Chương 1. Thực trạng công tác quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật KCN Bá Thiện II, huyện Bình Xuyên Chương 2. Cơ sở lý luận và thực tiễn trong quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật KCN Bá Thiện II, huyện Bình Xuyên Chương 3. Đề xuất giải pháp quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật KCN Bá Thiện II, huyện Bình Xuyên Kết luận Kiến nghị Tài liệu tham khảo.
THUC TRANG CONG TAC QUAN LY HE THONG HA TANG KY THUAT KHU CÔNG NGHIỆP BÁ THIỆN II, HUYỆN BÌNH XUYÊN 1. Thực trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật các KCN huyện Bình Xuyên 1. Khái quất về tình hình phát triển các KCN của huyện Bình Xuyên Vinh Phúc là một trong 11 tỉnh thuộc vùng đồng bằng sông Hồng, cửa ngõ phía Bắc của thủ đô Hà Ni một trong 8 tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ và nằm trong quy hoạch vùng thủ đô Hà thu địa bàn Quân khu 2. Hiện nay, tỉnh có diện tích tự nhiên hơn 1.237,52 km, dân số tính đến cuối năm 2014 là 1,041 triệu người Toàn tỉnh được chia làm 9 huyện, thành, thị xã với 137 xã, phường, thị trấn trong đó có.
39 xã miễn núi, gồm 7 dân tộc anh em sinh sống [9] Nam 1997, khi mới tái lập, Vĩnh Phúc là một tỉnh nghèo, thuần nông, nông nghiệp chiếm tỷ trọng 52%, công nghiệp chiếm 12% trong cơ cấu kinh tế. Thu nhập bình quân đầu người chỉ đạt 140 USD, bằng 48% mức bình quân chung cả nước. Thu ngân sách chưa đến 100 tỷ đồng. Hệ thống hạ tầng kỹ thuật thấp kém.
Đời sống nhân dân rất khó khăn. Sau hơn 17 năm tái lập tỉnh, trong điều kiện còn nhiều khó khăn, song Đảng bộ và nhân dân các dân tộc trong tỉnh đã tranh thủ thời cơ, khai thác tiềm năng, phát huy lợi thế, vượt qua khó khăn, thách thức, nỗ lực phần đấu giành được nhiều thành tựu quan trọng và toàn diện trên các lĩnh vực. Nền kinh tế liên tục duy trì tốc độ tăng trưởng cao, bình quân cả giai đoạn (1997-2014) đạt gần 15%/năm, cơ cấu kinh tế chuyên dịch mạnh theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp — xây dựng, dich vụ, giảm tỷ trọng nông — lâm nghiệp, thuỷ sản (năm 2014 cơ cấu kinh tế lần lượt là 62,5%; 27,7% và 10,9%), thu ngân sách năm 2014 đạt 20.966 tỷ đồng, trong đó thu nội địa đạt 17.703 tỷ đồng (từ năm 2004, đã tự cân đối được thu — chỉ và có đóng góp cho ngân sách Trung ương), thu nhập bình quân đầu người năm 2014 đạt 63tr. Tỷ lệ hộ nghèo đến cuối 2014 còn 3,63% [23] Công nghiệp tăng trưởng cao, khẳng định vai trò nền tảng của nền kinh tế.
Giá trị sản xuất ngành công nghiệp năm 2014 đạt 128 nghìn tỷ đồng, gấp hơn 3 lần so với năm. Nhiều KCN, cụm công nghiệp mới được hình thành. Một số ngành công nghiệp chủ lực, công nghiệp có lợi thế so sánh phát triển nhanh; bước đầu phát triển một số ngành công nghiệp công nghệ cao. Các sản phẩm chủ lực như: Ô tô, xe máy, gạch ốp lát có sức canh tranh cao và ngày càng chiếm thị phần lớn trong nước, khu vực và thế giới Các ngành công nghiệp phụ trợ bước đầu phát triển.
Tiểu thủ công nghiệp, các làng nghề truyền thống được quan tâm quy hoạch, đầu tư, khôi phục và phát triển Quy hoạch tông thể phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 của tỉnh xác định xây dựng Bình Xuyên trở thành trung tâm công nghiệp của tỉnh với 6 KCN lớn trên tổng số 20 KCN trên địa bàn tỉnh đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch [22]. ° 0Á 0A ĐÁNG BAN AHC ST neat Paes TÌLỆ GCALE) 136000 SH WN Hinh 1. Ảnh bản đô quy hoạch các KCN tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020 (Nguôn: Cổng Thông tin - Giao tiếp điện tử Vĩnh Phúc [9J) Cac KCN da va đang hoạt động trên địa bàn toàn tỉnh chính là những đầu tàu kéo. theo sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong những năm qua.
Trong thời gian tới, Vĩnh Phúc xác định, các KCN của huyện Bình Xuyên sẽ trở thành những hạt nhân quan trọng trong kế hoạch phát triển kinh tế công nghiệp của tỉnh giai đoạn 2015-2020. Cac KCN đang thu hút được một lượng lớn các doanh nghiệp ứng dụng kỹ thuật hiện đại trong sản xuất, có suất đầu tư lớn, sử dụng đất, sử dụng lao động hiệu quả. Tuy nhiên, sự phát triển nhanh chóng các nhà máy trong các KCN trong khi hệ thống hạ tầng kỹ thuật chưa được đầu tư và quản lý đúng mức dẫn đến tình trạng quán tải trong công tác quản lý nhà nước và quá tải của hệ thống hạ tầng kỹ thuật. Hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong các KCN đang bị xuống cấp nhanh chóng.
ảnh hưởng rất lớn đến sản xuất, kinh tế, môi trường Bảng 1.1: Danh mục các KCN trên địa bàn huyện Bình Xuyên (Nguôn: Ban quản lý các KCN Vĩnh Phúc [1]) STT ‘Tén KCN Diện tích (ha). Nhóm dự án kêu gọi đầu tư 1 | KCN Binh Xuyên oa Phụ tùng ôtô, xe máy, cơ khí chế tạo, thiết a Xuyên‘ II 2 | KCN Bình 485 Điện tử, linhphan men, CNTT Máy móc thiết bị phục vụ vận chuyển, sửa 3 | KCN Sơn Lôi 300 chữa va đóng mới container, máy công cụ gia công kim loại 4. | KCNBa Thien ly May kệtinh, thiét bi viễn thông, CNTT, linh Chất bán dẫn và linh kiện điện tử, màn hình 5. | KCN Bá Thiện It 308 tỉnh thể lỏng, máy tính, thiết bị viễn thông, NTT, phan mèm, sản phẩm sinh học ó |KCN Nam Bình da Phụ tùng ôtô, xe máy, cơ khí chế tạo, chính.
Xuyên xác, thiết bị điện, VLXD mới Từ những thống kê trên đây cho thấy được tình hình phát triển các KCN trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc nói chung, huyện Bình Xuyên nói riêng dang rất phát triển và mang lại những lợi ích vô cùng to lớn cho tỉnh, cho huyện, là tiền đề mang lại sự ôn định và phát triển kinh tế - xã hội và làm thay đổi bộ mặt các đô thị trên địa bàn. Để đảm bảo sự phát triển bền vững cho các KCN trên địa bàn tỉnh và huyện công tác quản lý xây dựng hạ tầng đòi hỏi phải được quan tâm và có các giải pháp kịp thời nhằm nhằm đáp ứng nhu cầu. Hiện trạng hệ thống HTKT của các KCN trên địa bàn huyện Bình Xuyên 'Theo quy hoạch công nghiệp của tỉnh Vĩnh Phúc, từ nay đến năm 2020, các KCN đang dần được hình thành. Các hạng mục hạ tằng được quan tâm đầu tư.
Trong luận văn này, tác giả xin tập trung phản ảnh thực trạng, phân tích, đánh giá về hệ thống giao thông, cấp nước và thoát nước. Hệ thống giao thông Nhìn chung, hệ thống giao thông tại các KCN đều có những điểm chung nhất định, mạng lưới đường được tổ chức mạch lạc, các đường trục chính của KCN được kết nối với hệ thống giao thông Tỉnh lộ và Quốc lộ đi qua địa bàn tỉnh. Ảnh chụp điểm giao cắt KCN Bá Thiện II với Quốc lộ 2 (Nguôn: Cổng Thông tin ~ Giao tiếp điện tử Vĩnh Phúc [9J) Mạng lưới giao thông nội bộ thường được tổ chức dạng ô bàn cờ đảm bảo giao thông đi lại thuận tiện trong KCN. Tuy nhiên chất lượng của hầu hết các tuyến đường còn tháp và thiếu đồng bộ khi thi công với các công trình hạ tằng khác.
Quy hoạch HTKT KCN Bá Thiện Quy hoạch HTKT KCN Bình Xuyên. Hình ảnh quy hoạch hạ tẳng kỹ thuật một số KCN trên địa bàn (Nguôn: Cổng Thông tin — Giao tiếp điện tứ Lĩnh Phúc [9j) b. Hệ thống thoát nước Hệ thống thoát nước thường được xây dựng tách riêng giữa thoát nước thải và thoát nước mặt. - Hệ thống thoát nước mặt (nước mưa): Hệ thống thoát nước mặt phô biến là mương chữ nhật xây gạch có nắp đan đặt trên vỉa hè, tại một số nơi có thể dạng mương.
hở hoặc cống tròn BTCT chôn ngầm dưới lòng đường. Hệ thống thoát nước mặt làm. nhiệm vụ thu gom nước mặt, dẫn và thoát về các hệ thống sông ngòi, kênh tiêu nằm. trong khu vực.
Do công tác bảo dưỡng, bảo trì không tốt nên sau một thời gian vận hành, khai thác, hệ thống mương hở bộc lộ nhiều nhược điểm, các tắm đan thường xuống cấp, hư hỏng, lún sụt tạo thành nhiều đoạn mương không có tắm đan, vừa mắt mĩ quan, vừa nguy hiểm cho người đi bộ - Hệ thống thoát nước thai: Các khu công nghiệp trên địa bàn huyện hiện nay chủ yếu là chế tạo, lắp ráp, điện tử mức độ gây ô nhiễm môi trường nước ở mức trung bình. Hệ thống thoát nước thải thường được xây dựng riêng, với các đường cống BTCT chôn ngầm trên hè. Tuy nhiên hiện nay tỷ lệ nước thải được xử lý đảm bảo điều kiện môi trường trước khi xả ra ngoài mới đạt tỷ lệ thấp (khoảng 20%), chủ yếu nước thải công nghiệp chỉ được xử lý sơ bộ rồi xả trực tiếp ra môi trường. Đây là nguồn gây ô nhiễm môi trường nước đáng kể.
Các KCN đều quy hoạch nhà máy xử lý nước thải, tuy nhiên hầu hết các KCN chưa triển khai xây dựng nhà máy này. Hệ thống cấp nước Các KCN trên địa bàn huyện Bình Xuyên chủ yếu được cấp từ nhà máy xử lý nước Sông Lô (công suất 100.đ), nhà máy nước Phúc Yên (20.đ) và nhà máy nước Đạo Đức (20.000m /ng đ), nguồn nước được lấy từ sông Lô, hồ Thanh Lanh, ồ Đại Lải và khai thác nước ngầm. Nước được xử lý đảm bảo tiêu chuẩn rồi được. dẫn về các KCN.
Tại đây, thường sử dụng các trạm bơm tăng áp trước khi dẫn đến các nhà máy, một phần được sử dụng cho công tác tưới cây, rửa đường và cứu hoả. Thực trạng công tác quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật tại một số KCN. trên địa bàn huyện Bình Xuyên a. Cơ cấu tổ chức quản lý hạ tầng KCN Toàn bộ các KCN trên địa bàn huyện Bình Xuyên hiện nay đã được UBND tỉnh giao cho các doanh nghiệp đầu tư, khai thác và quản lý hạ tầng.
Danh mục các chủ đầu tư khai thác và quản lý hạ tầng cde KCN (Nguôn: Ban quản lý các KCN Vĩnh Phúc [1]) STT Tén KCN Chủ đầu tư Tỷ lệ lắp đầy Công ty TNHH Đầu tư xây KCN Bình Xuyên 73% KCN Bình Xuyên II 10% KCN Sơn Lôi Dang xay dung KCN Ba Thign I phát triển ha ting Compal 65% KCN Bá Thiện II Công ty TNHH VINA-CPK 32% KCN Nam Bình Xuyên Công ty CP Bất động sản Dang xay Vinalines Vĩnh Phúc dung ~ UBND tỉnh Vĩnh Phúc: Là cơ quan hành chính cao nhất trong việc tổ chức quản lý triển khai các hoạt động đầu tư xây dựng hạ tằng các KCN trên địa bản tinh.