Phần mở đầu. Chƣơng 2: Trình bày khái quát về hệ thống lƣới điện truyền tải Việt Nam và vấn đề dòng điện ngắn mạch trong hệ thống. Chƣơng 3: Các giải pháp hạn chế dòng điện ngắn mạch, cơ sở lý thuyết, một số biện pháp của các nƣớc trên thế giới và công cụ sử dụng để tính toán ngắn mạch. Chƣơng 4: Ứng dụng các giải pháp hạn chế dòng điện ngắn mạch và tính toán đối với lƣới điện truyền tải Việt Nam giai đoạn 2015 - 2020.
Chƣơng 5: Kết luận và đƣa ra kiến nghị về khả năng áp dụng các giải pháp hạn chế dòng điện ngắn mạch đối với lƣới truyền tải điện Việt Nam giai đoạn 2015 – 2020. Phụ lục: Danh mục các công trình nguồn, lƣới giai đoạn 2015 -2020, kết quả tính toán dòng điện ngắn mạch. CHƢƠNG II: HỆ THỐNG ĐIỆN VIỆT NAM VÀ VẤN ĐỀ DÒNG ĐIỆN NGẮN MẠCH 2.1 Hiện trạng HTĐ Việt Nam 2.1 Sơ đồ lƣới điện truyền tải Việt Nam (cấp điện áp 500- 220kV) Hệ thống lƣới điện truyền tải điện Việt Nam gồm các cấp điện áp 500 – 220 và một phần lƣới có cấp điện áp 110kV (theo qui định tại Thông tƣ 12 – BCT/2012). Trong hơn 2 thập kỷ qua (1990 – 2012), cùng với sự tăng trƣởng của các ngành trong cả nƣớc thì ngành điện đã có những đầu tƣ rất lớn cho nguồn và lƣới điện.
Về lƣới điện, nhiều công trình đƣờng dây và trạm đã liên tục đƣợc đƣa vào vận hành góp phần quan trọng trong việc đảm bảo cung cấp điện, cải thiện chất lƣợng điện áp, giảm tổn thất, chống quá tải và nâng cao độ ổn định vận hành của hệ thống. Qui mô của Hệ thống điện Việt Nam đƣợc thể hiện qua sơ đồ sau: Sơ đồ lƣới điện truyền tải hiện tại của HTĐViệt Nam: Xem tại Phụ lục 01 Lƣới điện truyền tải Việt Nam có các cấp điện áp 220kV – 500kV với khối lƣợng đƣờng dây và máy biến áp nhƣ sau: Bảng 2 – 1: Thống kê khối lƣợng đƣờng dây truyền tải 2012 (Tài liệu tham khảo [3]) Cấp điện áp 500 kV 220 kV 2001 1528 3606 2002 1528 4266 2003 1528 4671 2004 2023 4798 Đƣờng dây 2005 3265 5230 [km] 2006 3286 5650 2007 3286 6487 2008 3286 7101 2009 3438 8497 2010 3890 10015 - 6/121 - Luan van 2011 4132 10387 2012 4670 11450 Bảng 2 – 2: Thống kê khối lƣợng máy biến áp truyền tải 2012 (Tài liệu tham khảo [3]) Cấp điện áp Miền Bắc Miền Trung Miền Nam Tổng hệ thống 500 kV Số máy 13 8 11 32 Tổng MVA 6750 3750 5550 16050 220 kV Số máy 64 24 82 170 Tổng MVA 10009 3504 15166 28679 2.2 Nguồn điện Trong năm 2012, điện năng sản xuất và nhập khẩu toàn hệ thống điện Quốc Gia đạt 120,257 tỷ kWh (bao gồm cả sản lƣợng điện bán cho Campuchia), sản lƣợng điện tiêu thụ toàn quốc là 119,033 tỷ kWh, tăng 10,61 % so với năm 2011. Mức tăng trƣởng này là tƣơng đối thấp trong vòng 10 năm qua (tốc độ tăng trung bình từ năm 2001 đến 2011 là 13,22%). Cơ cấu nguồn điện (tính đến hết năm 2012) của HTĐ Việt Nam đƣợc thể hiện qua các số liệu sau: Sản lƣợng Loại nguồn Tỉ lệ (%) (GWh) Thuỷ điện 52795 43,90% Nhiệt điện than 2271 18,89% Nhiệt điện dầu (FO) 43 0,04% TBK chạy khí 41170 3,23% TBK chạy dầu 80 0,07% Nhiệt điện chạy khí 311 0,26% Nguồn khác 467 0,39% - 7/121 - Luan van Nhập khẩu Trung Quốc 2676 2,22% Bảng 2 - 3.
Sản lƣợng điện các loại nguồn năm 2012 * Ghi chú: - Nhiệt điện chạy khí: bao gồm các nhà máy Đạm Phú Mỹ, Vê Đan. - Nguồn khác:bao gồm Dung Quất, Điện gió Tuy Phong, Bourbon (Tài liệu tham khảo [3]) Tƣơng quan giữa tăng trƣởng nguồn và phụ tải trong giai đoạn 1997 – 2012 thể hiện ở hình sau: Hình 2 - 1: Tƣơng quan giữa tăng trƣởng nguồn và phụ tải cực đại. (Tài liệu tham khảo [3]) Tổng công suất đặt các nguồn điện tính đến tháng 12- 2012 là 26475 MW, và tỷ trọng công suất đặt các loại nguồn điện đƣợc thể hiện trong biểu đồ sau: - 8/121 - Luan van Nhập khẩu Khác 4% 0.2% Tuabin khí 27% Thủy điện 47% Nhiệt điện dầu 2% Nhiệt điện than 18% Nhiệt điện chạy khí 2% Hình 2 - 2: Biểu đồ tỷ trọng công suất đặt nguồn điện năm 2012 (Tài liệu tham khảo [3]) Sản lƣợng điện phát và nhập khẩu của toàn hệ thống điện năm 2012 là 120257GWh (gồm cả sản lƣợng điện bán Campuchia). Tổng phụ tải của HTĐ Quốc Gia là 119033 GWh, tăng trƣởng so với năm 2011 là 10,61%.
Trong đó, điện sản xuất của các NMĐ thuộc EVN là 71921 GWh, điện mua ngoài là 45661 GWh và điện mua Trung Quốc là 2676 GWh chi tiết tại bảng sau: Tổng sản lƣợng toàn hệ thống (gồm cả a 120.257 100% điện bán Campuchia) =(c+d+e) Tổng sản lƣợng sản xuất của EVN và b 119.921 59,81% Tổng sản lƣợng sản xuất của cac nhà (d) 4.676 2,2% Tổng sản lƣợng điện do hạn chế công (f) 0,0 0,00% - 9/121 - Luan van suất (do cắt tải đỉnh, F81, thiếu nguồn, quá tải …) Tổng SL điện bán Campuchia (g) 1.224 1,02% Bảng 2 - 4: Sản lƣợng điện của HTĐ Việt Nam năm 2012 (Tài liệu tham khảo [3]) 2.3 Phụ Tải Tỷ trọng các thành phần phụ tải năm 2012 về cơ bản vẫn tƣơng tự nhƣ các năm trƣớc. Phụ tải chủ yếu vẫn tập trung ở 02 miền Nam và Bắc (chiếm >90%), còn phụ tải miền Trung chỉ chiếm một tỷ trọng nhỏ (8-10%). Phụ tải của các miền trong cả nƣớc qua các năm trong giai đoạn 1995 – 2012 đƣợc thể hiện qua bảng sau: Năm Quốc gia Bắc Trung Nam S.Lƣợng Tỷ lệ S.Lƣợng Tỷ lệ S.Lƣợng Tỷ lệ GWh GWh % GWh GWh Nam % 1995 14,638 6,481 44.5 Bảng 2 – 5: Phụ tải của các miền trong cả nƣớc qua các năm trong giai đoạn 1995 – 2012. (Tài liệu tham khảo [4]) - 10/121 - Luan van Với bảng thống kê ở trên ta có thể biểu diễn phụ tải quốc gia trong giai đoạn trên qua đồ thị sau: Hình 2 – 3: Biểu đồ phụ tải điện Việt Nam giai đoạn 1997 – 2012.4 Đánh giá phụ tải HTĐ Việt Nam Qua các số liệu về phụ tải HTĐ quốc gia nhƣ trên ta có thấy bức tranh toàn cảnh của HTĐ Việt Nam là có sự phân bố phụ tải chủ yếu ở 02 miền Nam và Bắc của đất nƣớc.
Trên cơ sở đó, việc phát triển nguồn điện để đáp ứng cho việc phát triển phụ tải một cách phù hợp thì mật độ nguồn điện phát cũng sẽ tập trung chủ yếu ở 02 miền trên. Với sự phân bố nguồn nhƣ vậy thì vấn đề dòng điện ngắn mạch cũng cần phải đƣợc xem xét một cách thấu đáo tại các điểm nút chính trên hệ thống lƣới điện truyền tải tại 02 miền đó.2 Quy hoạch phát triển HTĐ Việt Nam giai đoạn 2015-2020 Ngày 21 tháng 07 năm 2011, Thủ tƣớng Chính phủ đã có Quyết định số 1028/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia giai đoạn 2011-2020 có xét đến năm 2030 (Tổng sơ đồ VII).1 Dự báo phụ tải Theo đánh giá của chính phủ thì mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của cả nƣớc ta với mức tăng GDP khoảng 8.5% - 9%/năm và cao hơn trong giai đoạn 2015-2020. Để phục vụ cho sự phát triển kinh tế - xã hội, dự báo nhu cầu điện năng toàn quốc sẽ tăng ở mức 13.5% (phƣơng án cơ sở) và 15-17% (phƣơng án cao) trong giai đoạn 2015-2020.2 Nguồn điện Phát triển nguồn điện phải đáp ứng các nhu cầu phụ tải nêu trên, đảm bảo thực hiện tiến độ xây dựng các nhà máy thuỷ điện có lợi ích tổng hợp nhƣ: chống lũ, cấp nƣớc, sản xuất điện, phát triển hợp lý và có hiệu quả các nguồn nhiệt điện khí, đẩy mạnh xây dựng nhiệt điện than, phát triển thuỷ điện nhỏ, năng lƣợng mới và tái tạo cho các vùng sâu, vùng xa, miền núi, biên giới, hải đảo, chủ động trao đổi điện năng có hiệu quả với các nƣớc trong khu vực, đảm bảo an ninh năng lƣợng quốc gia và phát triển bền vững. Phát triển phù hợp các trung tâm điện lực ở các khu vực trong cả nƣớc nhằm đảm bảo tin cậy cung cấp điện tại chỗ và giảm tổn thất kỹ thuật trên hệ thống điện quốc gia cũng nhƣ đảm bảo tính kinh tế của các dự án, góp phần phát triển kinh tế - xã hội cho từng vùng và cả nƣớc.
Phát triển nguồn điện mới phải tính toán với các phƣơng án đầu tƣ chiều sâu và đổi mới công nghệ các nhà máy đang vận hành, đáp ứng tiêu chuẩn môi trƣờng, sử dụng công nghệ hiện đại đối với các nhà máy điện mới. Phát triển các nguồn điện theo các hình thức đã đƣợc nhà nƣớc quy định, Bộ Công Thƣơng xác định tỷ lệ hợp lý các dự án áp dụng hình thức đầu tƣ BOT, BOO. Bảng 2 – 6: Công suất các nguồn điện mới giai đoạn 2015 – 2020(MW) (Tài liệu tham khảo [2]) - 12/121 - Luan van Năm Bắc Trung Nam Quốc gia 2015 1050 946 1590 3586 2016 3868 283 600 4751 2017 1495 54 600 2149 2018 1870 192 3000 5062 2019 2550 1280 6495 10325 2020 1800 3810 2938 8548 Tổng 12633 6565 15223 34421 Danh mục chi tiết các dự án nguồn điện giai đoạn 2015-2020 cho phƣơng án cơ sở đƣợc liệt kê trong các phụ lục 06 đến phụ lục 11.3 Lƣới điện Đồng thời với việc đầu tƣ phát triển nguồn điện thì tổng sơ đồ VII cũng đã định hƣớng một cách rõ ràng việc phát triển hệ thống lƣới điện truyền tải để đảm bảo cho một hệ thống điện vận hành an toàn, liên tục và hiệu quả. Với phƣơng án cơ sở thì trong giai đoạn từ năm 2015 – 2020, hệ thống lƣới truyền tải sẽ đƣợc bổ sung một loạt những trạm biến áp 500kV nhƣ: Sóc Sơn, Hiệp Hòa, Nha Trang, Sông Mây.
và các đƣờng dây 500kV, 220kV nhƣ:Bắc Ninh – Việt Trì, Ninh Thuận – Vĩnh Tân. Lƣới điện truyền tải Việt Nam có các cấp điện áp 220kV – 500kV đƣợc đƣa vào vận hành theo tổng sơ đồ VII với khối lƣợng đƣờng dây và trạm biến áp nhƣ sau: Bảng 2-7 Thống kê khối lƣợng máy biến áp truyền tải cấp 500kV đƣa vào giai đoạn 2015 - 2020 (Tài liệu tham khảo [2]) Số MBA Tổng dung lƣợng (MVA) Quốc Gia 31 26750 Miền Bắc 14 13100 - 13/121 - Luan van Miền Trung 4 2400 Miền Nam 13 11250 Chi tiết đƣợc thể hiện tại Phụ lục 02. Bảng 2-8 Thống kê khối lƣợng máy biến áp truyền tải cấp 220kV đƣa vào giai đoạn 2015 – 2020 (Tài liệu tham khảo [2]) Số MBA Tổng dung lƣợng (MVA) Quốc Gia 176 39063 Miền Bắc 81 18063 Miền Trung 20 3750 Miền Nam 75 17250 Chi tiết đƣợc thể hiện tai Phụ lục.