Luận văn: Hệ thống Giám sát và Điều khiển Chiếu sáng GSM/GPRS - ĐH Công nghệ

Giải pháp giám sát và điều khiển hệ thống chiếu sáng từ xa qua GSM/GPRS. Tối ưu vận hành, tiết kiệm chi phí và năng lượng hiệu quả.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2010

82
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƢƠNG 1: CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VÀ NHỮNG NGUỒN SÁNG NHÂN TẠO THÔNG DỤNG

1.1. Khái niệm cơ bản và các đại lƣợng đo ánh sáng

1.1. Bản chất sóng - hạt của ánh sáng

1.2. Nguồn sáng tự nhiên và quang phổ liên tục

1.3. Nguồn sáng nhân tạo và quang phổ vạch

1.4. Các đại lƣợng cơ bản đo ánh sáng

1.2. Một số hiện tƣợng phát sáng và phạm vi ứng dụng trong chiếu sáng nhân tạo

1.1. Hiện tuợng phát sáng do nung nóng

1.2. Hiện tuợng phát sáng do phóng điện

1.3. Hiện tƣợng phát sáng huỳnh quang

1.4. Hiện tƣợng phát sáng lân quang

1.5. Hiện tƣợng phát sáng thứ cấp

1.3. Các loại nguồn sáng nhân tạo thông dụng

1.1. Bóng đèn nung sáng

1.2. Bóng đèn huỳnh quang

1.3. Bóng đèn phóng điện cuờng độ cao (HID)

1.4. Đèn phát sáng quang điện (LED: Lighting Emitting Diode)

2. CHƢƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN VÀ GIÁM SÁT CÁC HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG CÔNG CỘNG

2.1. Cấu tạo và các thông số của bộ đèn chiếu sáng công cộng

2.1. Cấu tạo của bộ đèn chiếu sáng công cộng

2.2. Các thông số về quang học của bộ đèn chiếu sáng công cộng

2.3. Phân loại các bộ đèn chiếu sáng công cộng

2.2. Hệ thống điều khiển và giám sát chiếu sáng công cộng

2.1. Sơ đồ khối hệ thống điều khiển và giám sát chiếu sáng Công cộng đang sử dụng ở Hà Nội hiện nay

2.2. Tủ điều khiển khu vực

2.3. Tủ điều khiển chiếu sáng

2.4. Phòng điều khiển và giám sát Trung tâm

3. CHƢƠNG 3: MÔ HÌNH HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN VÀ GIÁM SÁT CHIẾU SÁNG QUA MẠNG GSM/GPRS

3.1. Giới thiệu về Công nghệ GSM-GPRS

3.2. Mô hình ứng dụng mạng GSM/GPRS trong điều khiển

3.3. Mô hình ứng dụng mạng GSM/GPRS trong điều khiển và giám sát hệ thống chiếu sáng đô thị

3.1. Mô hình hệ thống

3.2. Phần mềm ứng dụng

3.3. Các yêu cầu kỹ thuật

4. CHƢƠNG 4: THIẾT KẾ TỦ ĐIỀU KHIỂN KHU VỰC

4.1. Các chức năng của tủ điều khiển chiếu sáng khu vực

4.2. Các đặc điểm chính của tủ điều khiển chiếu sáng khu vực

4.3. Sơ đồ khối của tủ điều khiển chiếu sáng khu vực

4.1. Các phần tử trong một tủ chiếu sáng khu vực

4.2. MODEM truyền thông GSM/GPRS

4.4. Sơ đồ nguyên lý mạch điều khiển trong tủ khu vực

4.1. Khối nguồn nuôi cho mạch

4.2. Khối quản lý và nạp ắc quy

4.3. Khối chấp hành: Điều khiển các khởi động từ và rơ le ngoài

4.4. Khối thẻ nhớ SD Card

4.5. Khối truyền thông nối tiếp UART

4.6. Khối thời gian thực

4.7. Khối hiển thị: Graphic LCD

4.9. Khối vi điều khiển

4.10. Mạch in của tủ điều khiển khu vực

4.5. Phần mếm nhúng trong vi điều khiển ATMEGA128

5.1. Bù offset cho các kênh dòng và áp của ADE7758

5.2. Căn chỉnh các khối đo cho ADE7758

5.3. Lƣu đồ chƣơng trinh chính:

5.4. Lƣu đồ chƣơng trình đọc và giải mã lệnh từ MODEM

5.5. Truyền thông giữa MODEM và mạch điều khiển

MỞ ĐẦU

Tóm tắt

I. Tổng quan Hệ thống Giám sát và Điều khiển Chiếu sáng GSM GPRS

Hệ thống giám sát và điều khiển chiếu sáng sử dụng công nghệ GSM/GPRS đang ngày càng trở nên quan trọng trong bối cảnh đô thị hóa và nhu cầu tiết kiệm năng lượng. Trước đây, hệ thống chiếu sáng đô thị chủ yếu dựa vào mạng lưới đèn chiếu sáng công cộng từ thời Pháp thuộc, sử dụng đèn sợi đốt. Đến năm 1975, đèn cao áp đầu tiên được lắp đặt tại quảng trường Ba Đình và lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh. Tuy nhiên, hệ thống chiếu sáng đô thị vẫn còn lạc hậu so với các đô thị trong khu vực. Ngày nay, nhu cầu điều khiển và giám sát các hệ thống chiếu sáng công cộng rất cấp thiết để đảm bảo an toàn và tối ưu. Hệ thống này cần điều khiển ổn định và chính xác, có khả năng điều khiển từ xa thông qua các trạm điều khiển, đo đạc và giám sát tình trạng hoạt động, lưu trữ thông số và điều khiển riêng rẽ từng trạm hoặc tất cả các trạm tại trung tâm. Giải pháp sử dụng công nghệ GSM/GPRS kết hợp với thiết bị đầu cuối thông minh là một xu hướng phát triển mạnh mẽ. Hệ thống chiếu sáng thông minh GSM/GPRS mang lại hiệu quả kinh tế, văn hóa, xã hội, và thúc đẩy sự phát triển thương mại, du lịch. Một hệ thống điều khiển và giám sát phục vụ cho chiếu sáng đô thị, thành phố cần có khả năng điều khiển ổn định và chính xác các hệ thống đèn chiếu sáng. Theo Đại học Quốc Gia Hà Nội, một hệ thống như vậy có thể giám sát đèn đường GPRS và cho phép điều khiển đèn trong từng khu vực thông qua các trạm điều khiển, điều khiển trực tiếp tại mỗi trạm điều khiển, đo đạc và giám sát tình trạng hoạt động của từng trạm điều khiển. Quan trọng nhất là khả năng lưu trữ các thông số đo đạc và điều khiển trong một thời gian dài và điều khiển, giám sát riêng rẽ từng trạm hay tất cả các trạm tại trung tâm.

1.1. Lịch sử phát triển Chiếu sáng Đô thị tại Việt Nam

Hội nghị chiếu sáng đô thị lần thứ nhất (4/1992) là một mốc khởi đầu cho sự phát triển của ngành chiếu sáng đô thị Việt Nam. Trước đó, chiếu sáng đô thị còn rất kém, lạc hậu so với khu vực. Sau Hội nghị chiếu sáng đô thị toàn quốc lần thứ hai (12/1995) tại Đà Nẵng, lĩnh vực chiếu sáng đô thị mới thực sự hình thành và phát triển cùng với sự phát triển kinh tế. Vai trò của chiếu sáng đô thị là rất lớn, tạo sự sống động, hấp dẫn cho đô thị về đêm, nâng cao chất lượng cuộc sống, thúc đẩy thương mại, du lịch. Chiếu sáng trang trí tạo không khí lễ hội, sự khác biệt về cảnh quan trong các dịp lễ tết, các ngày kỷ niệm lớn hoặc trong thời điểm diễn ra các hoạt động chính trị, văn hóa xã hội, sự kiện quốc tế. Cần đánh giá chính xác hiệu quả chiếu sáng về kinh tế, văn hóa - xã hội, quảng bá, thúc đẩy phát triển thương mại, du lịch và dịch vụ. Hệ thống chiếu sáng đô thị mới có thể phát triển và duy trì bền vững, đóng vai trò xứng đáng trong các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị.

1.2. Vai trò của Hệ thống Chiếu sáng thông minh trong Đô thị

Tại các nước phát triển, điện năng dùng cho chiếu sáng chiếm từ 8 đến 13% tổng điện năng tiêu thụ. Hệ thống chiếu sáng đô thị bao gồm nhiều thành phần, từ chiếu sáng giao thông đến chiếu sáng các cơ quan chức năng của đô thị. Đặc biệt, hệ thống chiếu sáng trang trí còn tạo ra không khí lễ hội, sự khác biệt về cảnh quan của các đô thị trong các dịp lễ tết và các ngày kỷ niệm lớn hoặc trong thời điểm diễn ra các hoạt động chính trị, văn hóa xã hội cũng như sự kiện quốc tế. Cần đánh giá chính xác và khách quan về hiệu quả mà chiếu sáng đem lại không chỉ về mặt kinh tế, mà còn cả trên các phương diện văn hóa - xã hội. Không chỉ nhìn nhận những hiệu quả trực tiếp trước mắt, có thể tính được bằng tiền mà còn cả hiệu quả gián tiếp và lâu dài mà chiếu sáng đem lại trong việc quảng bá, thúc đẩy sự phát triển của thương mại, du lịch và dịch vụ. Chỉ có như vậy, hệ thống chiếu sáng đô thị mới có thể phát triển và duy trì một cách bền vững, đóng một vai trò ngày một xứng đáng trong các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị.

II. Thách thức Quản lý và Tiết kiệm Năng lượng Chiếu sáng GSM

Việc quản lý hiệu quả hệ thống chiếu sáng công cộng là một thách thức lớn đối với các đô thị hiện nay. Các vấn đề thường gặp bao gồm tiêu thụ năng lượng cao, khó khăn trong việc giám sát và điều khiển từ xa, và chi phí bảo trì tốn kém. Hệ thống chiếu sáng truyền thống thường không có khả năng tự động điều chỉnh độ sáng theo điều kiện môi trường hoặc lưu lượng giao thông, dẫn đến lãng phí năng lượng. Bên cạnh đó, việc phát hiện và khắc phục sự cố thường mất nhiều thời gian do thiếu thông tin chính xác và kịp thời. Hệ thống quản lý đèn đường thông qua GSM giúp giải quyết các vấn đề này bằng cách cung cấp khả năng điều khiển đèn đường GSM từ xa, giám sát tình trạng hoạt động của đèn, và tự động điều chỉnh độ sáng theo nhu cầu. Hệ thống này cũng giúp giảm chi phí bảo trì bằng cách cung cấp thông tin chi tiết về tình trạng của đèn và dự đoán các sự cố có thể xảy ra. Theo Đại học Quốc Gia Hà Nội, nhu cầu điều khiển và giám sát các hệ thống chiếu sáng công cộng rất cấp thiết nhằm đảm bảo cho việc điều khiển chiếu sáng một cách an toàn và tối ưu.

2.1. Vấn đề Tiêu thụ Điện năng trong Chiếu sáng Công cộng

Chiếu sáng công cộng là một trong những nguồn tiêu thụ điện năng lớn nhất của các đô thị. Việc sử dụng các loại đèn chiếu sáng cũ, hiệu suất thấp và thiếu hệ thống điều khiển thông minh dẫn đến lãng phí năng lượng. Các hệ thống chiếu sáng truyền thống thường hoạt động ở mức công suất tối đa ngay cả khi không cần thiết, ví dụ như vào ban đêm khi lưu lượng giao thông thấp hoặc khi có ánh sáng tự nhiên. Để giải quyết vấn đề này, cần chuyển đổi sang các loại đèn chiếu sáng hiệu suất cao như đèn LED và sử dụng các hệ thống điều khiển thông minh có khả năng tự động điều chỉnh độ sáng theo điều kiện môi trường và nhu cầu sử dụng.

2.2. Khó khăn trong Giám sát và Điều khiển từ xa

Việc giám sát và điều khiển hệ thống chiếu sáng công cộng từ xa là một thách thức lớn đối với các đô thị có quy mô lớn. Các hệ thống chiếu sáng truyền thống thường không có khả năng kết nối với trung tâm điều khiển, gây khó khăn trong việc thu thập thông tin về tình trạng hoạt động của đèn và điều khiển từ xa. Việc phát hiện và khắc phục sự cố thường mất nhiều thời gian do thiếu thông tin chính xác và kịp thời. Để giải quyết vấn đề này, cần sử dụng các hệ thống giám sát đèn đường GPRS có khả năng kết nối với trung tâm điều khiển thông qua mạng không dây và cung cấp thông tin chi tiết về tình trạng hoạt động của đèn.

III. Cách Triển khai Hệ thống Giám sát Đèn Đường GPRS hiệu quả

Triển khai hệ thống giám sát và điều khiển chiếu sáng qua mạng GSM/GPRS đòi hỏi sự kết hợp giữa phần cứng, phần mềm và hạ tầng mạng. Phần cứng bao gồm các module GSM/GPRS, cảm biến, và bộ điều khiển được lắp đặt tại các tủ điện chiếu sáng. Phần mềm bao gồm các ứng dụng quản lý và điều khiển được cài đặt trên máy chủ trung tâm và các thiết bị di động. Hạ tầng mạng bao gồm mạng GSM/GPRS và hệ thống máy chủ trung tâm. Việc lựa chọn các thành phần phù hợp và thiết kế hệ thống một cách tối ưu là rất quan trọng để đảm bảo hiệu quả hoạt động và độ tin cậy của hệ thống. Mô hình hệ thống điều khiển và giám sát chiếu sáng dùng công nghệ GSM/GPRS được mô tả như sau: Hệ thống chia làm 2 phần: Thiết bị lắp đặt tại tủ và trao đổi dữ liệu với trung tâm qua mạng GSM/GPRS và Phần mềm, các thiết bị điều khiển giám sát, hiển thị và cơ sở dữ liệu tại trung tâm.

3.1. Lựa chọn Module GSM GPRS phù hợp

Việc lựa chọn module GSM/GPRS phù hợp là rất quan trọng để đảm bảo khả năng kết nối và truyền dữ liệu ổn định. Các yếu tố cần xem xét bao gồm băng tần hỗ trợ, tốc độ truyền dữ liệu, độ nhạy thu, và khả năng tương thích với các giao thức truyền thông. Ngoài ra, cần lựa chọn các module có độ tin cậy cao và được hỗ trợ bởi nhà sản xuất uy tín. MODEM Q24 của hãng WaveCom thường được lựa chọn sử dụng trong thiết bị này. Dải tần làm việc của nó là 900/1800/850/1900 Mhz, dải điện thế làm việc là 3,3V. Dòng điện khi thiết bị ở chế độ chờ là 56mA và dòng điện tiêu thụ lúc làm việc là 100 – 140mA. Giao tiếp của nó theo chuẩn AT Command qua RS232.

3.2. Thiết kế Phần mềm Quản lý và Điều khiển

Phần mềm quản lý và điều khiển là trung tâm của hệ thống. Nó có nhiệm vụ thu thập dữ liệu từ các module GSM/GPRS, xử lý dữ liệu, hiển thị thông tin, và điều khiển các thiết bị chiếu sáng. Phần mềm cần có giao diện thân thiện, dễ sử dụng, và có khả năng tùy biến cao để đáp ứng các yêu cầu khác nhau của người dùng. Phần mềm cần phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật chung đối với hệ thống, trong đó đèn chiếu sáng thành phố cần được đóng cắt theo lệnh từ trung tâm điều khiển, tức là từ trung tâm điều khiển sẽ đặt giờ đóng cắt và chế độ sáng cho từng tủ chiếu sáng, đến đúng giờ đặt trước tại tủ sẽ tự động điều khiển đóng cắt hệ thống đèn chiếu sáng và gửi trạng thái và các giá trị đo được về trung tâm.

3.3. Thiết kế giao diện hiển thị trên màn hình LCD

Thiết kế giao diện hiển thị trên màn hình LCD cần đáp ứng những yêu cầu sau: Thiết lập và hiển thị được 5 mốc thời gian đóng cắt trong ngày, Thiết lập và hiển thị 04 chế độ sáng: tắt 100%, sáng 30%, sáng 70%,sáng, Đặt các giá trị cảnh báo IC, UC, Hiển thị thời gian thực: giờ.năm, Hiển thị trạng thái hiện tại: Chế độ sáng hiện tại, Hiển thị dòng điện, điện áp 3 pha, công năng tiêu thụ, sự trễ pha của tủ chiếu sáng, Có các chức năng cài đặt hệ thống, điều khiển truyền thông khác.

IV. Ứng dụng Thực tế Giải pháp Điều khiển Chiếu sáng từ xa GSM

Hệ thống điều khiển chiếu sáng từ xa GSM đã được triển khai thành công tại nhiều thành phố trên thế giới, mang lại những lợi ích rõ rệt về tiết kiệm năng lượng, giảm chi phí vận hành, và nâng cao chất lượng dịch vụ. Tại Việt Nam, hệ thống này cũng đang được nghiên cứu và ứng dụng thử nghiệm tại một số địa phương, cho thấy tiềm năng lớn trong việc cải thiện hiệu quả quản lý hệ thống chiếu sáng công cộng. Hệ thống giúp giám sát được các thông số điện áp từng pha nguồn, dòng điện làm việc mỗi pha, trạng thái đóng cắt (bật/tắt) của cơ cấu chấp hành tại mỗi tủ điều khiển chiếu sáng. Từ đó người vận hành có thể thay đổi thời gian và chế độ đóng cắt tự động của từng tủ điều khiển chiếu sáng và lưu trữ số liệu về các thông số làm việc, tình trạng hoạt động của tất cả các tủ điều khiển chiếu sáng. Cuối cùng là khả năng phát tín hiệu cảnh báo khi có sự cố (lỗi đường truyền, thông số làm việc vượt ngưỡng cho phép.)

4.1. Tiết kiệm Năng lượng và Giảm Chi phí Vận hành

Hệ thống tiết kiệm năng lượng chiếu sáng GSM/GPRS cho phép tự động điều chỉnh độ sáng của đèn theo điều kiện môi trường và lưu lượng giao thông, giúp giảm đáng kể lượng điện năng tiêu thụ. Bên cạnh đó, hệ thống cũng giúp giảm chi phí bảo trì bằng cách cung cấp thông tin chi tiết về tình trạng của đèn và dự đoán các sự cố có thể xảy ra. Điều này giúp các nhà quản lý có thể lên kế hoạch bảo trì một cách hiệu quả và giảm thiểu thời gian ngừng hoạt động của hệ thống.

4.2. Nâng cao Chất lượng Dịch vụ Chiếu sáng

Hệ thống chiếu sáng thông minh GSM/GPRS giúp nâng cao chất lượng dịch vụ chiếu sáng bằng cách đảm bảo đèn luôn hoạt động ổn định và cung cấp đủ ánh sáng cho người tham gia giao thông và người dân. Hệ thống cũng cho phép điều khiển đèn từ xa, giúp các nhà quản lý có thể nhanh chóng điều chỉnh độ sáng hoặc tắt/bật đèn khi cần thiết. Điều này đặc biệt hữu ích trong các trường hợp khẩn cấp hoặc khi có sự kiện đặc biệt.

V. Hướng dẫn Thiết kế Tủ Điều khiển Chiếu sáng GSM Khu vực

Thiết kế tủ điều khiển chiếu sáng khu vực là một phần quan trọng trong việc xây dựng hệ thống giám sát và điều khiển chiếu sáng qua mạng GSM/GPRS. Tủ điều khiển có nhiệm vụ điều khiển các đèn chiếu sáng trong một khu vực nhất định, thu thập dữ liệu từ các cảm biến, và truyền dữ liệu về trung tâm điều khiển. Tủ điều khiển cần được thiết kế để đảm bảo hoạt động ổn định, an toàn, và dễ dàng bảo trì. Theo Đại học Quốc Gia Hà Nội, Thiết kế, chế tạo và thử nghiệm tủ chiếu sáng khu vực là nội dung quan trọng. Về chức năng, tủ điều khiển chiếu sáng khu vực có khả năng nhận lệnh đặt giờ đóng cắt và chế độ chiếu sáng từ trung tâm gửi tới qua đường GSM/GPRS: Có 05 mốc thời gian điều khiển chiếu sáng, 04 chế độ đóng cắt chiếu sáng: Tắt 100%, Sáng 30%, Sáng 70%, Sáng 100%. Tự động điều khiển chiếu sáng thời gian thực theo các mốc điều khiển đóng cắt và chế độ sáng được đặt ( có thể đặt từ trung tâm hoặc đặt từ tủ ĐKCS). Đo trực tiếp các giá trị U, I, Công năng tiêu thụ, độ trễ pha lưu trữ tại SD Card tại tủ và truyền về trung tâm để giám sát theo thời gian đặt trước ( tại trung tâm hoặc từ tủ ĐKCS ).

5.1. Lựa chọn Linh kiện và Thiết bị

Việc lựa chọn linh kiện và thiết bị phù hợp là rất quan trọng để đảm bảo hoạt động ổn định và an toàn của tủ điều khiển. Các linh kiện cần được lựa chọn bao gồm bộ điều khiển, module GSM/GPRS, cảm biến, rơ le, và các thiết bị bảo vệ. Cần lựa chọn các linh kiện có chất lượng tốt, độ tin cậy cao, và tuân thủ các tiêu chuẩn an toàn điện.

5.2. Thiết kế Mạch Điện và Bố trí Linh kiện

Mạch điện cần được thiết kế để đảm bảo hoạt động ổn định, an toàn, và dễ dàng bảo trì. Các linh kiện cần được bố trí một cách hợp lý để đảm bảo khả năng tản nhiệt tốt và dễ dàng tiếp cận để thay thế hoặc sửa chữa. Mạch điện nên được thiết kế theo kiểu module hóa để dễ dàng nâng cấp hoặc thay đổi khi cần thiết. Cần có sơ đồ nguyên lý mạch điều khiển chi tiết như mạch nguồn, mạch xử lý, giao diện. Mạch nguồn cần có khả năng chuyển đổi từ điện áp 3 pha thành các mức điện áp DC phù hợp. Phải có acquy dự phòng khi mất điện với khả năng lưu trữ đủ để thiết bị hoạt động trong thời gian khoảng 2 ngày.

VI. Tương lai và Xu hướng Phát triển Chiếu sáng GSM GPRS

Công nghệ GSM/GPRS trong chiếu sáng đô thị còn nhiều tiềm năng phát triển. Với sự phát triển của công nghệ IoT (Internet of Things), các hệ thống chiếu sáng có thể được kết nối với nhau và với các hệ thống khác trong thành phố, tạo thành một mạng lưới thông minh. Điều này cho phép các nhà quản lý có thể thu thập dữ liệu từ nhiều nguồn khác nhau, phân tích dữ liệu, và đưa ra các quyết định điều hành một cách hiệu quả hơn. Bên cạnh đó, công nghệ 5G cũng hứa hẹn sẽ mang lại tốc độ truyền dữ liệu cao hơn và độ trễ thấp hơn, giúp cải thiện hiệu suất hoạt động của hệ thống. Ngoài ra, phần mềm Smart Light điều khiển và giám sát Hệ thống Chiếu sáng có thể đóng cắt các trạm điều khiển khu vực và các tủ điều khiển chiếu sáng, tự động theo phương pháp đặt giờ hoặc trực tiếp qua ra lệnh. Nó có thể lựa chọn một trong bốn chế độ đóng cắt (bật 100% số đèn, bật 2/3 số đèn, bật 1/3 số đèn, tắt toàn bộ số đèn) và giám sát tình trạng làm việc (trạng thái đóng/cắt) của từng tủ chiếu sáng, tình trạng cấp nguồn (điện áp đầu vào từng pha) cho từng trạm, giám sát dòng điện làm việc của từng pha tại mỗi khu vực chiếu sáng.

6.1. Tích hợp với Công nghệ IoT Internet of Things

Việc tích hợp hệ thống chiếu sáng với công nghệ IoT sẽ mang lại nhiều lợi ích to lớn. Các đèn chiếu sáng có thể được trang bị các cảm biến để thu thập dữ liệu về môi trường, giao thông, và các thông tin khác. Dữ liệu này có thể được sử dụng để điều chỉnh độ sáng của đèn, điều khiển giao thông, và cung cấp các dịch vụ khác cho người dân. Việc tích hợp cũng cho phép các nhà quản lý có thể giám sát và điều khiển hệ thống chiếu sáng từ xa một cách dễ dàng và hiệu quả.

6.2. Ứng dụng Công nghệ 5G

Công nghệ 5G hứa hẹn sẽ mang lại tốc độ truyền dữ liệu cao hơn và độ trễ thấp hơn, giúp cải thiện hiệu suất hoạt động của hệ thống chiếu sáng. Điều này đặc biệt quan trọng đối với các ứng dụng yêu cầu thời gian phản hồi nhanh, chẳng hạn như điều khiển đèn theo thời gian thực hoặc truyền dữ liệu video từ các camera giám sát. Công nghệ 5G cũng cho phép kết nối nhiều thiết bị hơn trên cùng một mạng, giúp mở rộng quy mô của hệ thống chiếu sáng.

24/09/2025
Luận văn thạc sĩ xây dựng hệ thống giám sát và điều khiển hệ thống chiếu sáng sử dụng công nghệ gsm gprs luận văn ths công nghệ điện tử viễn thông 60 52 70

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU Tại Việt Nam trƣớc đây, chiếu sáng đô thị đƣợc xây dựng trên cơ sở lƣới đèn chiếu sáng công cộng đƣợc xây dựng từ thời Pháp thuộc, chủ yếu dùng bóng đèn sợi đốt. Đến năm 1975, những ngọn đèn cao áp đầu tiên đƣợc lắp đặt tại khu vực quảng trƣờng Ba Đình và lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh. Ngoài chiếu sáng đƣờng phố, các loại chiếu sáng khác của đô thị nhƣ chiếu sáng công viên, vƣờn hoa, chiếu sáng cảnh quan các công trình kiến trúc văn hoá, lịch sử, thể thao, chiếu sáng tƣợng đài. Hội nghị chiếu sáng đô thị lần thứ nhất (4/1992) là một mốc khởi đầu cho sự phát triển của ngành chiếu sáng đô thị Việt Nam.

Thực trạng chiếu sáng đô thị lúc đó vẫn còn rất kém, lạc hậu so với các đô thị trong khu vực. Sau Hội nghị chiếu sáng đô thị toàn quốc lần thứ hai (12/1995) tổ chức tại Đà Nẵng, cùng với sự phát triển vƣợt bậc của nền kinh tế, lĩnh vực chiếu sáng đô thị ở nƣớc ta đã thực sự hình thành và phát triển [1].  Vai trò của chiếu sáng đô thị: Tại các nƣớc phát triển, điện năng dùng cho chiếu sáng chiếm từ 8 đến 13% tổng điện năng tiêu thụ. Hệ thống chiếu sáng đô thị bao gồm nhiều thành phần khác nhau, trong đó có thể kể đến chiếu sáng phục vụ giao thông, chiếu sáng các cơ quan chức năng của đô thị.

Chiếu sáng đƣờng phố tạo ra sự sống động, hấp dẫn và tráng lệ cho các đô thị về đêm, góp phần nâng cao chất lƣợng cuộc sống cho ngƣời dân đô thị, thúc đẩy sự phát triển thƣơng mại và du lịch. Đặc biệt, hệ thống chiếu sáng trang trí còn tạo ra không khí lễ hội, sự khác biệt về cảnh quan của các đô thị trong các dịp lễ tết và các ngày kỷ niệm lớn hoặc trong thời điểm diễn ra các hoạt động chính trị, văn hóa xã hội cũng nhƣ sự kiện quốc tế… Do đó cần có sự đánh giá chính xác và khách quan về hiệu quả mà chiếu sáng đem lại không chỉ về mặt kinh tế, mà còn cả trên các phƣơng diện văn hóa - xã hội. Không chỉ nhìn nhận những hiệu quả trực tiếp trƣớc mắt, có thể tính đƣợc bằng tiền mà còn cả hiệu quả gián tiếp và lâu dài mà chiếu sáng đem lại trong việc quảng bá, thúc đẩy sự phát triển của thƣơng mại, du lịch và dịch vụ. Chỉ có nhƣ vậy, hệ thống chiếu sáng đô thị mới có thể phát triển và duy trì một cách bền vững, đóng một vai trò ngày một xứng đáng trong các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị.

Hiện nay ở Việt Nam nhu cầu điều khiển và giám sát các hệ thống chiếu sáng công cộng rất cấp thiết nhằm đảm bảo cho việc điều khiển chiếu sáng một cách an toàn và tối ƣu. Một hệ thống điều khiển và giám sát chiếu sáng công cộng cần thoả mãn một số tính năng cơ bản nhƣ sau: TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 4  Điều khiển ổn định và chính xác các hệ thống đèn chiếu sáng  Có thể điều khiển đèn trong từng khu vực thông qua các trạm điều khiển  Có thể điều khiển trực tiếp tại mỗi trạm điều khiển  Đo đạc và giám sát tình trạng hoạt động của từng trạm điều khiển  Có khả năng lƣu trữ các thông số đo đạc và điều khiển trong một thời gian dài  Có thể điều khiển và giám sát riêng rẽ từng trạm hay tất cả các trạm tại trung tâm. Để đáp ứng những yêu cầu nhƣ trên việc xây dựng một hệ thống điều khiển và giám sát phục vụ cho chiếu sáng cho đô thị, thành phố là rất phức tạp và tốn kém. Cùng với sự phát triển của công nghệ vi điện tử, các họ vi điều khiển ngày càng trở nên nhỏ gọn, tích hợp nhiều chức năng, tiêu thụ ít năng lƣợng, rất phù hợp cho việc thiết kế chế tạo các modul điều khiển đo đạc nhỏ gọn thông minh.

Bên cạnh đó các công nghệ viễn thông đang rất phát triển, đặc biệt là các công nghệ truyền dẫn số liệu tốc độ cao thông qua mạng di động nhƣ GPRS, EDGE. Vì vậy việc ứng dụng các công nghệ viễn thông kết hợp với một số thiết bị đầu cuối thông minh để điều khiển và giám sát là một xu thế đang đƣợc phát triển mạnh.  Mục tiêu của luận văn  Thiết kế, xây dựng đƣợc một thiết bị có những chức năng chính sau:  Nhận lệnh trực tiếp qua bàn phím để điều khiển On/Off hai khởi động từ 3 pha công suất lớn.  Giám sát đƣợc các thông số điện áp, dòng điện, công suất, hệ số công suất và điện năng tiêu thụ của từng pha.

 Tự động làm việc theo lịch trình lập trƣớc.  Có khả năng kết nối với một MODEM GSM/GPRS để điều khiển và giám sát từ xa TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 5 CHƢƠNG 1: CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VÀ NHỮNG NGUỒN SÁNG NHÂN TẠO THÔNG DỤNG 1.1 Khái niệm cơ bản và các đại lƣợng đo ánh sáng [1] 1.1 Bản chất sóng - hạt của ánh sáng Ánh sáng nhìn thấy, tia cực tím, tia X, sóng radio, sóng vô tuyến,…tất cả đều là những dạng năng lƣợng điện từ đƣợc truyền trong không gian dƣới dạng sóng, cũng giống nhƣ các bức xạ điện từ khác đƣợc đặc trƣng bởi bƣớc sóng λ. Sóng điện từ đƣợc chia thành các dải nhƣ bảng sau, ánh sáng mà mắt ngƣời thấy đƣợc là dải sóng điện từ hẹp trong khoảng 380nm - 780nm: Từ 3000 m đến 1000 m Sóng dài (LW = long wave) Từ 1000 m đến 100 m Sóng trung (MW = medium wave) Từ 100 m đến 10 m Sóng ngắn (SW = Short wave) Từ 10 m đến 0,5 m Sóng vô tuyến (FM) Từ 0,5 m đến 1,0 mm Sóng rađa Từ1000 µm đến 0,78 µm Sóng hồng ngoại Từ 780 nm đến 380 nm Ánh sáng nhìn thấy Từ 380 nm đến 10 nm Tia cực tím (tia tử ngoại, UV) Từ 100 A0 đến 0,01 A0 Tia X Từ 0,01 A0 đến 0,001 A0 Tia γ, tia vũ trụ Bảng 1: Dải sóng điện từ ( 1 µm = 10-6 m ; 1 nm = 10-9 m; 1 A0 = 10-10 m) Theo thuyết lƣợng tử, ánh sáng còn mang bản chất hạt (photon), sự phát sáng của các vật thể có thể giải thích nhƣ sau:  Một photon bị biến mất khi nó va vào và đẩy một điện tử vòng ngoài lên trạng thái kích thích ở các quỹ đạo xa nhân hơn đó là sự hấp thu năng lƣợng ánh sáng của vật chất.  Một photon đƣợc sinh ra khi điện tử từ trạng thái kích thích chuyển sang một quỹ đạo khác gần nhân hơn và tải đi một năng lƣợng mà nguyên tử bị mất dƣới dạng tia sáng mà bƣớc sóng tỷ lệ nghịch với năng lƣợng đƣợc truyền đi đó là sự phát ra năng lƣợng ánh sáng của vật chất.

Nhƣ vậy căn cứ vào bƣớc sóng ta có thể phân biệt đƣợc sóng ánh sáng và các dạng năng lƣợng khác trên quang phổ điện từ. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.2 Nguồn sáng tự nhiên và quang phổ liên tục Ánh sáng nhìn thấy khác với các dạng bức xạ điện từ khác ở khả năng làm kích hoạt võng mạc của mắt ngƣời. Vùng ánh sáng nhìn thấy có bƣớc sóng dao động từ 380nm - 780nm Thực nghiệm cho thấy phổ của ánh sáng mặt trời là dải quang phổ liên tục có bƣớc sóng thay đổi từ 380nm –780nm. Hình 1: Thí nghiệm quang phổ liên tục 1.3 Nguồn sáng nhân tạo và quang phổ vạch Hình 2: Thí nghệm quang phổ vạch Ánh sáng nhân tạo có quang phổ đứt quãng (quang phổ vạch).

Hình 2 là kết quả thí nghiệm xác định quang phổ của một số nguồn sáng nhân tạo sau khi đi qua lăng kính: 1.4 Các đại lƣợng cơ bản đo ánh sáng 1.1 Góc khối  Ký hiệu góc khối: Ω  Đơn vị: Sr (steradian) TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 7  Ý nghĩa: Góc khối là góc trong không gian, đặc trƣng cho góc nhìn (tức là từ một điểm nào đó nhìn vật thể dƣới một góc khối). Trong kỹ thuật chiếu sáng, góc khối biểu thị cho không gian mà nguồn sáng bức xạ năng lƣợng của nó.2 Quang thông Thông lƣợng năng lƣợng của ánh sáng nhìn thấy là một khái niệm có ý nghĩa quan trọng về mặt vật lý. Tuy nhiên trong kỹ thuật chiếu sáng thì khái niệm này ít đƣợc quan tâm. Hình 3: Đường cong hiệu quả ánh sáng Giả sử có hai tia sáng đơn sắc màu đỏ (λ=700nm) và màu vàng (λ=577nm) có cùng mức năng lƣợng tác động đến mắt ngƣời thì kết quả nhận đƣợc là mắt ngƣời cảm nhận tia màu đỏ tốt hơn màu vàng.

Điều này có thể giải thích là do sự khúc xạ qua mắt (vai trò là thấu kính hội tụ) khác nhau: các tia sáng có λ bé bị lệch nhiều và hội tụ trƣớc võng mạc, các tia có λ lớn thì lại hội tụ sau võng mạc, chỉ có tia λ=555nm (vàng) là hội tụ ngay trên võng mạc. Trên cơ sở này ta phải xây dựng một đƣờng cong hiệu quả ánh sáng V(λ) của mắt ngƣời (hình 3). Đƣờng cong 1 ứng với thị giác ban ngày và đƣờng cong 2 ứng với thị giác ban đêm. Nhƣ vậy thông lƣợng năng lƣợng không thể dùng trong kỹ thuật chiếu sáng phục vụ con ngƣời, do đó phải đƣa vào một đại lƣợng mới trong đó ngoài W(λ) còn phải kể đến đƣờng cong V(λ), đại lƣợng này gọi là quang thông.

 Ý nghĩa: Về bản chất, quang thông cũng chính là năng lƣợng nhƣng ở đây đơn vị tính không phải bằng W mà bằng Lumen. Đây là đại lƣợng rất quan trọng dùng cho tính toán chiếu sáng, thể hiện phần năng lƣợng mà nguồn sáng bức xạ thành ánh sáng ra toàn bộ không gian xung quanh.3 Cƣờng độ sáng  Ý nghĩa : Cƣờng độ sáng là đại lƣợng quang học cơ bản, các đại lƣợng quang học khác đều là đại lƣợng dẫn suất xác định qua cƣờng độ sáng.  Ký hiệu : I  Đơn vị : Cd (cadela). TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 8 Cadela có nghĩa là “ngọn nến”, đây là một trong 7 đơn vị đo lƣờng cơ bản (m, kg, s, A, K, mol, cd)  Định nghĩa Cd: Cadenla là cƣờng độ sáng theo một phƣơng đã cho của nguồn phát bức xạ đơn sắc có tần số 540.1012Hz (λ=555mm) và cƣờng độ năng lƣợng theo phƣơng này là 1/683 W/Sr 1.4 Độ rọi  Ký hiệu : E  Đơn vị: Lux hay Lx Lux là đơn vị đo độ chiếu sáng của một bề mặt.

Độ chiếu sáng duy trì trung bình là các mức lux trung bình đo đƣợc tại các điểm khác nhau của một khu vực xác định. Một lux bằng một lumen trên mỗi mét vuông.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ