Chương 1: Tổng quan về đề tài. Chương 2: Phương pháp phát hiện tần số nhiễu bằng biến đổi Wavelet. Chương 3: Đề xuất mô hình lọc nhiễu đơn tần số dựa trên biến đổi Wavelet trên phổ của tín hiệu tiếng nói bị nhiễu. Chương 4: Thực nghiệm và kết quả.
TỔNG QUAN ĐỀ TÀI Thông tin tổng quan Lợi ích của họp trực tuyến Phòng họp trực tuyến ngày nay đóng vai trò quan trọng và trở thành một yếu tố không thể thiếu trong hoạt động kinh doanh của các tổ chức. Sau đại dịch Covid-19, doanh nghiệp đã nhanh chóng thay đổi và chủ động chuyển sang hình thức làm việc trực tuyến, mang lại nhiều lợi ích cho cá nhân và tổ chức. ❖ Tiết kiệm thời gian: Sử dụng phòng họp trực tuyến giúp tiết kiệm thời gian di chuyển, công sức và tiền bạc để chuẩn bị một phòng họp trực tuyến hiện đại và đầy đủ tiện ích. Việc làm việc trực tuyến cho phép chúng ta họp và trao đổi nhanh chóng, bất kể thời gian nào.
❖ Xóa bỏ khoảng cách: Phòng họp trực tuyến kết nối các thành viên trong cuộc họp thông qua hình ảnh và âm thanh chân thực nhất. Chúng ta có thể làm việc ở bất kỳ địa điểm nào mà không gặp rào cản địa lý. Gặp gỡ khách hàng trong và ngoài nước chỉ mất 2-3 phút để chuẩn bị thiết bị. ❖ Xử lý kịp thời: Phòng họp trực tuyến cho phép tổ chức cuộc họp, hội nghị, hội thảo ngay tức thì.
Việc vận hành đơn giản, dễ dàng giúp chúng ta tận dụng các cơ hội hợp tác, kinh doanh và học tập một cách hiệu quả. ❖ Lưu trữ cuộc họp: Toàn bộ nội dung cuộc họp được lưu trữ trực tuyến trên điện tử đám mây hoặc phần mềm. Chúng ta có thể xem lại nội dung cuộc họp mà không cần ghi chú cồng kềnh và tiêu tốn thời gian. Hệ thống phòng họp trực tuyến hiện nay cung cấp tính năng lưu trữ, giúp người dùng có thể lưu trữ cuộc họp và buổi làm việc.
❖ An toàn và bảo mật: Phòng họp trực tuyến chỉ cho phép những người được ủy quyền truy cập vào dữ liệu trên đám mây, đảm bảo an toàn và bảo mật thông tin. Đặt ra vấn đề Lọc thông minh và các phương pháp khác đã được áp dụng để giảm thiểu tác động của nhiễu trong cuộc họp trực tuyến. Tuy nhiên, việc loại bỏ hoàn toàn nhiễu là một thách thức. 2 Ngoài ra, còn một số bất tiện khác khi họp trực tuyến, bao gồm: ❖ Vấn đề kết nối internet: Đôi khi, vấn đề về kết nối internet không ổn định có thể gây gián đoạn trong cuộc họp, như mất kết nối, giật lag hoặc âm thanh/video không đồng bộ.
Điều này có thể ảnh hưởng đến trải nghiệm của các thành viên tham gia và làm mất đi tính liên tục và hiệu quả của cuộc họp. ❖ Hạn chế giao tiếp phi-verbally: Họp trực tuyến có thể gây khó khăn trong việc giao tiếp phi-verbally, như cử chỉ, ngôn ngữ cơ thể và biểu cảm khuôn mặt. Điều này có thể làm giảm tính tương tác và hiểu rõ ý kiến, cảm xúc của người tham gia. ❖ Mất đi sự tương tác trực tiếp: So với họp trực tiếp, họp trực tuyến thiếu đi sự tương tác trực tiếp giữa các thành viên.
Có thể khó khăn trong việc xây dựng mối quan hệ, sự tin tưởng và thể hiện ý kiến một cách tự nhiên. ❖ Sự mất quyền kiểm soát: Trong một cuộc họp trực tuyến, có thể khó khăn để kiểm soát các tình huống như việc giám sát thời gian, quản lý lượt phát biểu và tránh sự xao lạc từ các yếu tố bên ngoài. Mặc dù có những bất tiện, họp trực tuyến vẫn là một công cụ hữu ích trong việc tiết kiệm thời gian, tạo sự kết nối và đảm bảo liên lạc trong các hoạt động kinh doanh và làm việc từ xa. Việc chọn phương thức họp phù hợp và áp dụng các biện pháp để giảm thiểu tác động của nhược điểm là quan trọng để đạt được hiệu quả và thành công trong cuộc họp trực tuyến.
Bài toán lọc nhiễu công suất lớn trong họp online Hiện nay, nghiên cứu về bài toán lọc nhiễu công suất lớn trong họp online vẫn đang được nghiên cứu để tìm ra phương án tối ưu hơn. Tham khảo nghiên cứu “Noise Cancellation and Noise Reduction Techniques: A Review” của các tác giả Shraddha C*, Chayadevi M L, M A Anusuya. Trong nghiên cứu này các tác giả đã đưa ra phương pháp khử tiếng ồn và giảm tiếng ồn, từ đó đưa ra được đánh giá về hai phương pháp này.1 Kỹ thuật giảm tiếng ồn Một số kỹ thuật giảm tiếng ồn như lọc nhiễu thích nghi, phép trừ phổ, kỹ thuật sử dụng nhiều micro. Kỹ thuật giảm tiếng ồn được sử dụng rộng rãi là phép trừ phổ.
Quyết định trực tiếp và TSNR: 3 Mô hình tiếng ồn cơ bản được phát biểu bởi x(t ) = s (t ) + b(t ) (1) trong đó: s(t ) là tín hiệu tiếng nói b (t ) là tín hiệu nhiễu S ( p, k ) , B( p, k ) , X ( p, k ) thể hiện thành phần phổ trong khung thời gian ngắn hạn p của tín hiệu lời nói s(t ) , tiếng ồn b (t ) và tiếng nói bị nhiễm tiếng ồn x (t ). Bài phát biểu được giả định không thay đổi trong khoảng thời gian phân tích. Quy trình giảm tiếng ồn bao gồm việc áp dụng mức tăng phổ G( p, k ) cho mỗi giá trị phổ thời gian ngắn X ( p, k ). Độ lớn phổ yêu cầu đánh giá hai tham số, SNR (signal to noise ratio) trước và SNR sau.
SNR sau được đưa ra bởi công thức X ( p , k ) 2 SNRpost ( p, k ) = (2) E{ B( p, k ) } 2 trong đó, E là toán từ kỳ vọng SNR trước được đưa ra bởi công thức E{ S ( p, k ) } 2 SNRprio ( p, k ) = (3) E{ B( p, k ) } 2 SNR trước đó yêu cầu thông tin chưa biết về phổ giọng nói được gọi là SNR tứ thời, được xác định bởi công thức SNRinst ( p, k ) = SNRpost ( p, k ) −1 (4) Tham số này được sử dụng để ước tính SNR cục bộ trước đó tương đương với phép trừ phổ. Đánh giá độ chính xác của SNR trước được thực hiện bằng cách so sánh nó với SNR tức thời. Để nâng cao hiệu suất giảm tiếng ồn, mức tăng phổ gấp đôi G( p, k ) được ước tính theo hai bước thủ tục. Do đó thuật toán này được gọi là hai bước giảm nhiễu (TSNR).
4 Ở bước đầu tiên, tính toán mức tăng phổ gấp đôi G( p, k ) tham số của hàm SN Rprio _ dd ( p,k ) và/hoặc SN Rinst ( p,k ). Quá trình này được gọi là thuật toán quyết định trực tiếp. Mức tăng phổ cấp đôi thu được ở bước một được sử dụng để ước tính SNR trước đó bằng công thức dưới đây G ( p,k )X ( p,k ) 2 SN Rprio _ 2step ( p,k ) = dd (5) bb ( p,k ) Ở bước thứ hai, tính toán mức tăng phổ gấp đôi G2step ( p,k ) = h( SN Rprio _ 2step ( p,k ),SN Rinst ( p,k )) để tăng cường tiếng ồn SNRpost ( p,k ) = G2step ( p,k )X( p,k ) (6) Theo [8], kỹ thuật giảm nhiễu có cơ sở khoa học dựa trên phân tích phổ biên độ - tần số, do đó cần phải có thông tin về dải tần số và độ lớn công suất của nhiễu. Trong điều kiện của họp trực tuyến, mỗi cuộc họp nhiễu, có dải tần số của nhiễu là ngẫu nhiên.
Bài toán cập nhật dải tần của nhiễu sao cho đảm bảo độ chính xác vẫn luôn được đánh giá là bài toán khó [1]. Trong phạm vi luận văn này, chương 2 sẽ trình bày một tiếp cận mới đối với biến đổi wavelet, làm cơ sở cho giải pháp của bài toán cập nhật thông tin về dải tần của nhiễu thông qua áp dụng kết hợp biến đổi Fourier và biến đổi Wavelet.2 Kỹ thuật khử tiếng ồn Có nhiều kỹ thuật khử tiếng ồn được áp dụng, bao gồm lọc triệt tần thích nghi, lọc kỹ thuật số, ma trận thừa số, biến đổi Wavelet và khử tiếng ồn chủ động. Trong số đó, biến đổi Wavelet là kỹ thuật triệt tiêu được sử dụng phổ biến nhất. Theo tiếp cận của Donoho, kỹ thuật khử nhiễu sử dụng phép biến đổi Wavelet thực hiện bằng cách áp dụng ý tưởng phân rã trong Wavelet.
Phương pháp này đã được chứng minh là đơn giản và hiệu quả trong việc tăng cường giọng nói khi tín hiệu bị méo do tiếng ồn. Trong phương pháp này, tần số khác nhau được phân tích với độ phân giải khác nhau, tùy thuộc vào loại tín hiệu. Điều này cho phép đạt được độ phân giải thời gian cao và tần số thấp cho các tần số thấp, và ngược lại cho các tần số cao. Có hai cách để thực hiện xử lý nhiễu bằng phép biến đổi sóng con: biến đổi sóng con liên tục và biến đổi sóng con rời rạc.
1: Đánh giá hiệu suất của các kỹ thuật giảm tiếng ồn và khử tiếng ồn Kỹ thuật Hiệu suất Kỹ thuật Hiệu suất giảm tiếng ồn khử tiếng ồn Tăng cường Chi phí tính Khử tiếng ồn Phù hợp nhất dòng thích nghi toán thấp và dễ bằng bộ lọc thích với môi trường dàng truy xuất nghi không xác định, có giọng nói rõ ràng tốc độ hội tụ nhanh hơn cho một kênh hơn, tốt hơn SNR và dễ thực hiện. Hai bước Kỹ thuật này Khử tiếng ồn Làm giảm giảm nhiễu giám sát tính chủ động hiệu quả tiếng ồn không ổn định của tần số thấp và tín hiệu nói mà mạnh mẽ để nhận không gây ra tiếng dạng trong môi ồn nhạc và giảm trường bất lợi. thiểu lỗi thay thế Chi phí tính và chèn thêm, từ toán thấp đó nâng cao đáng kể hiệu suất nhận dạng tiếng nói. Phép trừ Phương pháp Ma trận thừa Chúng tạo ra quang phổ này đặc biệt được số các đầu ra không sử dụng để loại bỏ âm và mạnh về số nhiễu nền, nhiễu lượng nhưng dữ băng thông rộng liệu được điều do đỉnh.
khiển cần dữ liệu Thực hiện tốt từ ma trận hiệp việc giảm tiếng ồn phương sai mẫu trong quãng tiếng và giảm tín hiệu nhiễu cho SNR>0 6 Kỹ thuật sử Cung cấp khả Biến đổi Nó định vị dụng nhiều micro năng giảm tiếng ồn Wavelet nhiều cạnh và hiệu suất cao với điểm kỳ dị trong độ méo giọng nói tín hiệu. Và cho tối thiểu trong môi phép phân tích tín trường thực tế hiệu phi tuyến tính Bảng 1. 2: Tóm tắt về kỹ thuật khử tiếng ồn.