Đồ án Kỹ thuật: xây dựng chương trình quản lý vật tư công ty tnhh khánh linh

Đồ án Xây dựng chương trình quản lý vật tư công ty tnhh khánh linh thiết kế chi tiết, tính toán kỹ thuật theo tiêu chuẩn ngành xây dựng

Chuyên ngành

Công Nghệ Thông Tin

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ Án Tốt Nghiệp

2021

74
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Xây Dựng Chương Trình Quản Lý Vật Tư

Xây dựng chương trình quản lý vật tư là một đề tài tốt nghiệp quan trọng trong ngành Công nghệ Thông tin, nhằm giải quyết các bài toán quản lý hàng tồn kho của doanh nghiệp. Hệ thống này được thiết kế để tối ưu hóa quy trình quản lý từ nhập hàng, xuất hàng cho đến báo cáo tình hình vật tư. Chương trình quản lý vật tư không chỉ giúp các công ty TNHH như Khánh Linh quản lý hiệu quả mà còn giảm thiểu sai sót trong tính toán, kho bạc và tồn kho. Thông qua việc áp dụng các công nghệ thông tin hiện đại, doanh nghiệp có thể theo dõi và kiểm soát vật tư một cách chính xác, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh. Đây là một giải pháp toàn diện cho những công ty muốn số hóa hệ thống quản lý của mình.

1.1. Khái Niệm Quản Lý Vật Tư Trong Doanh Nghiệp

Quản lý vật tư là quá trình kiểm soát, theo dõi và bảo quản tất cả các hàng hóa, nguyên liệu trong kho của doanh nghiệp. Đây là một công việc vô cùng quan trọng vì liên quan trực tiếp đến chi phí, lợi nhuận và hiệu quả kinh doanh. Hệ thống quản lý vật tư hiệu quả giúp doanh nghiệp nắm rõ số lượng hàng tồn, ngày hết hạn, giá cả và các thông tin liên quan khác, từ đó hỗ trợ quyết định kinh doanh.

1.2. Mục Đích Xây Dựng Chương Trình Quản Lý

Mục đích chính của xây dựng chương trình quản lý vật tư là tự động hóa quy trình quản lý, giảm công sức nhân công và tăng độ chính xác. Chương trình quản lý cần cung cấp các tính năng như: theo dõi nhập xuất kho, quản lý nhà cung cấp, khách hàng, thống kê báo cáo và phân tích dữ liệu. Điều này giúp doanh nghiệp có cái nhìn tổng quan về tình hình vật tư, từ đó đưa ra quyết định kinh doanh đúng đắn.

II. Phân Tích Thiết Kế Hệ Thống Thông Tin Quản Lý Vật Tư

Phân tích thiết kế hệ thống là bước quan trọng trong quá trình xây dựng chương trình quản lý vật tư. Giai đoạn này bao gồm việc tìm hiểu chi tiết quy trình nghiệp vụ của công ty, phân tích các hồ sơ, mẫu biểu báo cáo liên quan. Mô hình nghiệp vụ được xây dựng dựa trên các biểu đồ ngữ cảnh và sơ đồ phân rã chức năng, giúp hiểu rõ luồng dữ liệu từ khâu mua hàng đến bán hàng. Thiết kế hệ thống thông tin cần bao gồm các chức năng chính như: phân quyền người dùng, quản lý nhân viên, khách hàng, nhà cung cấp, kho hàng, mua bán hàng và báo cáo thống kê. Các sơ đồ dữ liệu mức hệ thống và mức chi tiết sẽ minh họa rõ các tiến trình trong hệ thống.

2.1. Mô Hình Nghiệp Vụ Quản Lý Vật Tư

Mô hình nghiệp vụ được xây dựng thông qua biểu đồ ngữ cảnh và sơ đồ phân rã chức năng. Các chức năng chính bao gồm: quản lý nhân viên, quản lý khách hàng, quản lý nhà cung cấp, quản lý sản phẩm và kho hàng. Ma trận thực thể chức năng giúp xác định mối quan hệ giữa các thực thể dữ liệu với các chức năng hệ thống, đảm bảo không có thiếu sót trong thiết kế.

2.2. Sơ Đồ Luồng Dữ Liệu DFD

Sơ đồ luồng dữ liệu mô tả cách dữ liệu lưu thông trong hệ thống từ các tiến trình khác nhau. Các biểu đồ DFD cấp 1 chi tiết các chức năng như mua hàng, nhập hàng, bán hàng, xuất hàng và báo cáo. Biểu đồ dữ liệu giúp lập trình viên hiểu rõ cách xử lý thông tin, từ đó dễ dàng cài đặt chương trình một cách chính xác.

III. Thiết Kế Cơ Sở Dữ Liệu Cho Hệ Thống Quản Lý

Thiết kế cơ sở dữ liệu là nền tảng quan trọng cho chương trình quản lý vật tư hiệu quả. Giai đoạn này bao gồm xây dựng mô hình thực thể ER (Entity-Relationship Model) để định nghĩa các thực thể như sản phẩm, khách hàng, nhà cung cấp, nhân viên, hóa đơn mua bán và phiếu xuất nhập kho. Từ đó, mô hình ER được chuyển đổi thành mô hình quan hệ để phù hợp với các hệ quản trị cơ sở dữ liệu như SQL Server hay MySQL. Các bảng dữ liệu vật lý được tạo ra với các trường thích hợp, khóa chính, khóa ngoài và ràng buộc toàn vẹn dữ liệu. Cấu trúc cơ sở dữ liệu được thiết kế sao cho đảm bảo tính nhất quán, bảo mật và hiệu suất truy vấn cao.

3.1. Mô Hình Thực Thể ER Entity Relationship

Mô hình ER xác định các thực thể chính trong hệ thống: Sản Phẩm, Khách Hàng, Nhà Cung Cấp, Nhân Viên, Hóa Đơn Mua Hàng, Phiếu Nhập Kho, Hóa Đơn Bán Hàng, Phiếu Xuất Kho. Mối quan hệ giữa các thực thể được định nghĩa rõ ràng, ví dụ: một sản phẩm có thể được cung cấp bởi nhiều nhà cung cấp, một hóa đơn mua hàng chứa nhiều chi tiết sản phẩm.

3.2. Mô Hình Quan Hệ Và Bảng Dữ Liệu Vật Lý

Mô hình quan hệ chuyển đổi các thực thể ER thành các bảng cơ sở dữ liệu. Mỗi bảng dữ liệu được tạo ra với các cột (trường) tương ứng, khóa chính định danh duy nhất mỗi bản ghi, và khóa ngoài liên kết các bảng với nhau. Ví dụ, bảng Sản Phẩm chứa MaSP, TenSP, Gia; bảng Khách Hàng chứa MaKH, TenKH, DiaChiKH.

IV. Cài Đặt Và Triển Khai Chương Trình Quản Lý Vật Tư

Cài đặt chương trình quản lý vật tư là giai đoạn cuối cùng, nơi lý thuyết được chuyển hóa thành thực tế. Chương trình được xây dựng với các form giao diện thân thiện như Form Đăng Nhập, Form Trang Chủ, Form Quản Lý Nhân Viên, Khách Hàng, Nhà Cung Cấp, Sản Phẩm, Kho Hàng. Chức năng quản lý bao gồm thêm, sửa, xóa và xem thông tin các đối tượng. Phiếu, hóa đơn và báo cáo được thiết kế để in ra các tài liệu chính thức như hóa đơn mua bán, phiếu nhập xuất kho, báo cáo tồn kho. Thử nghiệm chương trình đảm bảo tất cả chức năng hoạt động chính xác, dữ liệu được lưu trữ an toàn và hiệu suất hệ thống đáp ứng yêu cầu.

4.1. Xây Dựng Giao Diện Người Dùng

Giao diện người dùng được thiết kế dễ sử dụng với các form cho các chức năng chính. Form đăng nhập xác thực người dùng, trang chủ cung cấp menu điều hướng. Các form quản lý cho phép xem, thêm, sửa, xóa thông tin nhân viên, khách hàng, sản phẩm, kho hàng. Giao diện trực quan giúp người dùng dễ dàng thao tác mà không cần đào tạo phức tạp.

4.2. Phiếu Hóa Đơn Và Báo Cáo Hệ Thống

Phiếu nhập xuất kho ghi lại các giao dịch hàng hóa. Hóa đơn mua bán hàng tạo ra tài liệu pháp lý cho các giao dịch. Báo cáo thống kê cung cấp cái nhìn tổng quan về tình hình vật tư, giúp quản lý đưa ra quyết định kinh doanh. Tất cả các tài liệu này đều có thể in ra dưới dạng PDF hoặc giấy.

22/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢN LÝ VÀ CÔNG NGHỆ HẢI PHÒNG ------------------------------- ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH : CÔNG NGHỆ THÔNG TIN Sinh viên : Nguyễn Hữu Duẩn Giảng viên hướng dẫn: Ths. Vũ Anh Hùng HẢI PHÒNG – 2021 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢN LÝ VÀ CÔNG NGHỆ HẢI PHÒNG ----------------------------------- XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VẬT TƯ CÔNG TY TNHH KHÁNH LINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY NGÀNH: CÔNG NGHỆ THÔNG TIN Sinh viên : Nguyễn Hữu Duẩn Giảng viên hướng dẫn: Ths. Vũ Anh Hùng HẢI PHÒNG – 2021 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢN LÝ VÀ CÔNG NGHỆ HẢI PHÒNG -------------------------------------- NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP Sinh viên: Nguyễn Hữu Duẩn Mã SV: 1712111003 Lớp : CT2101C Ngành : Công nghệ thông tin Tên đề tài: Xây dựng chương trình quản lý vật tư công ty TNHH Khánh Linh 3 CÁN BỘ HƯỚNG DẪN ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP Họ và tên : Vũ Anh Hùng Học hàm, học vị : Thạc sỹ Cơ quan công tác : Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng Nội dung hướng dẫn: + Tìm hiểu nghiệp vụ bài toán quản lý vật tư của công ty theo quy định, thu thập các hồ sơ, mẫu biểu báo cáo liên quan. + Phân tích thiết kế hệ thống, thiết kế CSDL (từ hồ sơ).

+ Cài đặt chương trình thử nghiệm. Đề tài tốt nghiệp được giao ngày 12 tháng 04 năm 2021 Yêu cầu phải hoàn thành xong trước ngày 03 tháng 07 năm 2021 Đã nhận nhiệm vụ ĐTTN Đã giao nhiệm vụ ĐTTN Sinh viên Giảng viên hướng dẫn Hải Phòng, ngày tháng năm 2021 TRƯỞNG KHOA 4 LỜI CẢM ƠN Qua thời gian học tập và nghiên cứu tại trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng, đầu tiên em xin chân thành cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo GS.TS Trần Hữu Nghị cùng ban lãnh đạo nhà trường đã tạo điều kiện về cơ sở vật chất trang thiết bị giúp chúng em học tập và nghiên cứu trong thời gian qua. Em xin chân thành cảm ơn tới tất cả thầy giáo, cô giáo trong nhà trường. Em xin chân thành cảm ơn các thầy giáo cô giáo trong Bộ môn Tin học trực tiếp giảng dạy cho em những kiến thức bổ ích.

Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn thầy giáo, Ths.Vũ Anh Hùng trong thời gian làm tốt nghiệp vừa qua, thầy đã giành nhiều thời gian và tâm huyết để hướng dẫn em thực hiện đề tài này. Dưới đây là kết quả của quá trình tìm hiểu và nghiên cứu mà em đã đạt được trong thời gian vừa qua. Mặc dù rất cố gắng và được thầy cô giúp đỡ nhưng do hiểu biết và kinh nghiệm của mình còn hạn chế nên có thể đây chưa phải là kết quả mà thầy cô mong đợi từ em. Em rất mong nhận được những lời nhận xét và đóng góp quý báu của thầy cô để bài luận văn của em được hoàn thiện hơn cũng như cho em thêm nhiều kinh nghiệm cho công việc sau này.

Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn! Hải Phòng, ngày. năm 2021 Sinh viên thực hiện Nguyễn Hữu Duẩn 5 MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN. BÀI TOÁN QUẢN LÝ VẬT TƯ VÀ GIẢI PHÁP .1 BÀI TOÁN QUẢN LÝ VẬT TƯ .3 SƠ ĐỒ TIẾN TRÌNH NGHIỆM VỤ. PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN .1 MÔ HÌNH NGHIỆM VỤ.1 Biểu đồ ngữ cảnh.2 Biểu đồ phân rã chức năng nghiệm vụ .3 Danh sách hồ sơ dữ liệu sử dụng.4 Ma trận thực thể chức năng.2 SƠ ĐỒ LUỒNG DỮ LIỆU.1 Biểu đồ dữ liệu mức hệ thống.2 Biểu đồ dữ liệu mức 1 chức năng phân quyền.3 Biểu đồ dữ liệu mức 1 chức năng xem nhân viên.4 Biểu đồ dữ liệu mức 1 chức năng xem khách hàng.5 Biểu đồ dữ liệu mức 1 chức năng xem nhà cung cấp.6 Biểu đồ dữ liệu mức 1 chức năng xem kho.7 Biểu đồ dữ liệu mức 1 chức năng mua hàng.8 Biểu đồ dữ liệu mức 1 chức năng nhập hàng.9 Biểu đồ dữ liệu mức 1 chức năng bán hàng .10 Biểu đồ dữ liệu mức 1 chức năng xuất hàng.11 Biểu đồ dữ liệu mức 1 chức năng báo cáo.3 THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU.1 Mô hình liên kết thực thể ER.2 Chuyển mô hình thực thể ER thành mô hình quan hệ.3 Mô hình quan hệ.4 Các bảng dữ liệu vật lý.

CÀI ĐẶT CHƯƠNG TRÌNH .1 Xây dựng chương trình.2 Phiếu, hóa đơn, báo cáo trong chương trình. 73 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 74 7 MỤC LỤC HÌNH ẢNH Hình 1. 1: Sơ đồ tiến trình nghiệm vụ “mua hàng”.

2: Sơ đồ tiến trình nghiệm vụ “nhập hàng”. 3: Sơ đồ tiến trình nghiệm vụ “bán hàng”. 4: Sơ đồ tiến trình nghiệm vụ “xuất hàng”. 1: Biểu đồ ngữ cảnh.

2: Sơ đồ chức năng nghiệm vụ. 3: Biểu đồ dữ liệu mức hệ thống. 4: Biểu đồ dữ liệu mức 1 chức năng mua hàng. 5: Biểu đồ dữ liệu mức 1 chức năng nhập hàng.

6: Biểu đồ dữ liệu mức 1 chức năng bán hàng. 7: Biểu đồ dữ liệu mức 1 chức năng xuất hàng. 8: Biểu đồ dữ liệu mức 1 chức năng báo cáo. 9: Mô liên kết thực thể hình ER.

10: Mô hình quan hệ. 11: Bảng sản phẩm. 12: Bảng khách hàng. 13: Bảng nhà cung cấp.

15: Bảng nhân viên. 17: Bảng chi tiết hóa đơn bán hàng. 18: Bảng phiếu nhập kho. 19: Bảng chi tiết phiếu nhập kho.

21: Bảng hóa đơn bán hàng chi tiết. 22: Bảng phiếu xuất kho. 23: Bảng chi tiết phiếu xuất kho. 1: Form đăng nhập.

2: Form trang chủ. 3: Form nhân viên. 4: Form thêm nhân viên. 5: Form sửa nhân viên.

6: Form khách hàng. 7: Form thêm khách hàng. 9: Form nhà cung cấp. 10: Form thêm nhà cung cấp.

11: Form sửa nhà cung cấp. 12: Form sản phẩm. 13: Form thêm sản phẩm. 14: Form sửa sản phẩm.

16: Form thêm kho. 17: Form sửa kho. 18: Form nhật kí mua hàng. 19: Form in hóa đơn mua hàng.

20: Form in phiếu nhập kho. 21: Form nhật kí bán hàng. 22: Form in hóa đơn bán hàng. 23: Form in phiếu xuất kho.

25: Form in nhật kí mua hàng. 26: Form in nhật kí bán hàng. 27: Form in sổ chi tiết vật liệu dung cụ sản phẩm. 28: Form in báo cáo tổng hợp nhập xuất tồn.

29: Form cài đặt. 32: Phiếu xuất kho. 33: Phiếu nhập kho. 34: Nhập kí mua hàng.

36: Nhập kí mua hàng. 37: Báo cáo tổng hợp nhập xuất tồn. 71 9 LỜI NÓI ĐẦU Sự phát triển mạnh mẽ của tin học làm cho máy tính trở thành phương tiện không thể thiếu được trong mọi lính vực đời sống. Hơn lúc nào hết tính năng của máy tính được khai thác một cách triệt để.

Tin học được ứng dụng trong mọi ngành nghề, mọi lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, du lịch là một xu hướng tất yếu. Kết quả của việc áp dụng tin học trong quản lý là việc hình thành các hệ thống thông tin quản lý nhằm phục vụ cho nhu cầu xử lý dữ liệu và cung cấp thông tin cho các chủ sở hữu hệ thống đó. Ở nước ta hiện nay trong những năm gần đây các ứng dụng tin học vào quản lý đang ngày một nhiều hơn, đa dạng hơn. Các nền tảng công nghệ mới, cũng ra đời giúp việc lập trình ngày trở nên dễ dàng hơn.

Các ngôn ngữ lập trình cũng rất đa dạng tiêu biểu kể đến như JavaScript, C# , Python, PHP,…. Hệ thống thông tin được đề cập đến trong đồ án này là một phần mền quản lý kho. Đối với công việc theo dõi quản lý hàng hóa xuất, nhập, tồn, tạo hóa đơn mua, bán, nhập, xuất. Nếu ứng dụng tin học vào thì việc quản lý sẽ trở nên đơn giản và dễ dàng hơn so với thực hiện thủ công, thời gian xử lý chậm và khó bảo quản giấy tờ theo thời gian.

Tiết kiệm chi phí quản lý, đem lại độ chính xác cao. Do đó, Công ty nội thất Khánh Linh cần xây dựng hệ thống quản lý theo dõi hàng hóa, sản phẩm trong kho. Chính vì vậy, em đã chọn đề tài: “Quản lý vật tư Công ty Khánh Linh” được xây dựng trên nền tảng Winform của Microsoft ngôn ngữ sử dụng chính là C#. BÀI TOÁN QUẢN LÝ VẬT TƯ VÀ GIẢI PHÁP 1.1 BÀI TOÁN QUẢN LÝ VẬT TƯ Công ty Cổ phần Khánh Linh chuyên buôn bán sản phẩm nội thất, và có rất nhiều nhà cung cấp khách hàng và kho.

Do đó việc quản lý và theo dõi hàng hóa, sản phẩm vật tư là không phải dễ dàng. Chính vì vậy, công ty cần hệ thống để quản lý và theo dõi việc nhập xuất tồn, xuất hóa đơn mua bán, để tiết kiệm thời gian và tăng hiệu quả và trong công việc. Khi Công ty cần nhập hàng từ nhà cung cấp và hai bên đã trao đổi các thông tin về hàng hóa cần nhập số lượng sản phẩm, tổng tiền phải trả. Khi nhà cung cấp giao hàng đến thì nhân viên tiến hành kiểm tra.

Nếu đạt yêu cầu công ty đề ra, thì nhân viên tiến hành tạo hóa đơn mua hàng, phiếu nhập kho rồi tiến hành in phiếu, đồng thời thanh toán số tiền cho nhà cung cấp. Khi khách hàng có yêu cầu mua hàng, nhân viên sẽ làm việc với khách hàng kiểm tra số lượng hàng tồn trong kho. Nếu còn hàng trong kho và khách hàng đồng ý mua hàng tạo ra một hóa đơn bán hàng lưu các thông tin về khách hàng, sản phẩm, kho xuất, đồng thời tính giá trị sản phẩm, tổng tiền phải trả. Khi khách hàng thanh toán, thì nhân viên bán hàng in hóa đơn bán hàng, đồng thời tạo phiếu xuất kho và tính lại số lượng hàng trong kho.

Khi trưởng cửa hàng cần xem nhật kí mua bán hàng của công ty, chi tiết nhập, xuất, tồn của sản phẩm theo từng kho và tổng hợp nhập, xuất, tồn của tất cả các kho thì hệ thống sẽ tổng hợp lịch sử mua bán hàng số lượng tồn kho của công ty theo mốc thời gian đồng thời hệ thống cho phép in báo cáo dưới dạng PDF và in trên định dạng khổ giấy A4 hoặc định dạng khác tùy diều chỉnh lúc in. Nếu vì 1 lý do nào đó mà trong quá trình mua, bán bị gián đoạn buộc phải dừng lại hoặc nhập sai thông tin, thì nhân viên sẽ hủy hóa đơn hoặc sửa lại thông tin của hóa đơn.2 GIẢI PHÁP - Tìm hiểu, khảo sát đầy đủ quy trình nghiệp vụ công việc và thu thập các hồ sơ mẫu biểu liên quan đến công việc. - Phân tích hệ thống, thiết kế cơ sở dữ liệu. 11 - Xây dựng phần mềm trên nền tảng WinForm để đáp ứng được các yêu cầu nghiệp vụ công việc thực tế đặt ra.3 SƠ ĐỒ TIẾN TRÌNH NGHIỆM VỤ a) Sơ đồ tiến trình nghiệm vụ “Mua hàng” Hình 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ