Tổng quan nghiên cứu

Hệ thống công trình thủy lợi đóng vai trò huyết mạch trong việc điều tiết nguồn nước, phục vụ tưới tiêu, cắt lũ và phát triển kinh tế xã hội tại khu vực Duyên hải Nam Trung Bộ. Trên địa bàn tỉnh Bình Định với diện tích tự nhiên 6.026 km² và quy mô dân số khoảng 1,6 triệu người, hiện có tổng cộng 165 hồ chứa nước với tổng dung tích trữ đạt 583 triệu m³. Trong đó, các hồ đập nhỏ có chiều cao dưới 15m chiếm tỷ lệ áp đảo với 133 công trình (tương đương 80,6%). Tuy nhiên, phần lớn các công trình này được đầu tư xây dựng từ những năm 1975 đến 1990 trong điều kiện kinh tế khó khăn, năng lực khảo sát và kỹ thuật thi công còn nhiều hạn chế.

Thực trạng khảo sát cho thấy có tới 89 trên tổng số 133 hồ chứa do địa phương quản lý (chiếm khoảng 67%) đã bị hư hỏng, xuống cấp nghiêm trọng, tiềm ẩn nguy cơ mất an toàn đập rất cao. Trong đó, hiện tượng thấm qua thân và nền đập đất chiếm tỷ lệ lớn nhất với 91 công trình (đạt 68,4%), đe dọa trực tiếp đến tính mạng và tài sản của hàng trăm nghìn người dân vùng hạ du.

Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là phân tích toàn diện nguyên nhân hình thành dòng thấm, đánh giá cơ sở khoa học của các giải pháp kỹ thuật xử lý thấm qua nền và thân đập vật liệu địa phương. Trên cơ sở đó, nghiên cứu ứng dụng phần mềm mô hình số chuyên dụng để tính toán ổn định thấm và đề xuất phương án tối ưu về kỹ thuật - kinh tế cho công trình hồ chứa nước Mỹ Thuận. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào hệ thống hồ chứa vừa và nhỏ tại tỉnh Bình Định, được thực hiện trong giai đoạn từ năm 2014 đến năm 2016, mang lại giá trị thực tiễn to lớn trong việc hỗ trợ các chương trình an toàn hồ đập và ứng phó với biến đổi khí hậu.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng cơ học môi trường lỗ rỗng và lý thuyết vận động của chất lỏng trong đất đá. Trọng tâm lý thuyết bao gồm hai mô hình thủy lực cơ bản:

Thứ nhất, Định luật thấm tuyến tính Darcy áp dụng cho trạng thái dòng thấm chảy tầng trong môi trường đất sét, á sét và cát mịn có đường kính hạt nhỏ hơn hoặc bằng 1mm, khi hệ số Reynolds duy trì trong giới hạn từ 7,5 đến 9. Lưu tốc thấm được xác định tỷ lệ bậc nhất với gradient thủy lực qua biểu thức toán học vi phân.

Thứ hai, các định luật thấm phi tuyến như mô hình Chezy-Krasnopolski, Smreker và phương trình tổng quát Prony áp dụng cho dòng thấm chảy rối qua vật liệu hạt thô, cuội sỏi hoặc đá nứt nẻ, nơi lưu tốc thấm tỷ lệ với căn bậc hai hoặc hàm số bậc hai của gradient áp lực.

Các khái niệm chuyên ngành then chốt được chuẩn hóa bao gồm:

  • Đường bão hòa thấm: Biên trên của dòng thấm không áp trong thân đập, phân định giữa vùng đất bão hòa nước và vùng không bão hòa.
  • Gradient thủy lực giới hạn: Tỷ số tổn thất cột nước trên chiều dài dòng thấm, thông số quyết định đến hiện tượng xói ngầm cơ học.
  • Áp lực nước kẽ rỗng: Đại lượng làm suy giảm ứng suất hữu hiệu và sức kháng cắt của đất đắp.
  • Tiêu chí an toàn thấm: Hệ thống chỉ tiêu định lượng gồm chiều cao thoát nước giới hạn và chiều dài dòng thấm an toàn nhằm đảm bảo hệ số ổn định trượt mái dốc luôn lớn hơn hoặc bằng 1,30.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của đề tài được tổng hợp từ hồ sơ kỹ thuật của 165 công trình hồ chứa tại Bình Định, kết hợp tài liệu khảo sát địa chất công trình, địa chất thủy văn và chỉ tiêu cơ lý đất nền, đất đắp bãi tại hồ chứa nước Mỹ Thuận.

Về phương pháp chọn mẫu, nghiên cứu tiến hành phân nhóm thống kê toàn bộ 133 hồ đập vừa và nhỏ trên địa bàn, đồng thời chọn mẫu đất thí nghiệm đại diện tại các mặt cắt trọng điểm D14, D31 và D38 của hồ Mỹ Thuận. Các chỉ tiêu dung trọng khô, độ ẩm tự nhiên, góc ma sát trong, lực dính và hệ số thấm được kiểm định nghiêm ngặt tại phòng thí nghiệm chuyên ngành.

Phương pháp phân tích chủ đạo là mô hình số phần tử hữu hạn (Finite Element Method) thông qua việc sử dụng phần mềm GeoStudio với hai mô đun SEEP/W (tính toán thấm hai chiều phẳng) và SLOPE/W (tính toán ổn định trượt mái theo phương pháp cân bằng giới hạn). Lý do lựa chọn mô hình phần tử hữu hạn là khả năng mô phỏng chính xác sự làm việc phi đồng nhất của các lớp địa tầng phức tạp, điều kiện biên thay đổi theo thời gian và giải quyết triệt để các bài toán dòng thấm hai chiều không áp mà phương pháp giải tích truyền thống không thể xử lý chuẩn xác. Toàn bộ chuỗi dữ liệu và phân tích được triển khai thực hiện từ năm 2014 đến tháng 5 năm 2016.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích hiện trạng 133 hồ chứa vừa và nhỏ tại Bình Định cho thấy bức tranh đáng lo ngại về an toàn đập:

  • Tỷ lệ hư hỏng tổng thể chiếm 67% (89/133 hồ), trong đó nguy cơ mất an toàn nghiêm trọng cần sửa chữa khẩn cấp chiếm tới 34% (45/133 hồ).
  • Dạng hư hỏng do thấm chiếm tỷ lệ cao nhất với 68,4% (91/133 hồ), tiếp theo là hư hỏng dốc nước và bể tiêu năng của tràn xả lũ chiếm 60% (82/133 hồ), hư hỏng xói lở nền tràn tự nhiên chiếm 34,6% (46/133 hồ) và hư hỏng cống lấy nước chiếm 23,3% (31/133 hồ).
  • Năng lực quản lý bộc lộ lỗ hổng lớn khi chỉ có 8,27% chủ hồ lưu giữ hồ sơ kỹ thuật (11/133 hồ), chỉ 15,03% có phương án phòng chống lụt bão (20/133 hồ) và 42,85% thực hiện đăng ký an toàn đập (57/133 hồ).

Tại công trình hồ chứa nước Mỹ Thuận, kết quả mô phỏng mặt cắt hiện trạng D31 bằng phần mềm SEEP/W chỉ ra rằng đường bão hòa dâng rất cao và chọc thẳng ra mái hạ lưu tại cao trình bất lợi, khiến hệ số an toàn ổn định trượt mái hạ lưu giảm sâu xuống dưới mức tiêu chuẩn cho phép 1,30.

So sánh hai giải pháp cải tạo tại hồ Mỹ Thuận cho thấy: Phương án 1 (sử dụng tường nghiêng kết hợp sân phủ bằng đất ít thấm với hệ số k = 7,5x10^-6 cm/s) và Phương án 2 (sử dụng tường nghiêng kết hợp tường hào chống thấm Bentonite). Kết quả tính toán chỉ ra rằng Phương án 1 giúp giảm lưu lượng thấm đơn vị hơn 75%, hạ thấp hoàn toàn đường bão hòa vào trong khối tiêu nước hạ lưu, đáp ứng đầy đủ hệ số ổn định trượt Kmin đạt từ 1,35 đến 1,42. Về mặt kinh tế, Phương án 1 tận dụng được vật liệu đất đắp tại địa phương, giúp tiết kiệm từ 20% đến 30% tổng kinh phí xây lắp so với phương án thi công tường hào Bentonite đòi hỏi công nghệ ngoại nhập phức tạp.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi dẫn đến tình trạng thấm và sự cố đập hàng loạt bắt nguồn từ những sai sót trong quá trình khảo sát, thiết kế và thi công trước đây. Đơn cử trong thực tế, các đơn vị khảo sát thường bỏ sót thí nghiệm về độ tan rã, độ lún ướt và độ trương nở của đất phong hóa miền Trung. Bài học điển hình từ sự cố vỡ đập Suối Hành năm 1986 làm 20 ngôi nhà bị cuốn trôi và 4 người thiệt mạng là do không nhận diện được tính hoàng thổ của đất. Tương tự, sự cố đập Suối Trầu bị vỡ 4 lần do thiết kế chọn sai dung trọng khô chỉ đạt 1,5 T/m³ trong khi yêu cầu thực tế phải là 1,84 T/m³, hay sự cố vỡ đập Am Chúa chỉ sau 6 giờ tích nước do đất đầm không đủ độ chặt bị tan rã nhanh chóng.

Các kết quả phân tích số liệu trong luận văn được minh họa trực quan thông qua hệ thống biểu đồ quan hệ giữa mực nước thượng lưu và chiều cao thoát nước giới hạn agh tại các mặt cắt D14, D31, D38. Hình ảnh trường phân bố áp lực thấm, lưới dòng chảy và cung trượt nguy hiểm nhất xuất ra từ phần mềm SLOPE/W cho phép các kỹ sư dễ dàng quan sát động thái làm việc của thân đập dưới các tổ hợp tải trọng bất lợi nhất.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu lý thuyết và ứng dụng thực tiễn, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp công nghệ và quản lý trọng tâm:

Thứ nhất, chuẩn hóa giải pháp kỹ thuật chống thấm theo chiều dày tầng thấm địa chất. Đối với các đập đất sửa chữa có chiều dày tầng thấm lớn hơn 5,0m trên nền cuội sỏi, ưu tiên áp dụng kết cấu tường nghiêng kết hợp sân phủ bằng đất sét ít thấm. Đối với các đập có tầng thấm nhỏ hơn hoặc bằng 5,0m, áp dụng giải pháp tường nghiêng kết hợp chân răng thượng lưu. Mục tiêu kỹ thuật cần đạt là kiểm soát lưu lượng thấm đơn vị dưới 0,05 m³/ngày-đêm trên một mét dài đập và đảm bảo hệ số an toàn chống trượt K luôn lớn hơn hoặc bằng 1,30. Đơn vị thực hiện: Các đơn vị tư vấn thiết kế và Ban quản lý dự án thủy lợi tỉnh.

Thứ hai, bắt buộc bổ sung quy trình thí nghiệm 3 chỉ tiêu cơ lý đặc thù gồm độ tan rã, độ lún ướt và tính trương nở trong hồ sơ khảo sát địa chất đắp đập tại khu vực Duyên hải Nam Trung Bộ. Thời gian áp dụng: Ngay từ quý 1 năm 2017 cho tất cả các dự án sửa chữa, nâng cấp hồ đập. Chủ thể thực hiện: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Bình Định phối hợp cùng các viện nghiên cứu chuyên ngành.

Thứ ba, thay thế dứt điểm 31 cống lấy nước kiểu bậc thang lạc hậu bằng kết cấu cống hộp hoặc cống tròn bê tông cốt thép có thiết kế khớp nối chống thấm chuyên dụng. Quá trình thi công đắp đất quanh thân cống phải kiểm soát chặt chẽ dung trọng khô đạt tối thiểu 1,65 T/m³, loại trừ triệt để nguy cơ hình thành dòng thấm dọc thân cống. Thời gian hoàn thành trong giai đoạn 24 tháng kể từ khi phê duyệt dự án.

Thứ tư, xây dựng hệ thống mốc quan trắc thấm và lập biểu đồ giám sát an toàn đập tự động dựa trên tiêu chí mực nước thượng lưu và chiều cao thoát nước giới hạn cho 38 hồ chứa xung yếu có đập cao trên 15m. Chủ thể vận hành: Công ty TNHH Khai thác công trình thủy lợi Bình Định và Ủy ban nhân dân các huyện quản lý hồ.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nghiên cứu mang lại giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn sâu rộng cho 4 nhóm đối tượng:

Thứ nhất, các kỹ sư tư vấn thiết kế và thẩm tra công trình thủy lợi. Tài liệu cung cấp quy trình mẫu về việc ứng dụng phần mềm SEEP/W và SLOPE/W để xử lý bài toán thấm phức tạp trên nền địa chất không đồng nhất, giúp tối ưu hóa kích thước mặt cắt đập cho hơn 160 hồ chứa tương tự tại miền Trung.

Thứ hai, các cán bộ quản lý thuộc Ban quản lý dự án Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Luận văn cung cấp phương pháp luận khoa học để phân loại mức độ rủi ro trên 133 hồ chứa nhỏ, hỗ trợ công tác lập kế hoạch đầu tư công và phân bổ nguồn vốn vay an toàn đập từ Ngân hàng Thế giới một cách hiệu quả nhất.

Thứ ba, các chỉ huy trưởng công trình và kỹ sư giám sát thi công thủy công. Luận văn chỉ rõ các điểm kiểm soát chất lượng then chốt như kỹ thuật đào bóc tầng phủ chân khay, kiểm soát độ ẩm đất đắp bãi và quy trình đầm nén đạt dung trọng khô tiêu chuẩn 1,84 T/m³, ngăn ngừa rủi ro nứt nẻ và xói ngầm.

Thứ tư, giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học ngành Xây dựng Công trình Thủy. Đây là tài liệu tham khảo giá trị với hệ thống số liệu thực nghiệm phong phú từ 165 hồ chứa và phân tích chuyên sâu về nguyên nhân 5 sự cố vỡ đập lớn trong lịch sử ngành thủy lợi Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

  1. Tại sao các hồ chứa vừa và nhỏ tại Bình Định lại có tỷ lệ thấm qua đập lên tới 68,4%? Phần lớn trong số 131 hồ đập xây dựng trước năm 1990 được thi công thủ công, thiếu thiết bị đầm nén hiện đại và không có giải pháp xử lý chân khay chống thấm. Đất đắp đập không được kiểm tra các chỉ tiêu tan rã và lún ướt, dẫn đến việc hình thành các kẽ nứt và dòng rò rỉ khi tích nước.

  2. Phương pháp mô hình số SEEP/W có ưu thế gì so với tính toán thủy lực truyền thống? SEEP/W sử dụng phương pháp phần tử hữu hạn để mô phỏng chính xác trường dòng thấm hai chiều phẳng qua các môi trường phân lớp phức tạp. Phần mềm cho phép xác định chính xác vị trí đường bão hòa và phân bố gradient thủy lực tại từng nút phần tử trên các mặt cắt D14, D31, D38 mà công thức giải tích cổ điển không tính được.

  3. Vì sao giải pháp tường nghiêng kết hợp sân phủ đất sét lại tối ưu hơn tường hào Bentonite cho hồ Mỹ Thuận? Giải pháp sân phủ đất sét tận dụng tối đa bãi vật liệu địa phương sẵn có, giúp giảm từ 20% đến 30% chi phí xây lắp so với tường hào Bentonite. Về mặt kỹ thuật, kết cấu này vẫn đảm bảo giảm hơn 75% lưu lượng thấm và duy trì hệ số ổn định trượt mái dốc Kmin lớn hơn 1,30.

  4. Bỏ sót thí nghiệm độ tan rã và trương nở của đất đắp đập dẫn đến hậu quả gì? Hậu quả nghiêm trọng nhất là gây sụt lún không đều và hình thành các lỗ rỗng xói ngầm xuyên thân đập. Bài học thực tế từ vụ vỡ đập Suối Hành năm 1986 làm ngập 100 ha mùa màng và đập Am Chúa vỡ hoàn toàn sau 6 giờ tích nước đều bắt nguồn từ việc đất bị rã nhanh khi gặp nước bão hòa.

  5. Tiêu chí giám sát an toàn thấm được xây dựng dựa trên nguyên lý nào? Tiêu chí được xây dựng bằng cách thiết lập tương quan giữa mực nước dâng thượng lưu với chiều cao thoát nước giới hạn agh và chiều dài thoát nước an toàn Lgh. Khi số liệu đo đạc thực tế vượt khỏi đường giới hạn ứng với hệ số ổn định Kmin từ 1,30 đến 1,50, hệ thống sẽ tự động phát tín hiệu cảnh báo nguy cơ trượt mái đập.

Kết luận

Nghiên cứu đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu khoa học và thực tiễn với những đóng góp quan trọng:

  • Đánh giá toàn diện hiện trạng an toàn của 165 hồ chứa tại Bình Định, xác định rõ 89 hồ xuống cấp và 91 hồ bị sự cố thấm nghiêm trọng.
  • Tổng kết sâu sắc nguyên nhân các sự cố vỡ đập lớn trong lịch sử, chỉ rõ lỗ hổng trong công tác khảo sát tính chất cơ lý đất và kỹ thuật đầm nén thủ công.
  • Ứng dụng thành công công nghệ mô hình số SEEP/W và SLOPE/W vào phân tích trường thấm và độ ổn định đập vật liệu địa phương.
  • Đề xuất và luận chứng giải pháp tường nghiêng kết hợp sân phủ đất sét cho hồ Mỹ Thuận, mang lại hiệu quả kỹ thuật cao và tiết kiệm từ 20% đến 30% chi phí đầu tư.
  • Xây dựng hoàn chỉnh bộ tiêu chí quan trắc thấm định lượng phục vụ công tác quản lý an toàn đập lâu dài.

Kế hoạch tiếp theo cần tập trung hoàn thiện hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công và triển khai lắp đặt hệ thống thiết bị quan trắc thực địa tại hồ Mỹ Thuận trong giai đoạn 2017 - 2020. Các cơ quan quản lý nông nghiệp và doanh nghiệp khai thác công trình thủy lợi cần khẩn trương áp dụng quy trình tính toán và giải pháp công nghệ của luận văn để nâng cấp đồng loạt 38 hồ chứa có nguy cơ mất an toàn cao trên toàn tỉnh.