếu ta giảm điện áp thì dòng điện cũng không giảm đi. Hiện tượng này gọi là hiện tượng đánh thủng của điốt.(hình 1-4) (a) a (b) Hinh 1-4, Dac tinh V- A của điết 1.
Đặc tính thực tế 1. Đặc tính tuyến tỉnh hoá 2.Đặc tính đóng cắt của điết Dic tính đóng cắt tiêu biểu của một điốt được thể hiện trên (hình 7-5). Đặc tinh déng cit cia didt “Theo hình vẽ ta thấy: -Điết ở trạng thái khóa trong các khoảng thời gian (1) và (6) với điện áp. phân cực ngược và đòng điện bằng không.
~Ở khoảng (2) điót bắt đầu vào dẫn dòng. ~Trong khoảng (3) điết hoàn toàn ở trạng thái dẫn. -Quá trình điết bắt đầu ở khoảng (4). Ở cuối giai đoạn (4), tiếp giáp PN trở nên phân cực ngược và điốt có khả năng ngăn cản dòng điện.
~Trong giai đoạn (5) tụ điện tương đương của tiếp giáp PN được nạp tiếp. tục tới điện áp phân cực ngược. Điện tích Q, là điện tích phục hồi. Thời gian t, giữa đầu giai đoạn (4) đến cuối giai đoạn (5) gọi là thời gian phục hồi.Các thông số cơ bản của điết Khi sử dụng điốt ta cần quan tâm tới các thông sổ sau.