chương 1 Hiện nay, vấn đề nâng cao hiệu quả trong hoạt động đào tạo luôn là mối quan tâm lớn của các trường đại học, các bậc phụ huynh, học sinh, sinh viên và của toàn xã hội. Tại Việt Nam các chương trình đánh giá và kiểm định chất lượng đào tạo đang được coi trọng và 18 dần đưa vào chuẩn thực hiện, áp dụng các chuẩn, các bộ đánh giá, kiểm định chất lượng do Bộ Giáo dục qui định hay Quốc tế, khu vực công nhận để nâng cao hiệu quả đào tạo của mình. Chất lượng liên tục được cải thiện, nâng cao, mang lại lợi ích kinh tế cho nhà trường và xã hội. Luận văn này đưa ra các định nghĩa chung về chất lượng đào tạo, các chuẩn đánh giá áp dụng tại Việt Nam như: chuẩn chất lượng quốc gia, Chuẩn khu vực ASEAN (AUN-AQ), chuẩn ABET vầ các thỏa ước.
Đồng thời trong luận văn có đưa ra cách tiếp cận mới trong việc nâng cao chất lượng chương trình đào tạo phù hợp với xu thế hiện nay và đáp ứng các tiêu chí chuẩn đầu ra. Đó là giải pháp CDIO với việc hình thành xây dựng mô hình chương trình đào tạo theo các cấp độ và quy tắc chuẩn xác định. 19 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐÀO TẠO PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CNTT 2.1 Tổng thể ngành CNTT Việt Nam 2.1 Doanh nghiệp trong ngành CNTT. Công nghệ thông tin (CNTT) đóng vai trò quan trọng trong cả đời sống cá nhân và kinh doanh.
Số người dùng internet của Việt Nam đã tăng lên trong những năm gần đây, đứng vị trí số 13 toàn cầu với gần 50 triệu người dùng trong năm 2016 [14]. Cùng với nó là sự mở rộng của nhiều doanh nghiệp trong ngành CNTT. Tỷ lệ DNCNTT/100.000 Tỷ lệ NL DN CNTT/ 10.3 Tăng trung bình 9. 1: Năng lực sản xuất, kinh doanh sản phẩm, dịch vụ CNTT Năm 2016, tổng doanh thu phát sinh lĩnh vực Công nghiệp CNTT ước đạt 939.400 tỷ đồng (ước tăng khoảng 10% so với năm 2015) và đóng góp khoảng 70,22% vào tổng doanh thu toàn Ngành năm 2016; nộp NSNN ước đạt 93.940 tỷ đồng (ước tăng khoảng 10% so với năm 2015) và đóng góp khoảng 64,38% vào tổng nộp NSNN của Ngành năm 2016.
[2] Quan sát các chỉ số về Tỷ lệ doanh nghiệp và nhân lực ngành CNTT trong Báo cáo VN ICT Index 2016[3], Số lượng nhu cầu nhân lực trong ngành vẫn tiếp tục được dự đoán tăng trưởng ở mức 8%. Lượng nhân sự thiếu hụt khoảng 78.000 nhân lực CNTT mỗi năm và đến năm 2020 sẽ thiếu hơn 500.000 nhân lực CNTT, chiếm hơn 78% tổng số nhân lực mà thị trường này cần[15] 20 Hình 2. 1: Tỷ lệ doanh nghiệp và nhân lực ngành CNTT 2.2 Lao động trong ngành CNTT Năm Bộ, CQNB Tỉnh, TP NHTM TĐKT TCT - 2006 1.00% bình hàng năm Bảng 2. 2: Tỷ lệ cán bộ chuyên trách CNTT Nhân lực CNTT khối cơ quan nhà nước T Chỉ tiêu Giá trị T 2016 2015 2014 2013 2012 1 Tỷ lệ cán bộ chuyên trách 4,6 4,0 3,6 3,8 3,6 CNTT, % 2 Tỷ lệ can bộ chuyên trách an 1,0 0,9 0,8 0,6 0,6 toàn thông tin, % 3 Tỷ lệ cán bộ chuyên trách 69,8 - - - - CNTT trình độ từ ĐH trở lên, % 4 Tỷ lệ CCVC đƣợc đào tạo về 55,3 60,5 49,7 48,2 52,4 21 phần mềm nguồn mở, % 5 Tỷ lệ CCVC đƣợc đào tạo về 33,0 - - - - an toàn thông tin, % 6 Mức chi 1 năm cho đào tạo 483.35 CNTT/CCVC, VND 3 7 5 8 4 Bảng 2.
3: Tỷ lệ nhân lực CNTT khối cơ quan nhà nước Nhân lực trong khối ngân hàng thương mại TT Chỉ tiêu Giá trị 2016 2015 2014 2013 2012 1 Tỷ lệ CB chuyên trách 2,6 3,0 3,1 3,4 3,1 CNTT/Tổng số CBNV ngân hàng, % 2 Tỷ lệ CB chuyên trách 0,1 0,5 0,6 0,5 1,1 ATTT/Tổng số CBNV ngân hàng, % 3 Tỷ lệ CB CNTT có chứng chỉ 16,9 - - - - QT về CNTT/ TS CBCT CNTT, % 4 Chi cho đào tạo CNTT/CBNV 702.3 trong năm, VND 2 6 3 3 8 Bảng 2. 4: Nhân lực CNTT trong khối ngân hàng thương mại Tính đến hết năm 2016, tổng số nhân lực trong ngành Công nghiệp CNTT trên 600.000 người, trong đó số lao động đang làm việc trong các ngành công nghiệp phần cứng - điện tử khoảng trên 300.000 người, còn lại thuộc về lĩnh vực công nghiệp phần mềm và công nghiệp nội dung số. [2] Nhân lực CNTT trong các tập đoàn kinh tế và tổng công ty Việc ứng dụng CNTT trong các lĩnh vực như du lịch, giải trí, tài chính, ngân hàng, giáo dục, y tế, nông nghiệp, dầu khí, hàng không, viễn thông đều phát triển mạnh mẽ. Đội ngũ lao động CNTT có trình độ từ Cao Đẳng trở lên trong các Tập đoàn kinh tế - tổng công ty ngày càng tăng.
TT Chỉ tiêu Giá trị 2016 2015 2014 2013 2012 1 Tỷ lệ CB chuyên trách CNTT, 0,4 0,6 0,6 0,3 0,2 % 2 Tỷ lệ CB chuyên trách ATTT, 0,1 0,1 0,2 0,1 0,1 % 3 Tỷ lệ CB chuyên trách CNTT 99,5 87,7 92,9 67,7 95,4 trình độ từ CĐ trở lên, % 22 4 Tỷ lệ CBNV đƣợc tập huấn kỹ 34,3 33,1 54,7 30,0 31,6 năng sử dụng CNTT, % 5 Tỷ lệ chi cho đào tạo 16.372 CNTT/CBNV, VND Bảng 2. 5: Tỷ lệ cán bộ CNTT trong các tập đoàn kinh tế và tổng công ty Thông qua chỉ số về Tỷ lệ cán bộ CNTT tại các đơn vị trong Báo cáo tổng kết 10 năm VN ICT Index 2006-2016 và báo cáo phân tích nguồn nhân lực trực tuyến của Vietnam- work thì nếu tăng trưởng nhân lực tiếp tục ở mức 8%, Việt Nam sẽ thiếu hụt khoảng 78.000 nhân lực CNTT mỗi năm và đến năm 2020 sẽ thiếu hơn 500.000 nhân lực CNTT, chiếm hơn 78% tổng số nhân lực mà thị trường này cần. 2: Tỷ lệ Cán Bộ CNTT tại các đơn vị 2.2 Thực tế đào tạo nguồn nhân lực CNTT Theo Báo cáo tổng kết 10 năm VN ICT Index 2006 -2016, quan sát chỉ số về Tỷ lệ đào tạo Tin học tại các bậc đào tạo trong nước, ta có thể thấy khoảng 10 năm trước, tỷ lệ trường Đại học có dạy môn tin học là rất thấp. Tuy nhiên với tốc độ tăng trưởng cao trong nhiều năm, đến nay đạt gần 80% các đơn vị Đại học giảng dạy.
3: Tỷ lệ đào tạo Tin học tại các bậc đào tạo trong nước 23 2.1 Hình thức và chương trình đào tạo Trên thực tế đào tạp nhân lực về CNTT hiện nay có rất nhiều hình thức và chuyên ngành đào tạo khác nhau. Hình thức: - Đại học chính quy; - Đại học vừa làm vừa học (hệ Tại chức cũ); - Đào tạo lấy bằng đại học thứ hai (hệ đại học Văn bằng 2); - Đào tạo liên thông từ Cao đẳng lên Đại học; - Đào tạo liên thông từ Trung cấp lên Đại học. - Liên kết đào tạo quốc tế. - Đại học từ xa Trong phạm vi nghiên cứu, tác giả tập trung vào các chương trình đào tạo bậc Đại học chính quy.
Chuyên ngành đào tạo ngành CNTT hệ chính quy - Chuyên Ngành Công Nghệ Phần Mềm - Chuyên Ngành Hệ Thống Thông Tin - Chuyên Ngành Mạng Máy Tính - Chuyên Ngành An Ninh Mạng - Chuyên Ngành Khoa Học Máy Tính - Chuyên Ngành Quản Lý Hệ Thống Thông Tin - Chuyên Ngành An Toàn Thông Tin 2.2 Số lượng và chỉ tiêu Số lượng Các cơ sở đào tạo chính quy về CNTT cũng tăng lên đáng kể. Năm 1995, cả nước mới chỉ có khoảng 15 khoa CNTT với 7 khoa CNTT trọng điểm thì đến năm 2010 đã có 10 học viện, 123 đại học, 153 cao đẳng, 351 TCCN có đào tạo CNTT-Tin học; 6 học viện, 67 ĐH, 52 CĐ và 103 TCCN đào tạo Điện tử - Viễn thông; 220 cơ sở đào tạo Kỹ thuật viên CNTT và 62 cơ sở đào tạo kỹ thuậ viên Điện tử - Viễn thông. 4: Số lượng trường đại học, cao đẳng đào tạo về CNTT Hình 2. 5: Chỉ tiêu và tỷ lệ tuyển sinh đại học, cao đẳng CNTT Chỉ tiêu tuyển sinh Trong những năm gần đây, số lượng các trường đại học, cao đẳng đào tạo về CNTT, Ðiện tử-Viễn thông giữ ổn định ở con số khoảng 290 trường.
Với tý lệ tuyển sinh năm sau cao hơn năm trước [1] Tài liệu Quy hoạch phát triển nhân lực ngành thông tin và truyền thông giai đoạn 2011 – 2020 dự đoán con số nhân lực CNTT đến năm 2020 là thêm 11.000 cán bộ chuyên trách về CNTT trong khối nhà nước; là 197.000 nhu cầu nhân lực công nghiệp phân cứng, 200.000 nhu cầu nhân lực công nghiệp phần mềm, 104 nhu cầu nhân lực công nghiệp công nghệ số; 2.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới đào tạo nguồn nhân lực ngành CNTT 2.1 Môi trường bên ngoài a. Chính sách nhà nước Nhiều chương trình, ngân sách được hỗ trợ để thúc đẩy sự phát triển của ngành công nghệ thông tin và hoạt động phát triển nguồn nhân lực CNTT. Bao gồm: - Chỉ thị số 58/CT-TW ngày 17/10/2000 của Bộ Chính trị Ban chấp hành trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam về đẩy mạnh ứng dụng CNTT-TT phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa; - Quyết định 246/QĐ-ttg ngày 6/10/2005 về Chiến lước phát triển CNTT và TT định hướng 2020. Và quy hoạch tổng thể phát triển ngành công nghiệp Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.
25 - Quyết đinh 1755/QĐ -ttg ngày 22/9/2010 phê duyệt đề án đưa VN sớm trở thành nước mạnh về CNTT; - Quyết định 418/QG-ttg ngày 11/4/2012 về Chiến lược phát triển công nghệ 2011 - 2020; - Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 31/10/2012 Hội nghị Trung ương 6 khóa XI về phát triển khoa học và công nghệ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế; - Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 01/7/2014 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh ứng dụng, phát triển CNTT đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững và hội nhập quốc tế; - Nghị quyết số 26/NQ-CP ngày 15/4/2015 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 01/7/2014 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh ứng dụng, phát triển CNTT đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững và hội nhập quốc tế; - Nghị Quyết 41/NQ-CP ngày 25/5/2016 về Chính sách ưu đãi thuế thúc đẩy phát triển và ứng dụng CNTT tại Việt Nam.