Chương I. Ly thuyết về dung dịch và rửa lỗ khoan 1. Lý thuyết về Bộ khoan cụ 1. Lý thuyết về chế độ khoan và phương pháp khoan 1.
Tống quan các phức tạp địa chất khi khoan ở cùng mỏ Thỏ Trang Chương II. Lý thuyết về kẹt cần khoan 2. Ly thuyết về kẹt cần khoan. Lý thuyết về địa chất liên quan đến ket cần khoan.
Các dạng kẹt cần khác nhau. _ Tổng quan các bài báo về kẹt cần khoan. Chương IIL. Tổng quan nguyên nhân và biện pháp phòng tránh sự cố kẹt cần khoan tại mó Thỏ Trắng 3.
_ Các nguyên nhân về dia chất. Cac nguyên nhân về kỹ thuật. Cac nguyên về bộ dụng cụ khoan và trang thiết bị. _ Các nguyên nhân vẻ con người và vận hành.
CHƯƠNG IV: Dự đoán sự có ket cần khoan cho giếng khoan 7X 4. Van dé tôn tại và giải pháp dé xuất. _ Giới thiệu về giếng khoan 7X. Dự báo sự cô kẹt can khoan cho giếng khoan 7X.
Xử lý khi kẹt cần khoan. 4 CHUONG I: CƠ SỞ LÝ THUYET 1. Lý thuyết về dung dịch khoan và làm sạch giếng khoan [1] [3] 1. Tỉ trọng dung dịch khoan Trong quá trình khoan, thông số thường được chọn để điều chỉnh áp suất đáy giếng (bottom hole pressure) là tỉ trọng dung dịch khoan.
Đây là một trong những thông số quan trọng để đảm bảo quá trình khoan an toàn. Cửa số áp suất được định nghĩa dựa trên nên tảng là tỉ trọng dung dịch khoan. Điều quan trọng là phải hiểu được khái niệm của tỉ trọng dung dịch tương đương EMW (equivalent mud weight), ti trọng tuần hoàn tương đương ECD (equivalent circulating density) và nghiên cứu mới đây nhất là tỉ trọng tinh tương đương ESD (equivalent static mud density). EMW và ECD có ý nghĩa tương tự nhau trong kỹ thuật.
Tuy nhiên khi ta dé cập tới điều kiện tĩnh hay áp suất đáy giếng tĩnh ta dùng EMW/ESD, còn khi ta đề cập tới trạng thái động hay tuần hoàn ta dùng ECD. Cả hai trạng thái tĩnh hay động đều gây ảnh hưởng tới áp suât vành xuyên trên bê mặt. Nhà thâu thường dùng dung dịch khoan gốc dầu hoặc gốc nước (SBM hoặc OBM) để thi công giếng khoan, loại dung dịch khoan này có ảnh hưởng đáng kế đến độ nén của dung dịch khoan tại một độ sâu nhất định với nhiệt độ tương ứng. Ti trọng hiệu dụng của dung dịch khoan dưới giếng có thé cao hơn giá tri đo tại bé trên bề mặt là 0.
Dé tính độ nén, khái niệm ESD được dùng thông dụng hơn. Dùng ESD sẽ tính được tất cả các yếu tố tác động lên sự thay đối cột áp thủy tĩnh hiệu dụng, áp suất vành xuyến. Mở rộng hon, dùng ESD có thé tinh được không những độ nén mà còn tính được tải trọng do mùn khoan gây ra. Công thức tính EMW, ECD: Hydrostatic Pressure EM W= (1.1) True Vertical Depthx0.D =Mud Weight + Annular Hricnon Pressure Loss (1.2) True Vertical Depth x 0.052 Hoặc đối với dung dịch khoan có tỉ trọng =< 13ppg:) 0.3) HoleDiameter — PipeOD Hay đối với dung dịch khoan có tỉ trọng > 13ppg: 0.=MudWeight + —— x| YP+ TY — HoleDiameter — PipeOD 300 x( HoleDiameter — PipeOD) (14) E.W: ti trọng mun khoan tương đương (ppg) E.D: tỉ trọng tuần hoàn tương đương (ppg) E.D: ti trọng tinh min khoan tương đương (ppg) Hydrostatic Pressure: áp suất thủy tinh (psi) True Vertical Depth: chiêu sâu thang đứng that (ft) Mud Weight: Ti trong dung dich khoan (ppg) Annular Friction Pressure Loss: ton thất áp suất vành xuyén (psi) YP: gidi han chay, YP=s6 doc Fann300-PV PV= Số đọc Fann600- Số đọc Fann300 Hole Diameter: đường kính giếng (inch) Pipe OD: đường kính ngoài của Ống (inch) 1.
Độ nhót quy ước Độ nhớt là khả năng chống lại sự dịch chuyển tương đối giữa các phần tử của dung dich. Độ nhớt quy ước là chỉ số chảy loãng của dung dịch biểu thi bằng thời gian (giây), khi cho 946.35 ml dung dịch chảy qua một phéu chuẩn với lỗ phéu có đường kính trong 4.5 mm và thể tích phéu là 1500 ml. Khi khoan qua tang dat đá nứt nẻ nhiều lỗ rỗng có áp lực via thấp, có thé tăng độ nhớt dé đỡ tốn thất dung dịch. Đồng thời khi tăng độ nhớt giúp việc lay mau dat tỉ lệ cao, tạo điều kiện tốt nâng mùn khoan lên mặt đất, tăng độ ôn định thành giếng khoan ở tầng đất đá bở rời.
Tuy vậy, độ nhớt tăng làm tốn hao công suất máy bơm tăng, hệ số hút đây máy bơm giảm và khó loại trừ mùn khoan ra khỏi dung dịch có độ nhớt cao. Tuy nhiên, trong thực tế người ta thường dùng hệ số nhót hiệu dụng và xem đó là một thông số của dung dịch khoan.5) Trong đó: u: Độ nhớt hiệu dụng, cps V,: Vận tốc dung dịch trong khoảng không vành xuyén k,: Chỉ số déo, poise n: Chi số mũ Độ nhớt hiệu dung này sé làm thay đối chế độ dòng chảy của dung dịch trong khoảng không vành xuyến hay trong cần khoan, thể hiện qua số Reynolds: Re=——=— (1.6) Trong đó: V: Vận tốc trung bình dòng chảy d: Đường kính ống p: Tỉ trọng chất lỏng u: Hệ số nhớt động lực của chất lỏng v: Hệ số nhớt động học của chất lỏng Khi: Re < 2100: chế độ chảy tầng 7 2100 < Re < 4000: chế độ chuyền tiếp Re > 4000: chế độ chảy rối 1. Độ thải nước (B) Độ thải nước (độ thấm lọc) là khả năng nước tách ra khỏi dung dịch để đi vào khe nut và lỗ rỗng của dat đá xung quanh thành lỗ khoan dưới tác dụng của áp suất dư AP. AP = áp suất cột dung dịch — áp suất via (kg/cm?) Độ thải nước được xác định băng lượng chất lỏng thu được với mẫu dung dịch đo trên máy FILTER PRES-API dưới áp suất 100psi trong 30 phút, đơn vị tính là cm?/30.
Kèm theo sự thải nước là sự tạo thành lớp vỏ sét trên thành giếng, lớp vỏ này có tác dụng giữ thành giếng 6n định, tránh hiện tượng sụp lở. Trong điều kiện khoan bình thường B = 4-10 cm?/30,, độ dày vỏ bùn K = 0. Độ thải nước lớn tạo ra lớp vỏ sét dày, xốp và dễ bị phá vỡ, lớp vỏ sét này làm hẹp thành giếng nên dễ gây kẹt bộ khoan cụ. Ngoài ra, độ thải nước lớn còn phá hoại sự 6n định các tầng đất đá, gây hiện tượng trương nở và ảnh hưởng xấu đến tầng sản phẩm.
Vì vậy, dung dịch khoan phải có độ thải nước nhỏ (kèm theo là vỏ bùn mỏng bên chắc) để khắc phục những vẫn đề trên. Ứng suất trượt tĩnh (độ bền Gel) Ứng suất trượt tĩnh 0 là đại lượng đặc trưng cho độ bên cấu trúc (hay tính xúc biến) của dung dịch khi để nó vên tĩnh một thời gian. Được xác định băng lực tối thiểu cần đặt lên một đơn vị diện tích để buộc dung dich trở lại trạng thái chảy loãng, đơn vi tính dyn/cm?.7) Trong đó: Ag: Góc xoắn so với vị trí cân bang n: Hang số dụng cụ đo Hiện nay người ta thường xác định độ bền Gel được đo băng máy Fan với tốc độ quay 3 vòng/phút, tại thời điểm: 0”, 10”, 1’, 10’, 30°, đơn vị sử dụng là Ib/100fE. Giá trị ứng suất trượt tĩnh lớn làm: e Hạn chế mat dung dịch.
e Giảm hiện tượng kẹt bộ khoan cụ do ngăn ngừa min khoan lang đọng khi ngừng tuân hoàn dung dịch. e Khó tách min khoan khỏi đáy giếng nên vận tốc cơ học khoan giảm. e Tăng tốn thất áp suất máy bơm khi khôi phục tuần hoàn, dễ gây phá vỡ via và mat dung dịch. Ứng suất trượt tĩnh phụ thuộc vào thành phân tạo nên dung dịch như sét, nước, các chất hóa học khác.
Sét có độ phân tán kém, độ cứng của nước cao thì ứng suất trượt tĩnh nhỏ, cầu trúc của nó có độ bền kém. Có thể lựa chọn độ bền Gel 10° đối với mỗi loại dung dịch như sau: e Dung dịch bình thường: Gel 10’ = 15-40 1b/100ft?. e Dung dich nặng: Gel 10’ = 30-50 Ib/100fÉ. e Tampon chống mat dung dich: Gel 10° = 40-100 Ib/100f.
Khi lượng mtn khoan (đặc biệt là sét) tăng lên, độ bền Gel của dung dịch cũng tăng lên. Độ nhot dẻo (PV) Độ nhớt dẻo là số đo của lực liên kết trong lòng chat lỏng, biéu hiện mức độ liên kết giữa các phân tử với nhau, phụ thuộc hàm lượng, loại và kích cỡ pha ran hiện diện trong dung dịch khoan, don vi tính cp. Độ nhớt dẻo của dung dịch còn là số đo lực chồng lại khi có hiện tượng chuyển động hay trượt trong bản thân chất lỏng, hay do sự ma sát giữa các hạt và chất lỏng bao quanh nó. Sự thay đối độ nhớt dẻo cho biết sự thay đối hàm lượng và đặc tính chất ran trong dung dịch.
Khi tang PV thì thành phần hạt rắn tăng, kích thước hạt ran giảm hoặc kết hợp ca hai. Đây là điều mong muốn đối với dòng chảy dung dịch trong khoảng không vành xuyến. Tuy nhiên khi tăng giá trị PV cao làm tốn thất thủy lực lớn và giảm vận tốc thâm lọc của dung dịch tại choòng. Với dung dịch nhẹ nên duy trì PV thấp ở mức tối thiểu nhằm tăng tối đa đặc tính chảy loãng của dung dịch.
Trong thi công khoan, ta xác định độ nhớt dẻo băng dụng cụ đo lưu biến (nhớt kế Famn) như sau: PV = Veoo — V300 (CP) (1.8) Trong đó: Veoo: giá trị đọc trên Fann tại vận tốc quay 600 vòng/phút Wszoo: giá trị đọc trên Fann tại vận tốc quay 300 vòng/phút 1. Ứng lực cắt động (YP) Ung lực cat động còn gọi là điểm chảy của chat lỏng là giá trị ứng suất can thiết dé chat lỏng bat đầu chuyển động, còn gọi là điểm chảy của chất lỏng. Nó chỉ ra lực hút giữa các phân tử chất lỏng khi chất lỏng bắt đầu chuyển động. Ứng lực cắt động còn biểu hiện kha năng vận chuyển mùn khoan lên mặt đất, khi dung dịch tuần hoàn.
Người ta xác định ứng lực cắt động băng dụng cụ đo lưu biến (nhớt kế Fann): e Doc giá tri quay V3oq. e Tinh YP = V3o9 — PV (1b/100ft”).9) Ung lực cat động can thiết của dung dịch dé dam bảo vận chuyển min khoan va rửa sạch đáy giếng hiệu quả phụ thuộc vào độ 6n định của dung dịch trong giếng. Dưới điều kiện Ổn định, ứng lực cắt động tối thiểu cần thiết để hạn chế quá trình lăng đọng khi góc xiên tăng lên. Độ pH Độ pH cho biết nồng độ ion H* có trong dung dịch, nó thé hiện tính axit hay bazơ của dung dịch.
Dung dịch có độ pH quá cao dé làm phá vỡ cấu trúc thành hệ. tăng khả năng phân tán sét và gây khó khăn khi gọi dòng sản phẩm.