CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ GIỮ GÌN VÀ PHÁT TRIỂN KHÁCH HÀNG CỦA DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI BÁN LẺ 1. Khái quát về giữ gìn và phát triển khách hàng của doanh nghiệp thương mại bán lẻ 1. Khái niệm quản trị quan hệ khách hàng - Quản trị quan hệ khách hàng (CRM) là một hệ thống hoạt động hướng vào việc tìm kiếm, chọn lựa và duy trì quan hệ với những khách hàng có giá trị nhất. CRM tập trung vào các quá trình Marketing, bán hàng hóa, dịch vụ và quá trình sản xuất sản phẩm theo nhu cầu của khách hàng nhằm phục vụ khách hàng một cách tốt nhất.
- Một cách tổng quát, CRM là hệ thống nhằm phát hiện các đối tượng tiềm năng, biến họ thành khách hàng và sau đó giữ các khách hàng này lại với công ty. Nói như vậy, CRM sẽ là một tổng hợp của nhiều kỹ thuật từ Marketing đến quản lý thông tin hai chiều với khách hàng, cũng như rất nhiều công cụ phân tích về hành vi của từng phân khúc thị trường đến hành vi mua sắm của từng khách hàng. Khái niệm về giữ gìn và phát triển khách hàng Khái niệm giữ gìn khách hàng: Giữ gìn khách hàng là các hoạt động, biện pháp mà doanh nghiệp sử dụng để duy trì lượng khách hàng đã và đang sử dụng sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp nhằm tạo nên một thị trường ổn định cho doanh nghiệp. Để lưu giữ khách hàng cần tìm nguyên nhân khách hàng rời bỏ nhà cung cấp và giải pháp giải quyết và khắc phục nguyên nhân.
- Tìm hiểu nguyên nhân khách hàng rời bỏ: Khách hàng tự rời bỏ: Nhu cầu không còn nữa. Khoản cầm cố được trả và không cần vay. Môi trường của KH gây ra: Điều kiện của khách hàng không còn. Do nhà cung cấp gây ra: Thay đổi giá, chất lượng sản phẩm dịch vụ thấp.
8 Do môi trường của nhà cung cấp dịch vụ gây ra: Hoạt động của đối thủ thu hút hoặc do thay đổi tỷ lệ lãi suất. - Chiến lược lưu giữ khách hàng Mức 1: Mối gắn kết tài chính: + Gắn kết khách hàng và NCC qua cung ứng một loạt các kích thích dịch vụ, từ đó tăng giá trị kinh tế KH nhận được. + Giảm phí ban đầu khi họ mua lần kế tiếp. + Giá ổn định: Tạo khả năng bảo vệ khách hàng của họ từ việc tăng giá nói chung và do đó giảm tỷ lệ KH rời bỏ.
+ Ưu điểm của loại này gắn kết dễ thực hiện, giao tiếp dễ dàng. + Nhược điểm dễ bị các đối thủ canh tranh sao chép để trở thành lợi thế cạnh tranh. Mức 2: Mối gắn kết xã hội: + NCC nhận dạng các đặc tính cá nhân của khách hàng. + Dựa trên sự tương tác, xây dựng dựa trên các kích thích của mức 1 + Gắn kết xã hội.
+ Xây dựng gắn kết xã hội không chỉ NCC với khách hàng mà còn với cộng đồng khách hàng. + Tài trợ các sự kiện thể thao văn hóa, bảo trợ là phương tiện có hiệu quả tới từng nhóm cộng đồng. + Ưu điểm: Mối gắn kết NCC với khách hàng, khó sao chép. Mức 3: Mối gắn kết khách hàng – hàng hóa: + Gồm dòng thông tin 2 chiều giữa KH với NCC.
+ Mức 3 giới hạn được mở rộng các chi thức chi tiết về khách hàng được chuyển thành các đặc điểm riêng cho khách hàng. + CRM qua KH hóa đươc xem như giải pháp theo nhu cầu của khách hàng. + Đặc điểm này của mức 3 là riêng có của MKT B2B. + Internet là công cụ kết nối khách hàng hóa và được coi là công cụ có hiệu quả cao trong giao tiếp với các khách hàng.
9 Mức 4: Mối gắn kết có tính cấu trúc: + Mối gắn kết cấu trúc giữa KH và NCC tạo ra khác biệt hóa dài hạn và lợi thế cạnh tranh dài hạn. + Tạo ra tiềm năng phối hợp cộng hưởng từ trình độ tinh thông về chuyên môn của từng thành viên, tạo ra giá trị duy nhất. + Rủi ro: Mối quan hệ hợp nhất có thể bị suy thoái trong dài hạn nên cần có biện pháp phòng ngừa. + Các KH có thể có quyền lực cao hơn đối với nhà cung cấp hàng hóa trong thương lượng.
- Chuỗi quan hệ KH. Các cấp độ phát triển trong chuỗi quan hệ khách hàng được biểu hiện qua sơ đồ: + Tính kinh tế của lưu giữ KH. Tri thức về nhu cầu của KH tốt hơn. Tin đồn tích cực.
KH mua lặp lạiDàn trải chi phí giảm KH. KH ủng hộ Bán hàng đan chéo. cao KH trung thành KH chủ yếu KH mua lặp lại KH mua lần đầu KH triển vọng Đối tượng nghi vấn Phát triển KH Giành KH 10 Các cấp bậc KH trong chuỗi quan hệ KH + Các bậc phát triển KH. KH ủng hộ cao.
KH trung thành. KH chủ yếu. KH mua lặp lại. + Các bậc giành KH.
KH mua lần đầu. KH triển vọng. Đối tượng nghi vấn. Khái niệm phát triển khách hàng: Phát triển khách hàng của doanh nghiệp được tiếp cận theo hai hướng đồng thời: Thứ nhất: Phát triển khách hàng dựa trên chính nguồn khách hàng hiện có của doanh nghiệp.
Tức là, doanh nghiệp sẽ cung cấp thêm các dịch vụ cho khách hàng hiện hữu, bằng cách phát triển này, doanh nghiệp sẽ có khả năng đạt được mức doanh thu cao hơn trên tập khách hàng hiện có. Thứ hai: Phát triển khách hàng mới, doanh nghiệp thực hiện một loạt các hoạt động, các biện pháp khác nhau để tăng lượng khách hàng sử dụng dịch vụ của doanh nghiệp trên thị trường cũ và mở rộng ra các thị trường mới. Cách thức giữ gìn và phát triển khách hàng: Nhằm giữ gìn và phát triển khách hàng, doanh nghiệp cần thực hiện các công việc như sau: - Xác định thị trường mục tiêu: Thị trường mục tiêu là thị trường bao gồm các khách hàng có cùng nhu cầu, mong muốn mà công ty có thể đáp ứng và có lợi thế hơn so với các đối thủ cạnh tranh. Có 5 phương án lựa chọn thị trường mục tiêu như sau: Phương án 1: Tập trung vào một đoạn thị trường thuận lợi nhất để kinh doanh một loại sản phẩm thuận lợi nhất.
Phương án này thường được chọn khi công ty mới bước vào thị trường, chưa đủ kinh nghiệm và vốn liếng, nhân lực, uy tín, tiếng tăm. 11 Phương án 2: Chuyên môn hoá theo khả năng. Công ty chọn một số đoạn thị trường phù hợp với khả năng cuả công ty để kinh doanh. Phương án 3: Chuyên môn hoá theo thị trường.
Công ty chọn một thị trường nào đó và cung cấp các sản phẩm của mình. Nói cách khác, công ty cung cấp tất cả các sản phẩm cho một thị trường được lựa chọn phù hợp. Phương án 4: Chuyên môn hoá theo sản phẩm. Công ty chọn một sản phẩm thuận lợi và cung cấp cho tất cả các đoạn thị trường.
Phương án 5: Bao phủ toàn bộ thị trường với tất cả các loại sản phẩm khác nhau. - Định hướng khách hàng: Công ty định hướng KH là một công ty có thể xác định rõ KH hiện tại và tương lai của mình là những ai, họ ở đâu và họ muốn gì, ở đó hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty được nhìn bằng con mắt của chính KH. Công ty thường xuyên giám sát giá trị của SP/DV đã và đang cung cấp cho KH và luôn luôn tìm mọi cách để cải tiến các SP/DV đó. Khó khăn lớn nhất đối với DN là phải đảm bảo có được sự nhận thức đầy đủ của tất cả mọi người trong DN về KH và đảm bảo sao cho không chỉ những người trực tiếp liên quan đến việc bán hàng và dịch vụ mới là những người duy nhất trong công ty có thể đánh giá và hiểu biết KH.
Để trở thành một DN hướng vào KH để tạo ra giá trị cho KH là một quá trình gồm 3 bước cơ bản: Bước 1: Coi việc thỏa mãn KH là mục tiêu và động lực đối với toàn bộ DN. Bước 2: Thiết kế lại và hoàn thiện lại một cách cơ bản diện mạo tổng thể của các hoạt động sản xuất kinh doanh, các quá trình và năng lực để tạo ra giá trị này. Nó gồm cả việc thiết kế lại các quá trình hỗ trợ chính và xây dựng năng lực đối với đội ngũ cán bộ và tổ chức để hỗ trợ thực hiện mục tiêu chung của tổ chức. Bước 3: Thực hiện những thay đổi cần thiết hay cải tiến liên tục để đáp ứng tốt nhất với các nhu cầu luôn thay đổi của KH và thị trường.
- Nghiên cứu nhu cầu khách hàng: Để nâng cao vị thế cạnh tranh, các doanh nghiệp cần phải coi trọng việc nghiên cứu hành vi, động cơ tiêu dùng của khách hàng. Từ đó sẽ tìm ra các nhu cầu chưa được khai thác nhằm cải tiến hoặc sáng tạo 12 ra sản phẩm mới. Trên cơ sở đó, bộ phận nghiên cứu và phát triển của một công ty (research and development, viết tắt là R&D) trở thành bộ phận tiên phong trong việc phát triển kinh doanh của công ty. Cũng xuất phát từ nhu cầu này, các DN cần phải đầu tư vào các viện nghiên cứu, phòng thí nghiệm nhằm đầu tư nghiên cứu các sản phẩm mới đáp ứng nhu cầu tiêu dùng ngày càng đa dạng trên thị trường.
- Quản lý quan hệ khách hàng: Là một phương pháp giúp các doanh nghiệp tiếp cận và giao tiếp với khách hàng một cách có hệ thống và hiệu quả, quản lý các thông tin của khách hàng như thông tin về tài khoản, nhu cầu, liên lạc và các vấn đề khác nhằm phục vụ khách hàng tốt hơn. Các mục tiêu tổng thể là tìm kiếm, thu hút, giành niềm tin khách hàng mới, duy trì những đối tác đã có, lôi kéo khách hàng cũ trở lại, giảm chi phí tiếp thị và mở rộng dịch vụ khách hàng. Việc đo lường và đánh giá mối quan hệ với khách hàng là rất quan trọng trong mục tiêu thực hiện chiến lược. - Thỏa mãn khách hàng: Để đánh giá mức độ thỏa mãn của khách hàng về một sản phẩm, người ta đem so sánh kết quả thu được từ sản phẩm với những kỳ vọng của người đó.
Có thể xảy ra một trong ba mức độ thỏa mãn sau: khách hàng không hài lòng nếu kết quả thực tế kém hơn so với những gì họ kỳ vọng; khách hàng hài lòng nếu kết quả đem lại tương xứng với kỳ vọng và khách hàng rất hài lòng nếu kết quả thu được vượt quá sự mong đợi.