Đồ án tốt nghiệp: Thiết kế Trường THPT Hải Lăng, Quảng Trị - SV: Lê Nhật Cường

Tham khảo đồ án tốt nghiệp thiết kế Trường THPT Hải Lăng, Quảng Trị. Bao gồm đầy đủ các phần kiến trúc, tính toán kết cấu và biện pháp thi công.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2019

132
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan đồ án tốt nghiệp thiết kế Trường THPT Hải Lăng

Đồ án tốt nghiệp thiết kế Trường THPT Hải Lăng, Quảng Trị là một công trình nghiên cứu chi tiết, thể hiện quá trình ứng dụng kiến thức chuyên ngành vào thực tiễn thiết kế công trình giáo dục. Luận văn này không chỉ giải quyết bài toán cấp thiết về cơ sở vật chất cho giáo dục tại huyện Hải Lăng mà còn là một tài liệu tham khảo giá trị cho các sinh viên ngành xây dựng và kiến trúc. Trọng tâm của đồ án là xây dựng một mô hình trường THPT hiện đại, đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn hiện hành, tối ưu hóa công năng sử dụng và hài hòa với bối cảnh địa phương. Luận văn kiến trúc này được thực hiện bởi sinh viên Lê Nhật Cường, Đại học Bách khoa Đà Nẵng năm 2019, bao gồm ba phần chính: Kiến trúc (10%), Kết cấu (30%) và Thi công (60%). Sự phân bổ này cho thấy sự chú trọng vào tính khả thi và các giải pháp kỹ thuật cụ thể của công trình. Toàn bộ nội dung đồ án, từ thuyết minh đồ án tốt nghiệp kiến trúc đến các bản vẽ chi tiết, đều tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn thiết kế trường học TCVN như TCVN 5574 – 2012 và TCVN 2737 – 1995. Đây là cơ sở pháp lý và kỹ thuật quan trọng để đảm bảo chất lượng, an toàn và độ bền vững cho công trình trong điều kiện khí hậu khắc nghiệt của miền Trung. Đồ án là một ví dụ điển hình về việc kết hợp giữa lý thuyết học thuật và ứng dụng thực tế trong lĩnh vực xây dựng dân dụng.

1.1. Sự cần thiết và quy mô của đồ án kiến trúc trường học

Việc đầu tư xây dựng mới Trường THPT Hải Lăng xuất phát từ thực trạng cơ sở vật chất hiện có đã xuống cấp, không đáp ứng được quy mô học sinh ngày càng tăng. Đồ án đề xuất xây dựng mới một khu phòng học trên lô đất rộng 11.000m2, thể hiện tầm nhìn dài hạn của địa phương. Công trình có quy mô 3 tầng với 18 phòng học, tổng chiều cao 14,7m. Đây là một thiết kế công trình giáo dục tiêu chuẩn, giải quyết triệt để tình trạng học nhiều ca, góp phần nâng cao chất lượng dạy và học. Quy mô đầu tư không chỉ dừng lại ở khối nhà học mà còn bao gồm các hạng mục phụ trợ như nhà nghỉ giáo viên, khu vệ sinh, sân vườn, đường nội bộ và hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ.

1.2. Mục tiêu chính của luận văn kiến trúc Trường THPT Hải Lăng

Mục tiêu cốt lõi của luận văn kiến trúc này là tạo ra một thiết kế toàn diện, từ kiến trúc, kết cấu đến biện pháp thi công cho Trường THPT Hải Lăng. Đồ án hướng đến việc tạo ra một không gian học tập sáng tạo, an toàn và tiện nghi. Các mục tiêu cụ thể bao gồm: (1) Đưa ra giải pháp thiết kế kiến trúc phù hợp với điều kiện khí hậu Quảng Trị, đảm bảo thông gió và chiếu sáng tự nhiên. (2) Tính toán và thiết kế hệ kết cấu khung bê tông cốt thép chịu lực bền vững, an toàn. (3) Lập kế hoạch và biện pháp thi công chi tiết, khoa học, đảm bảo tiến độ và chất lượng. Đồ án là minh chứng cho năng lực tổng hợp và giải quyết vấn đề của một kỹ sư xây dựng tương lai.

II. Phân tích thách thức trong thiết kế trường học miền Trung

Việc thiết kế trường học miền Trung, đặc biệt tại Quảng Trị, phải đối mặt với nhiều thách thức đặc thù liên quan đến điều kiện tự nhiên và khí hậu. Khu vực này nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, chịu ảnh hưởng của gió Tây Nam khô nóng và gió Đông Bắc mưa nhiều, biên độ nhiệt trong năm lớn. Nhiệt độ cao nhất có thể lên tới 40°C và lượng mưa trung bình hàng năm là 2166mm. Những yếu tố này đặt ra yêu cầu cao về giải pháp chống nóng, chống ẩm, thông gió tự nhiên và thoát nước cho công trình. Bên cạnh đó, địa chất khu vực xây dựng có lớp cát pha dày, mực nước ngầm xuất hiện ở độ sâu 3m, đòi hỏi phải có giải pháp móng phù hợp để đảm bảo sự ổn định. Quá trình phân tích hiện trạng khu đất là bước đầu tiên và quan trọng nhất trong toàn bộ đồ án kiến trúc trường học. Đồ án đã tiến hành đánh giá chi tiết các thuận lợi như mặt bằng rộng rãi, địa chất ổn định, và khó khăn như thi công trong khuôn viên trường đang hoạt động. Việc nhận diện và phân tích kỹ lưỡng các thách thức này là tiền đề để đề xuất các giải pháp thiết kế kiến trúc và kết cấu hiệu quả, đảm bảo công trình không chỉ đẹp về mặt thẩm mỹ mà còn bền vững trước các tác động của môi trường.

2.1. Phân tích hiện trạng khu đất và điều kiện tự nhiên Quảng Trị

Công tác phân tích hiện trạng khu đất chỉ ra địa điểm xây dựng có địa hình tương đối bằng phẳng, thuận lợi cho việc thi công. Tuy nhiên, tài liệu khảo sát địa chất cho thấy nền đất gồm lớp cát pha và cát hạt trung, mực nước ngầm ở mức -3m. Về khí hậu, Quảng Trị có mùa mưa tập trung từ tháng 9 đến tháng 12 và mùa hè khô nóng với gió Tây Nam. Độ ẩm không khí trung bình năm lên tới 82%. Các dữ liệu này là thông số đầu vào quan trọng cho việc lựa chọn vật liệu, thiết kế hệ thống mái, che nắng và hệ thống thoát nước mưa, đảm bảo sự thoải mái cho người sử dụng và tuổi thọ công trình.

2.2. Những khó khăn đặc thù trong thiết kế trường học miền Trung

Quá trình thiết kế trường học miền Trung phải giải quyết bài toán cân bằng giữa chi phí đầu tư và yêu cầu về độ bền vững. Khí hậu khắc nghiệt đòi hỏi sử dụng vật liệu có khả năng chống thấm, chống nóng tốt, làm tăng chi phí. Hơn nữa, việc thi công trong khuôn viên trường đang hoạt động yêu cầu các biện pháp an toàn lao động và che chắn nghiêm ngặt để không ảnh hưởng đến học sinh. Đồ án đã đề cập đến các biện pháp này, cho thấy sự tính toán toàn diện không chỉ về mặt kỹ thuật mà còn về quản lý thi công thực tế tại hiện trường.

III. Phương pháp quy hoạch tổng thể và thiết kế kiến trúc tối ưu

Để giải quyết các thách thức đã nêu, đồ án tốt nghiệp thiết kế Trường THPT Hải Lăng đã đề xuất một hệ thống giải pháp toàn diện và khoa học. Về mặt tổng thể, quy hoạch tổng thể trường học được bố trí theo hình khối chữ nhật đơn giản, với mặt chính quay về hướng Nam để đón gió mát và hạn chế nắng gắt hướng Tây. Bố cục này không chỉ tối ưu về mặt khí hậu mà còn tạo ra sự mạch lạc trong dây chuyền công năng, dễ dàng quản lý và sử dụng. Không gian giữa các khối nhà được tận dụng để bố trí cây xanh, sân chơi, tạo cảnh quan và vi khí hậu mát mẻ. Đây là một cách tiếp cận theo hướng kiến trúc xanh cho trường học. Về mặt kiến trúc chi tiết, các phòng học được thiết kế với kích thước tiêu chuẩn, có hành lang rộng 2m phía trước giúp che nắng và tạo không gian giao thông thông thoáng. Giải pháp mặt đứng hiện đại, sử dụng các đường nét thanh mảnh, không cầu kỳ nhưng vẫn đảm bảo tính thẩm mỹ. Các bản vẽ kiến trúc trường THPT trong đồ án thể hiện rõ ràng việc bố trí công năng hợp lý, đảm bảo chiếu sáng và thông gió tự nhiên cho tất cả các phòng học, góp phần tạo nên một không gian học tập sáng tạo và hiệu quả.

3.1. Giải pháp quy hoạch tổng thể trường học hài hòa hiệu quả

Giải pháp quy hoạch tổng thể trường học đặt công trình chính ở vị trí trung tâm, đóng vai trò hạt nhân trong bố cục không gian. Cách bố trí này đảm bảo sự yên tĩnh cần thiết cho việc học tập, đồng thời tạo tầm nhìn thoáng đãng. Hệ thống giao thông nội bộ được thiết kế rõ ràng, không chồng chéo, kết nối thuận tiện giữa các khu chức năng. Việc xen kẽ các mảng xanh, vườn hoa giúp làm mềm hóa kiến trúc, tạo môi trường học đường thân thiện và gần gũi với thiên nhiên.

3.2. Triển khai bản vẽ kiến trúc Trường THPT và tối ưu công năng

Các bản vẽ kiến trúc trường THPT được triển khai chi tiết, từ mặt bằng, mặt đứng đến mặt cắt. Mặt bằng các tầng được bố trí tương tự nhau, mỗi tầng gồm 6 phòng học (kích thước 7,2x8,4m) và 1 phòng nghỉ giáo viên, sắp xếp dọc theo hành lang. Giải pháp này vừa đảm bảo tính liên hoàn, vừa khép kín, thuận tiện cho quản lý. Chiều cao các tầng được thiết kế hợp lý (tầng 1: 3,9m; các tầng còn lại: 3,6m) theo tiêu chuẩn thiết kế trường học TCVN, đảm bảo không gian thoáng đãng.

3.3. Yếu tố bền vững và vật liệu xây dựng địa phương Quảng Trị

Mặc dù đồ án không đi sâu vào kiến trúc xanh cho trường học như một chủ đề chính, các giải pháp đề xuất đều mang tính bền vững. Việc tối ưu hóa thông gió và chiếu sáng tự nhiên giúp giảm tiêu thụ năng lượng điện. Về vật liệu, đồ án ưu tiên sử dụng các loại vật liệu phổ thông, dễ tìm như gạch tuynel, bê tông cốt thép, tôn, gạch ceramic. Mặc dù chưa đề cập cụ thể đến vật liệu xây dựng địa phương Quảng Trị như đá chẻ hay cát sỏi, việc lựa chọn vật liệu phổ biến cũng là một giải pháp kinh tế, phù hợp với bối cảnh đầu tư công tại địa phương.

IV. Bí quyết thiết kế kết cấu công trình giáo dục an toàn bền vững

Phần kết cấu chiếm 30% khối lượng đồ án, cho thấy tầm quan trọng của việc đảm bảo an toàn và ổn định cho công trình. Giải pháp thiết kế kết cấu được lựa chọn là hệ khung bê tông cốt thép (BTCT) toàn khối chịu lực, một giải pháp phổ biến và hiệu quả cho nhà cao tầng tại Việt Nam. Toàn bộ cột, dầm, sàn, cầu thang được đổ bê tông liền khối, tạo thành một hệ thống không gian làm việc đồng bộ, có khả năng chịu tải trọng thẳng đứng và tải trọng ngang (gió, bão) tốt. Đồ án sử dụng bê tông cấp độ bền B20 (Rb = 11,5 MPa) và cốt thép nhóm CI, CII, tuân thủ theo tiêu chuẩn thiết kế trường học TCVN 5574–2012. Giải pháp móng được chọn là móng nông BTCT toàn khối, phù hợp với điều kiện địa chất nền đất cát pha tương đối tốt. Đây là một thiết kế công trình giáo dục điển hình, ưu tiên sự an toàn, độ bền và tính kinh tế. Việc tính toán chi tiết từng cấu kiện từ sàn, dầm, cột, cầu thang đảm bảo rằng công trình có thể chịu được các tác động bất lợi của môi trường và đáp ứng yêu cầu sử dụng lâu dài.

4.1. Lựa chọn giải pháp thiết kế kết cấu khung bê tông cốt thép

Hệ kết cấu khung BTCT toàn khối được lựa chọn vì nhiều ưu điểm: khả năng chịu lực cao, độ cứng lớn, linh hoạt trong bố trí không gian kiến trúc và độ bền cao. Sàn các tầng là sàn BTCT đổ toàn khối, liên kết với hệ dầm khung giúp tăng độ cứng tổng thể theo phương dọc nhà. Tường bao che và tường ngăn xây gạch chỉ đóng vai trò bao che, không tham gia chịu lực, giúp giảm tải trọng truyền xuống móng. Giải pháp này đã được chứng minh hiệu quả qua nhiều công trình thực tế.

4.2. Áp dụng tiêu chuẩn thiết kế trường học TCVN trong tính toán

Toàn bộ quá trình tính toán kết cấu trong đồ án tốt nghiệp thiết kế Trường THPT Hải Lăng đều dựa trên các tiêu chuẩn thiết kế trường học TCVN hiện hành. Cụ thể, TCVN 5574–2012 được dùng để thiết kế kết cấu bê tông và BTCT, trong khi TCVN 2737–1995 được dùng để xác định tải trọng và tác động. Việc tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn này không chỉ là yêu cầu bắt buộc mà còn đảm bảo tính chính xác, an toàn và khoa học cho các kết quả tính toán, là nền tảng cho một công trình chất lượng.

V. Hướng dẫn tính toán chi tiết các cấu kiện kết cấu chủ yếu

Phần trọng tâm của thuyết minh đồ án tốt nghiệp kiến trúc là chương trình tính toán chi tiết cho các cấu kiện kết cấu quan trọng. Đồ án đã trình bày một cách hệ thống và chi tiết phương pháp tính toán cho sàn tầng 3, cầu thang bộ trục 4-5 và dầm D1 trục B. Đây là những ví dụ thực tiễn, minh họa rõ nét cách áp dụng lý thuyết từ tiêu chuẩn và giáo trình vào một bài toán cụ thể. Quá trình tính toán bắt đầu từ việc sơ bộ chọn kích thước tiết diện, xác định tải trọng (tĩnh tải, hoạt tải), lập sơ đồ tính, tính toán nội lực (momen, lực cắt) và cuối cùng là tính toán và bố trí cốt thép. Các bảng tính và hình minh họa chi tiết giúp người đọc dễ dàng theo dõi và hiểu rõ từng bước. Chẳng hạn, việc tính toán sàn bao gồm việc phân chia ô sàn, xác định loại bản (bản dầm hay bản kê 4 cạnh), tra bảng để tìm hệ số tính momen và bố trí thép theo hai phương. Các bản vẽ kiến trúc trường THPT phần kết cấu là kết quả cuối cùng của quá trình tính toán này, thể hiện chi tiết cách bố trí cốt thép cho từng cấu kiện, sẵn sàng cho việc triển khai thi công.

5.1. Thuyết minh đồ án tốt nghiệp Quy trình tính toán sàn tầng 3

Đồ án trình bày chi tiết các bước tính toán sàn tầng 3. Đầu tiên là bố trí hệ lưới dầm và phân chia ô sàn. Tiếp theo, chiều dày sàn được chọn sơ bộ (80mm) dựa trên công thức kinh nghiệm và điều kiện cấu tạo. Tải trọng tác dụng lên sàn được xác định cụ thể, bao gồm tĩnh tải từ các lớp vật liệu (gạch, vữa, bê tông) và hoạt tải theo chức năng sử dụng (phòng học, hành lang). Cuối cùng, nội lực được tính toán dựa trên sơ đồ đàn hồi và tỷ số cạnh l2/l1 để xác định loại bản. Từ nội lực, diện tích cốt thép yêu cầu được tính và bố trí hợp lý.

5.2. Hướng dẫn tính toán và bố trí cốt thép cho cầu thang bộ

Phần tính toán cầu thang là một nội dung phức tạp, được trình bày rõ ràng. Quá trình bao gồm phân tích sự làm việc của kết cấu (bản thang, chiếu nghỉ, cốn thang, dầm chiếu nghỉ), chọn sơ bộ kích thước các cấu kiện. Tải trọng tác dụng lên bản thang được tính toán cẩn thận, bao gồm cả trọng lượng bậc xây. Nội lực trong bản thang (loại bản dầm) và bản chiếu nghỉ (bản kê 4 cạnh) được xác định, từ đó tính toán và bố trí cốt thép chịu lực và cốt thép cấu tạo, đảm bảo an toàn và khả năng làm việc ổn định của cầu thang.

5.3. Phân tích và tính toán dầm chịu lực chính D1 trục B

Dầm D1 trục B (1-9) là một dầm liên tục 8 nhịp, đóng vai trò là kết cấu chịu lực chính. Đồ án đã tiến hành xác định đầy đủ các loại tải trọng tác dụng lên dầm, bao gồm trọng lượng bản thân, tải trọng tường xây và tải trọng từ sàn truyền vào (dạng hình thang, tam giác được quy đổi về tải trọng phân bố đều). Các trường hợp chất tải bất lợi (tĩnh tải, hoạt tải cách nhịp) được xét đến để tìm ra tổ hợp nội lực nguy hiểm nhất. Phần mềm SAP2000 được sử dụng để giải nội lực, sau đó cốt thép dọc và cốt đai được tính toán và bố trí để chịu momen uốn và lực cắt lớn nhất.

VI. Kết luận đồ án và định hướng mô hình trường THPT hiện đại

Đồ án tốt nghiệp thiết kế Trường THPT Hải Lăng đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu đề ra, cung cấp một bộ hồ sơ thiết kế kỹ thuật hoàn chỉnh và khả thi. Qua việc phân tích sâu sắc các điều kiện thực tế, đồ án đã đưa ra được các giải pháp thiết kế kiến trúc và kết cấu phù hợp, kinh tế và bền vững. Việc đầu tư xây dựng công trình theo thiết kế này được khẳng định là hết sức cần thiết, đáp ứng nhu cầu cấp bách về cơ sở vật chất giáo dục tại địa phương, góp phần ổn định và nâng cao chất lượng dạy và học. Đồ án cũng đã thực hiện tính toán các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật, với hệ số sử dụng đất K1=0.20 và hệ số sử dụng mặt bằng K2=0.65, cho thấy hiệu quả sử dụng không gian là hợp lý. Đây không chỉ là một bài tập học thuật mà còn là một công trình nghiên cứu có giá trị thực tiễn cao, có thể được sử dụng làm cơ sở để triển khai xây dựng. Trong tương lai, mô hình trường THPT hiện đại này có thể được phát triển hơn nữa bằng cách tích hợp các giải pháp kiến trúc xanh cho trường học một cách triệt để hơn và ứng dụng các vật liệu xây dựng địa phương Quảng Trị để tạo bản sắc riêng và giảm chi phí.

6.1. Đánh giá hiệu quả kinh tế và kỹ thuật của phương án thiết kế

Phương án thiết kế được đánh giá cao về hiệu quả kinh tế và kỹ thuật. Về kỹ thuật, việc lựa chọn hệ kết cấu khung BTCT và móng nông là giải pháp an toàn, bền vững và phù hợp với điều kiện địa chất. Về kinh tế, việc sử dụng hình khối kiến trúc đơn giản, vật liệu phổ thông giúp tối ưu hóa chi phí xây dựng. Các chỉ tiêu quy hoạch được tính toán cho thấy sự hợp lý trong việc khai thác quỹ đất, đảm bảo mật độ xây dựng tiêu chuẩn và dành không gian cho cây xanh, sân chơi.

6.2. Hướng phát triển cho không gian học tập sáng tạo trong tương lai

Từ nền tảng của đồ án này, các thiết kế công trình giáo dục trong tương lai có thể khám phá thêm các hướng đi mới. Việc tạo ra các không gian học tập sáng tạo và linh hoạt, có thể dễ dàng thay đổi công năng, sẽ là một xu hướng quan trọng. Bên cạnh đó, việc ứng dụng công nghệ trong quản lý và vận hành, sử dụng năng lượng tái tạo và các giải pháp tiết kiệm nước sẽ giúp mô hình trường THPT hiện đại trở nên thông minh và bền vững hơn, không chỉ là nơi truyền thụ kiến thức mà còn là một môi trường giáo dục về ý thức bảo vệ môi trường cho thế hệ tương lai.

04/10/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH , CÁC GIẢI PHÁP THIẾT KẾ 1. Sự cần thiết phải đầu tư Quảng Trị là tỉnh thuộc khu vực Trung Trung Bộ, là trung tâm kinh tế chính trị, VHXH – KHKT, là đầu mối giao thông thủy bộ đi các tỉnh miền Trung vào Nam ra Bắc. Để đáp ứng cho tình hình phát triển trong những năm gần đây Tỉnh đã ưu tiên đầu tư cơ sở hạ tầng, xây dựng các trường lớp học kiên cố theo hướng đạt chuẩn quốc gia. Ngoài việc đầu tư đổi mới trang thiết bị học đường, chuẩn hóa đội ngũ giáo viên, cải cách sách giáo khoa, vấn đề đầu tư, cải tạo, nâng cấp cũng như xây dựng mới thêm cơ sở hạ tầng các trường học là cấp thiết.

Hàng năm, nhà trường đào tạo một số lượng lớn các em học sinh trong địa bàn huyện. Với cơ sở vật chất hiện có của nhà trường còn nghèo nàn, các phòng học qua thời gian đã xuống cấp, hơn nữa theo quá trình phát triển số lượng phòng học cũ không đáp ứng được số lượng học sinh ngày càng tăng. Các lớp học phải học nhiều ca, nhiều buổi ảnh hưởng đến chất lượng giảng dạy của giáo viên cũng như chất lượng học tập của học sinh. Với thực trạng đó, cùng chủ trương đúng đắn của cán bộ lãnh đạo Tỉnh và Sở giáo dục đào tạo tỉnh Quảng Trị.

Vào năm 2017 Trường THPT Hải Lăng- huyện Hải Lăng tỉnh Quảng Trị được nâng cấp cải tạo các phòng học cũ và xây dựng mới một khu phòng lớp học trong khuôn viên của nhà trường. Đặc điểm ,vị trí, điều kiện khí hậu tự nhiên của khu vực xây dựng công trình 1. Vị trí - Đặc điểm khu đất xây dựng Công trình nằm tại trung tâm hành chính của thành phố, trong khu đất mới quy hoạch của thị trấn Hải Lăng tỉnh Quảng Trị Giới cận : + Phía bắc giáp khu dân cư + Phía tây giáp khu dân cư + Phía nam giáp đường quy hoạch + Phía đông giáp đường đường quy hoạch Tổng diện tích sử dụng đất : 1,3 ha. Điều kiện tự nhiên : ( khí hậu, địa chất, thủy văn…) a.Về địa hình, địa mạo, địa chất Khu đất xây dựng công trình có địa hình tương đối bằng phẳng, rộng rãi, có đủ diện tích để xây dựng Trường THPT Hải Lăng Theo báo cáo tài liệu khảo sát địa chất công trình nền đất xây dựng gồm các lớp như sau : -Lớp cát pha màu xám đen: dày 3 (m) -Lớp cát hạt trung độ sâu đến 8m - Mực nước ngầm cách mặt đất thiên nhiên 3 m b.

Điều kiện về khí hậu, thủy văn Khu đất xây dựng công trình có khí hậu thoáng mát, không bị ô nhiễm môi trường xung quanh, nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, biên độ dao động nhiệt độ lớn. Nhiệt độ trung bình hàng năm : 21  25oC Nhiệt độ cao nhất : 40oC SVTH: Lê Nhật Cường-Lớp 37X1H2 GVHD: ThS. Đặng Hưng Cầu – Ths. Lê Cao Tuấn 1 Trường THPT Hải Lăng- huyện Hải Lăng- tỉnh Quảng Trị Nhiệt độ thấp nhất : 12oC Tháng có nhiệt độ cao nhất : Tháng 6,7 Tháng có nhiệt độ thấp nhất : 11,12 * Mùa mưa Mưa từ tháng 9  12 Lượng mưa trung bình hàng năm : 2166mm.

Lượng mưa lớn nhất trong năm : 3310mm Tháng 10, 11 có lượng mưa lớn chiếm khoảng 50% lượng mưa cả năm. * Gió Khu vực tỉnh Quảng Trị chịu ảnh hưởng của 2 hướng gió chính : + Gió Đông Bắc từ tháng 8 đến tháng 2. + Gió Tây nam từ tháng 3 đến tháng 7. Ngoài ra mùa hè còn có gió Đông Nam.

* Độ ẩm không khí - Độ ẩm không khí trung bình năm : 82,0% - Độ ẩm cao nhất trung bình : 90,2% - Độ ẩm thấp nhất trung bình : 75,4% * Thủy văn Mực nước ngầm ở khu vực xây dựng và lân cận xuất hiện nông nhất là 3m. Đánh giá hiện trạng khu đất xây dựng a. Thuận lợi - Mặt bằng đã được đền bù giải tỏa đền bù diện tích đủ để xây dựng trường học, không bị ô nhiễm môi trường chung quanh, khí hậu thoáng mát. - Khu vực xây dựng công trình có điều kiện địa chất, thủy văn ổn định.

- Nằm trong khu quy hoạch chung của khu trung tâm chính trị, văn hóa của Quảng Trị lợi trong việc sử dụng hệ thống kỹ thuật hạ tầng của huyện đã được quy hoạch. Khó khăn Công trình nằm trong khuôn viên của trường, trong quá trình thi công cần có biện pháp che chắn cách ly với học sinh. Hình thức đầu tư và quy mô đầu tư 1. Hình thức đầu tư Xây dựng mới hoàn toàn gồm các hạng mục : + Nhà lớp học, phòng nghỉ giáo viên, khu vệ sinh.

+ Bồn hoa cây cảnh, đường đi nội bộ trong khuôn viên mặt bằng. + Hệ thống cấp thoát nước. + Hệ thống điện chiếu sáng, chống sét, phòng cháy chữa cháy hoàn chỉnh. Quy mô đầu tư - Nhà gồm 4 tầng gồm 24 phòng học, 4 phòng nghỉ giáo viên - Tổng chiều dài : 67,45m - Chiều rộng : 9,2 m - Cao: Tầng 1: 3,60m.

tầng 2,3,4 cao :3,6m - Diện tích Xây dựng : 620,54m2 - Tổng diện tích sàn : 2428,16 m2 SVTH: Lê Nhật Cường-Lớp 37X1H2 GVHD: ThS. Đặng Hưng Cầu – Ths. Lê Cao Tuấn 2 Trường THPT Hải Lăng- huyện Hải Lăng- tỉnh Quảng Trị 1. Các giải pháp thiết kế 1.

Giải pháp quy hoạch tổng mặt bằng Công trình được bố trí theo hình khối chữ nhật, mặt chính quay về hướng Nam. Khu đất xây dựng công trình nằm trên trục đường giao thông chính, nên ngoài các giải pháp đã nêu việc thiết kế tổng mặt bằng khu đất phải đảm bảo mọi yêu cầu hoạt động bên trong công trình, đồng thời thiết lập mối quan hệ hài hoà giữa công trình chính và công trình phụ trợ khác. Công trình chính đóng vai trò trung tâm trong bố cục mặt bằng và không gian kiến trúc của khu vực. Công trình đảm bảo cách ly tạo yên tĩnh trong học tập, tầm nhìn thoáng, gió và ánh sáng tự nhiên thuận lợi.

Tạo khoản không gian mở xen kẽ cây xanh, vườn hoa, khu vui chơi giải trí,. tạo cảnh quan phong phú cho công trình. Dây chuyền công năng rõ ràng liên tục, dễ dàng trong quá trình sử dụng và quản lý. Hệ thống giao thông xung quanh thuận lợi, không chồng chéo.

Giải pháp thiết kế kiến trúc a. Giải pháp mặt bằng Mặt bằng công trình được bố trí hợp lý, thuận tiện cho việc bố trí giao thông của công trình, đơn giản hơn cho các giải pháp kết cấu và kiến trúc khác. Bố trí mặt bằng phòng học có 1 hành lang phía trước rộng 2m. Trường gồm 4 tầng, mặt bằng bố trí tương tự vừa khép kín vừa mang tính liên hoàn.

Tầng 1,2,3 và tầng 4 mỗi tầng gồm 6 phòng học, 1 phòng nghỉ giáo viên Kích thước phòng học 7,2x8,4m, hành lang trước rộng 2,0m, phòng giáo viên 4,2x7,2m b. Giải pháp mặt đứng Công trình nằm trung tâm thị trấn Hải Lăng tỉnh Quảng Trị do đó thiết kế quan tâm đến mặt đứng chính được thiết kế với những đường nét thanh mảnh không cầu kỳ về chi tiết hoa văn, nhưng vẫn tạo được hình dáng kiến trúc hiện đại của công trình. Về hình khối kiến trúc được tổ chức theo khối chữ nhật, phát triển theo chiều cao vừa mang tính quy mô và phù hợp với hệ số chiều cao công trình và quy định chiều cao của quy hoạch. Bố trí hành lang thông thoáng, trồng hoa cảnh cây xanh phù hợp.

Giải pháp mặt cắt Công trình lớp học thuộc dạng nhà khung bê tông cốt thép chịu lực, toàn bộ cột, dầm sàn, cầu thang đổ bê tông liền khối, tường bao che và tường ngăn phòng học xây bằng gạch dày 200, nền các phòng học và hành lang lát gạch ceramic. Mái bằng BTCT phía trên có lợp tôn giả ngói màu đỏ, hệ xà gồ thép hình kích thước 60x120 a=1000. Toàn bộ bậc cấp sảnh, cấp cầu thang, tay vịn lan can cầu thang được láng đá mài Granitô màu vàng. Chiếu nghỉ cầu thang chính được bố trí khung nhôm kính để lấy ánh sáng và trang trí.

- Chiều cao nhà H : : 18,5m - Chiều cao tầng 1 h1 : 3,9m - Chiều cao tầng 2 h2 : 3,6m. - Chiều cao tầng 3 h3 : 3,6m - Chiều cao tầng 4 h4 : 3,6m - Chiều cao nền : 0,75m. SVTH: Lê Nhật Cường-Lớp 37X1H2 GVHD: ThS. Đặng Hưng Cầu – Ths.

Lê Cao Tuấn 3 Trường THPT Hải Lăng- huyện Hải Lăng- tỉnh Quảng Trị 1. Giải pháp thiết kế kết cấu Nhà cấp II, chiều cao 04 tầng kết cấu khung cột, móng cột chịu lực, sàn, sê nô mái bê tông đổ tại chỗ, các cấu kiện BTCT dùng cấp độ bền B20, tường bao che xung quanh trực tiếp với mưa nắng xây gạch 2 lỗ vữa xi măng B3,5 dày 200, tường ngăn bên trong xây gạch rỗng 6 lỗ vữa xi măng B3,5 dày 200, móng tường, móng bó hè xây đá chẻ 15x20x25 vữa xi măng B3,5, trát trần sê nô vữa xi măng B3,5, Sàn các tầng là sàn BTCT đổ toàn khối với hệ thống dầm khung làm tăng độ cứng theo phương dọc nhà. Cấu kiện móng trụ, khung, dầm sàn đổ bê tông cốt thép tại chỗ B20 đá 1x2. Nền nhà lót bê tông đá 4x6 B 12,5 dày 100 trên lát gạch Ceramic 400x400 vữa lót B3,5.

* Phần hoàn thiện - Hệ thống cửa đi, cửa sổ đều dùng gỗ nhóm III, đánh véc ni, cửa đi panô gỗ + kính có sắt hoa bảo vệ, cửa sổ gỗ kính lật có sắt hoa bảo vệ. - Toàn bộ tường trong, tường ngoài sơn vôi. - Bậc cấp, tay vịn cầu thang, bậc thang, thành bục giảng trát đá mài, sảnh ốp gạch Ceramic, nền khu vệ sinh lát gạch Ceramic chống trợt. - Hệ thống thoát nước mái bằng ống nhựa PVC, mặt trước dùng ống  60 đi trong cột, mặt sau dùng ống  90 đi trong ống kỹ thuật.

Giải pháp kỹ thuật khác + Cấp điện - Công trình là Trường THPT nên hệ thống cấp điện được dùng lưới quốc gia có nguồn điện 3 pha : 380/220V – 50Hz. - Điện sử dụng trong các phòng học, phòng nghỉ giáo viên, nhà vệ sinh được lắp đặt ngầm trong tường và mạng điện được bảo vệ bằng áptomát 2 cực. - Ngoài ra khu vực cầu thang và hành lang được bố trí chiếu sáng đảm bảo yêu cầu sử dụng và yêu cầu kiến trúc. + Cấp thoát nước - Cấp nước sinh hoạt sử dụng nguồn cấp của thị trấn theo tiêu chuẩn thiết kế cấp nước trong nhà TCVN 45138 – 88, phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt.

- Cấp nước chữa cháy theo tiêu chuẩn TCVN 2622 –78.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ