Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa, nhu cầu tiêu thụ điện năng cho các hoạt động sản xuất công nghiệp, dịch vụ và sinh hoạt dân cư tại các đô thị, huyện thị ngày càng gia tăng. Sự phát triển nhanh chóng của các phụ tải dẫn đến tình trạng quá tải cục bộ trên hệ thống lưới điện phân phối, làm tăng tổn thất điện năng và suy giảm độ tin cậy cung cấp điện. Để giải quyết thực trạng này tại địa bàn huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng, đồ án tốt nghiệp "Thiết kế đường dây và TBA 400kVA-35/0,4kV Thủy Nguyên 1 lộ 377E2.11" được thực hiện nhằm xây dựng phương án kỹ thuật đồng bộ, nâng cấp hạ tầng phân phối điện trung áp và hạ áp.

Nhiệm vụ thiết kế của đồ án bám sát các căn cứ pháp lý và quy hoạch phát triển năng lượng, bao gồm:

  • Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 ngày 18/6/2014.
  • Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014.
  • Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng.
  • Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.
  • Nghị định số 68/2019/NĐ-CP ngày 14/8/2019 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình.
  • Quy hoạch phát triển Điện lực Thành phố Hải Phòng giai đoạn 2016–2025, có xét đến 2035 (Quy hoạch phát triển hệ thống điện 110kV) được Bộ Công Thương phê duyệt tại Quyết định số 4274/QĐ-BCT ngày 14/11/2018.
  • Quyết định số 4235/QĐ-PCHP ngày 11/11/2021 của Công ty TNHH MTV Điện lực Hải Phòng về việc phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi dự án đầu tư xây dựng "Xây dựng trạm biến áp để nâng cao độ tin cậy cung cấp điện lưới điện Thủy Nguyên".

Mục tiêu cụ thể của công trình được xác định rõ:

  1. Chống quá tải cho lưới điện phân phối khu vực.
  2. Giảm thiểu tổn thất điện năng trong quá trình truyền tải và phân phối.
  3. Nâng cao độ tin cậy cung cấp điện, giảm thời gian mất điện vào giờ cao điểm cho nhân dân và các cơ sở sản xuất.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng: Thiết kế kỹ thuật hệ thống đường dây trung áp trên không 35kV và trạm biến áp phân phối kiểu treo công suất 400kVA - 35/0,4kV.
  • Phạm vi không gian: Điểm đấu nối lộ 377E2.11 trên địa bàn huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng. Địa hình tuyến bằng phẳng, tầm nhìn thoáng, thuận lợi cho công tác vận chuyển và thi công cơ giới.
  • Phạm vi thời gian: Đồ án được triển khai và hoàn thành trong năm 2022 (giao nhiệm vụ ngày 04/04/2022, hoàn thành ngày 24/06/2022).

Cơ sở pháp lý, tiêu chuẩn và phương pháp thiết kế

Đồ án áp dụng hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành điện lực, xây dựng dân dụng và công nghiệp hiện hành của Việt Nam kết hợp các tiêu chuẩn quốc tế:

Hệ thống quy chuẩn và tiêu chuẩn kỹ thuật

  • Tiêu chuẩn thiết kế đường dây và trạm biến áp: Quy phạm trang bị điện 11 TCN-19-2006; Nghị định số 14/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện; Tiêu chuẩn cột bê tông ly tâm TCVN 5847-2016.
  • Tiêu chuẩn kết cấu xây dựng và thi công: Tiêu chuẩn kết cấu bê tông và bê tông cốt thép TCVN 5574:2012; các tiêu chuẩn nghiệm thu móng, cột và tiếp địa.
  • Tiêu chuẩn thiết bị điện và vật liệu:
    • Tiêu chuẩn dầu cách điện máy biến áp: IEC 60296:2020 và ASTM D3487:2016.
    • Tiêu chuẩn dao cách ly trung áp: IEC 62271-102.
    • Tiêu chuẩn chống sét van không khe hở: IEC 60099-4.
    • Tiêu chuẩn cầu chì tự rơi và dây chì: ANSI C37.42.

Phương pháp nghiên cứu và tính toán thiết kế

  • Phương pháp tính toán điện khí: Xác định các thông số vận hành của lưới điện 35kV 3 pha 3 dây, trung tính cách ly, hệ số chạm đất 1,7; tính chọn công suất máy biến áp (400kVA), kiểm tra khả năng chịu quá tải dài hạn và ngắn hạn; tính chọn tiết diện dây dẫn trung áp (ACSR 70/11 mm² bọc mỡ) theo điều kiện phát nóng, tổn thất điện áp và độ bền cơ học.
  • Phương pháp chọn lựa và phối hợp cách điện: Xác định chiều dài đường rò bề mặt của cách điện đạt định mức tiêu chuẩn $\ge 25\text{ mm/kV}$ cho môi trường ô nhiễm nhẹ (yêu cầu $\ge 31\text{ mm/kV}$ đối với môi trường ô nhiễm nặng); tính toán mức chịu đựng xung sét ($180\text{ kVpeak}$) và điện áp tần số công nghiệp ($75\text{ kVrms}$).
  • Phương pháp tính toán kết cấu xây dựng: Thiết kế móng cột, móng néo, dây néo, giàn đỡ thiết bị trạm treo trên 02 cột bê tông cốt thép ly tâm (BTLT) loại 14m và 16m; thiết kế cấp phối bê tông móng và tiếp địa an toàn.
  • Phương pháp tổ chức thi công và an toàn: Lập quy trình xây lắp từng hạng mục (đúc móng, dựng cột cơ giới/thủ công, rải căng dây lấy độ võng, lắp đặt thiết bị điện) và lập phương án cắt điện phục vụ thi công an toàn.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Tổng quát về công trình

Trình bày cơ sở pháp lý, quyết định phê duyệt dự án của Công ty TNHH MTV Điện lực Hải Phòng, mục tiêu và quy mô công trình. Dự án gồm hai phần chính: tuyến đường dây không 35kV xây mới có chiều dài 0,5 km và 01 trạm biến áp treo mới công suất 400kVA - 35/0,4kV đặt trên 2 cột BTLT. Địa hình xây dựng bằng phẳng thuộc huyện Thủy Nguyên, thuận tiện cho bố trí tuyến và áp dụng cơ giới hóa thi công.

Chương II: Các thiết bị chính trong trạm biến áp

Chương này xác định toàn bộ yêu cầu kỹ thuật, điều kiện làm việc môi trường và điều kiện vận hành hệ thống điện cho thiết bị trạm:

  • Điều kiện môi trường: Nhiệt độ môi trường cực đại 45°C, cực tiểu 0°C, trung bình 28°C; độ ẩm cực đại 98%, trung bình 85%; độ cao dưới 1.000m; vận tốc gió tối đa 160 km/h; gia tốc địa chấn 0,1g; bức xạ mặt trời $1.000\text{ W/m}^2$.
  • Máy biến áp 3 pha 35/0,4kV 400kVA: Kiểu kín hoặc hở, nạp dầu hoàn chỉnh, làm mát tự nhiên ONAN, tổ đấu dây Dyn-11. Mức ồn cho phép $\le 60\text{ dB}$ (loại hở) và $\le 59\text{ dB}$ (loại kín). Quy định chi tiết thông số dầu khoáng mới theo IEC 60296:2020 (độ nhớt ở 40°C $\le 12\text{ mm}^2/\text{s}$, điểm chớp cháy $\ge 135^\circ\text{C}$, điện áp đánh thủng $\ge 30\text{ kV}$ trước lọc sấy và $\ge 70\text{ kV}$ sau lọc sấy, hàm lượng nước $\le 30\text{ ppm}$).
  • Dao cách ly (CD) 3 pha 35kV: Lắp ngoài trời, kiểu quay ngang, truyền động cơ khí liên động 3 pha, dòng định mức $\ge 630\text{ A}$, khả năng chịu dòng ngắn mạch $25\text{ kArms}$, thao tác đóng cắt không tải MBA đến 2,5A và đường dây đến 10A, độ bền cơ khí 10.000 lần đóng cắt.
  • Chống sét van (CSV) 35kV: Loại ZnO không khe hở ngoài trời, cấp DH, điện áp định mức $U_r \ge 48\text{ kV}$, điện áp làm việc liên tục $COV \ge 38\text{ kVrms}$, dòng phóng định mức 10kA, dòng phóng đỉnh $\ge 100\text{ kApeak}$, năng lượng nhiệt định mức $Q_{th} \ge 0,4\text{ C}$, khả năng phóng lặp lại $Q_{rs} \ge 1,4\text{ C}$, vỏ bằng Silicon rubber (SR) hoặc sứ đúc nguyên khối.
  • Cầu chì tự rơi (FCO) 35kV: Loại 1 pha ngoài trời, cách điện polymer, trang bị dây chì loại K (cắt nhanh) cỡ 15K theo chuẩn ANSI C37.42 cho MBA 400kVA, có ống giấy lưu hóa dập hồ quang.
  • Dây dẫn và cách điện: Dây nhôm lõi thép ACSR 70/11 mm² có mỡ bọc chống ăn mòn; sứ đứng gốm 35kV, chuỗi cách điện treo thủy tinh 35kV và cột BTLT.

Chương III: Các giải pháp kỹ thuật phần đường dây trung áp

Phân tích chi tiết giải pháp kỹ thuật xây dựng tuyến đường dây trung áp 35kV 1 mạch:

  • Phần điện: Cấp điện áp danh định 35kV (điện áp cao nhất 38,5kV, thấp nhất 31,5kV); kết cấu 3 pha 3 dây; dây dẫn ACSR 70/11 mm² bọc mỡ; cách điện có chiều dài dòng rò $25\text{ mm/kV}$; điểm đấu nối lấy điện trực tiếp từ đường trục lộ 377E2.11 bằng dây ACSR 70/11 mm²; hệ thống tiếp địa an toàn.
  • Phần xây dựng: Sử dụng cột bê tông ly tâm chiều cao 14m và 16m chế tạo theo TCVN 5847-2016; hệ thống xà thép hình mạ kẽm nhúng nóng; giải pháp móng cột đúc bê tông tại chỗ, móng néo và dây néo đảm bảo ổn định cơ lý theo tiêu chuẩn an toàn hành lang lưới điện.

Chương IV: Các giải pháp kỹ thuật phần trạm biến áp

  • Phần điện: Thiết kế trạm biến áp treo công suất 400kVA - 35/0,4kV đặt trên 2 cột BTLT. Bố trí đầy đủ hệ thống thiết bị đóng cắt và bảo vệ phía trung áp gồm 01 bộ dao cách ly 3 pha, 01 bộ chống sét van 35kV, 01 bộ cầu chì tự rơi 35kV kèm dây chì 15K.
  • Phần xây dựng: Quy hoạch mặt bằng trạm ngoài trời, khoảng cách an toàn điện giữa các pha và pha - đất, thiết kế giàn thép đỡ máy biến áp và tủ hạ thế trên thân cột BTLT.

Chương V: Các phương án xây lắp chính

Quy định chi tiết biện pháp và quy trình thi công từng hạng mục công trình:

  • Thi công móng và bê tông: Thiết kế cấp phối bê tông qua thí nghiệm hợp chuẩn; trộn bằng máy theo quy trình (đổ trước 15–20% nước, sau đó cho xi măng và cốt liệu, cấp tiếp phần nước còn lại); thời gian trộn từ 1,0 đến 3,0 phút tùy dung tích máy và độ sụt; bảo dưỡng ẩm chia làm 2 giai đoạn (bảo dưỡng ẩm ban đầu và bảo dưỡng ẩm tiếp theo kéo dài 4–6 ngày); chiều dày lớp bê tông bảo vệ cốt thép đạt 50mm (cổ cột), 30mm (móng có bê tông lót, lấp kín đất) và 50mm (móng có bê tông lót, không lấp kín đất).
  • Lắp đặt cốt thép và tiếp địa: Nối buộc cốt thép bằng sợi thép đường kính $d = 1\text{ mm}$ theo TCVN 5574:2012 (không nối quá 25% diện tích tiết diện với thép tròn trơn và không quá 50% với thép có gờ); thi công hệ thống cọc tiếp địa đóng sâu 0,8m trước khi lấp đất hố móng, đầm chặt từng lớp sau khi đo kiểm điện trở đạt yêu cầu.
  • Lắp dựng cột và xà: Sử dụng xe cẩu chuyên dụng cho các vị trí có mặt bằng thuận lợi, áp dụng thủ công cho các vị trí hẹp; chỉ dựng cột khi móng đủ thời gian đông kết; lắp xà dưới đất đối với cột đỡ mới trước khi dựng; bu lông siết bằng tay trước khi siết đủ lực thiết kế, chốt ốc hãm và vòng đệm vênh.
  • Lắp đặt khí cụ và cách điện: Vệ sinh cách điện bằng khăn mềm, tuyệt đối cấm dùng bàn chải sắt; thiết bị nâng hạ có khóa móc treo an toàn.
  • Rải và căng dây dẫn: Dây cuộn kê cách đất bằng gỗ; tốc độ căng dây kiểm soát từ 4 đến 10 km/h; sử dụng puly lót chất dẻo hữu cơ; chỉ căng dây sau 28 ngày kể từ khi đổ móng bê tông; nối đất tạm toàn bộ thiết bị kéo và dây dẫn vào cột thép trong suốt quá trình thi công; vị trí mối nối dây phải cách khóa néo/khóa đỡ tối thiểu 25m, mỗi khoảng cột không quá 1 mối nối và tuyệt đối không nối dây trong khoảng cột vượt sông.
  • Giải pháp cắt điện: Lập phương án phối hợp đơn vị quản lý vận hành cắt điện thi công điểm đấu nối an toàn.

Chương VI: Biện pháp an toàn trong thi công

Xác định quy trình an toàn lao động trên công trường, an toàn nâng hạ vật nặng, an toàn làm việc trên cao và tuân thủ quy trình an toàn điện khi thi công gần hoặc giao chéo với các đường dây đang mang điện.

Chương VII: Bảng thống kê vật tư thiết bị và các bản vẽ chi tiết kèm theo

Tổng hợp định mức vật tư, khối lượng thiết bị điện (MBA 400kVA, CD, CSV, FCO, dây dẫn ACSR, sứ cách điện, tủ hạ thế, cọc tiếp địa) và danh mục các bản vẽ thiết kế kỹ thuật, bản vẽ mặt bằng tuyến, mặt đứng trạm và chi tiết lắp ráp phụ kiện.


Thiết kế và triển khai kỹ thuật

Bảng thông số kỹ thuật các thiết bị chính trong trạm biến áp

Thiết bị / Vật tư Thông số kỹ thuật danh định Tiêu chuẩn áp dụng Đặc tính vận hành nổi bật
Máy biến áp 3 pha 400kVA - 35/0,4kV, 50Hz, làm mát ONAN TCVN, IEC 60296:2020 Tổ đấu dây Dyn-11; mức ồn $\le 59\text{ dB}$ (kín) / $\le 60\text{ dB}$ (hở); chịu xung sét 180kV, chịu áp tần số công nghiệp 75kV.
Dầu máy biến áp Dầu khoáng loại A (mã "I") IEC 60296:2020, ASTM D3487:2016 Độ nhớt $\le 12\text{ mm}^2/\text{s}$ ở 40°C; chớp cháy $\ge 135^\circ\text{C}$; điện áp đánh thủng $\ge 70\text{ kV}$ (sau lọc sấy); nước $\le 30\text{ ppm}$.
Dao cách ly (CD) 3 pha 35kV, dòng định mức $\ge 630\text{ A}$ IEC 62271-102 Kiểu quay ngang ngoài trời, liên động 3 pha; cắt ngắn mạch $25\text{ kArms}$; đóng cắt MBA không tải 2,5A; độ bền 10.000 chu kỳ.
Chống sét van (CSV) $U_r \ge 48\text{ kV}$, $COV \ge 38\text{ kVrms}$ IEC 60099-4 Loại ZnO không khe hở cấp DH; dòng phóng định mức 10kA, dòng đỉnh $\ge 100\text{ kApeak}$; $Q_{th} \ge 0,4\text{ C}$, $Q_{rs} \ge 1,4\text{ C}$; vỏ Silicon rubber hoặc sứ đúc.
Cầu chì tự rơi (FCO) 35kV, 1 pha ngoài trời ANSI C37.42 Cách điện Polymer; ống giấy lưu hóa dập hồ quang; dây chì loại K cắt nhanh cỡ 15K cho trạm 400kVA.
Dây dẫn trung áp ACSR 70/11 $\text{mm}^2$ Quy phạm 11 TCN-19-2006 Dây nhôm lõi thép có bọc mỡ chịu ăn mòn, lắp đặt trên tuyến đường dây 0,5 km và cầu đấu nối.
Cột điện Cột bê tông ly tâm 14m, 16m TCVN 5847-2016 Đảm bảo tải trọng cơ học và hành lang an toàn lưới điện cao áp theo Nghị định 14.

Khả năng chịu quá tải của máy biến áp 400kVA

Đồ án quy định các ngưỡng chịu quá tải nghiêm ngặt cho máy biến áp nhằm đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện:

  • Quá tải ngắn hạn:
Quá tải theo dòng điện (%) 30% 45% 60% 75% 100%
Thời gian cho phép (phút) 120 80 45 20 0
  • Quá tải sự cố luân phiên: Cho phép máy biến áp mang tải cao hơn dòng định mức tới 40% với tổng thời gian vận hành đến 6 giờ trong một ngày đêm và duy trì liên tiếp trong 5 ngày.

Yêu cầu kỹ thuật thi công bê tông và xây lắp

Hạng mục thi công Quy định kỹ thuật và tiêu chuẩn kiểm soát
Cấp phối và trộn bê tông Cấp phối do phòng thí nghiệm có tư cách pháp nhân lập; trộn máy (đổ 15–20% nước $\rightarrow$ đổ xi măng + cốt liệu đồng thời $\rightarrow$ cấp hết nước còn lại); thời gian trộn tối thiểu 1,0–3,0 phút tùy dung tích mẻ trộn.
Bảo dưỡng bê tông móng Giai đoạn 1: phủ ẩm bề mặt tránh mất nước do nắng gió; Giai đoạn 2: tưới nước giữ ẩm liên tục kéo dài 4–6 ngày.
Chiều dày lớp bảo vệ cốt thép 50mm đối với cổ cột; 30mm đối với đáy móng đổ trên lớp bê tông lót có lấp đất; 50mm đối với móng có bê tông lót không lấp đất. Miếng kê bê tông kích thước cạnh 5–7cm, mật độ $\le 1\text{ m/điểm}$.
Rải căng dây dẫn ACSR Tốc độ kéo rải từ 4 đến 10 km/h; chỉ được thực hiện căng dây sau 28 ngày kể từ ngày hoàn thành đổ bê tông móng cột.
Mối nối dây dẫn Cách khóa néo/khóa đỡ tối thiểu 25m; tối đa 1 mối nối/khoảng cột; cấm nối dây trong khoảng cột vượt sông.
Hệ thống tiếp địa Đóng cọc sâu 0,8m so với mặt đất tự nhiên; nghiệm thu đo điện trở nối đất trước khi lấp đất và đầm nén từng lớp.

Kết quả và đóng góp

Kết quả kỹ thuật chính

  • Xây dựng hoàn chỉnh hồ sơ thiết kế kỹ thuật tuyến đường dây trung áp 35kV dài 0,5 km và 01 trạm biến áp phân phối kiểu treo 400kVA - 35/0,4kV đấu nối vào lộ 377E2.11 tại Thủy Nguyên, Hải Phòng.
  • Tuyển chọn đồng bộ danh mục khí cụ điện trung áp 35kV đạt chuẩn quốc tế (IEC, ANSI) và tiêu chuẩn ngành, gồm máy biến áp Dyn-11 ONAN tổn hao thấp, dao cách ly ngoài trời 630A, chống sét van ZnO không khe hở $U_r \ge 48\text{ kV}$, FCO trang bị dây chì 15K và dây ACSR 70/11 mm² bọc mỡ chịu ăn mòn khí quyển ven biển.
  • Xác lập quy trình công nghệ xây lắp chi tiết, từ công tác bê tông cốt thép móng cột (TCVN 5574:2012), thi công cọc tiếp địa sâu 0,8m, dựng cột ly tâm bằng cơ giới đến biện pháp rải căng dây có nối đất an toàn tạm thời.

Đóng góp thực tiễn

  • Đồ án giải quyết bài toán chống quá tải cục bộ, giảm tổn thất kỹ thuật trên lưới trung thế và nâng cao chất lượng điện áp cho các phụ tải dân sinh, sản xuất tại khu vực huyện Thủy Nguyên.
  • Cung cấp phương án tổ chức thi công khả thi, kết hợp giữa cơ giới hóa và thủ công, bảo đảm an toàn lao động và rút ngắn thời gian cắt điện khi thi công đấu nối vào hệ thống điện hiện hữu.

Hạn chế và phạm vi áp dụng

  • Phạm vi kỹ thuật: Hồ sơ thiết kế được xây dựng chuyên biệt cho cấp điện áp 35kV, sơ đồ lưới 3 pha 3 dây trung tính cách ly, quy mô trạm treo 400kVA đặt trên 2 cột BTLT. Việc áp dụng cho các cấp điện áp khác (22kV, 110kV) hoặc các trạm công suất lớn hơn đòi hỏi phải tính toán lại mức cách điện, kết cấu giàn trạm và hệ thống bảo vệ rơ-le.
  • Phạm vi địa hình: Thiết kế móng và biện pháp lắp dựng cột dựa trên khảo sát địa hình bằng phẳng và đường giao thông rộng của huyện Thủy Nguyên, cho phép xe cẩu tiếp cận. Các vị trí có nền đất yếu, sình lầy hoặc khoảng vượt sông phức tạp cần bổ sung khảo sát địa chất công trình và tính toán móng cọc riêng biệt.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Đồ án là tài liệu tham khảo chuyên môn cho sinh viên ngành Điện Tự động công nghiệp, Hệ thống điện, Kỹ thuật điện - điện tử thực hiện đồ án tốt nghiệp hoặc đồ án môn học Cung cấp điện; đồng thời hữu ích cho cán bộ kỹ thuật, kỹ sư tư vấn thiết kế và giám sát thi công đường dây và trạm biến áp phân phối.
  • Nội dung tham khảo giá trị:
    • Bảng tiêu chí kỹ thuật chi tiết của thiết bị trung áp 35kV (MBA, CD, CSV, FCO, dầu cách điện) phục vụ lập hồ sơ mời thầu và nghiệm thu vật tư.
    • Hướng dẫn thực hành quy trình công nghệ thi công bê tông móng, bảo dưỡng ẩm, dựng cột và căng dây lấy độ võng theo các quy chuẩn hiện hành.

Câu hỏi thường gặp

1. Quy mô và cấp điện áp của công trình được thiết kế như thế nào?

Công trình gồm 0,5 km đường dây không trung áp 35kV (3 pha 3 dây, 1 mạch, dùng dây ACSR 70/11 mm² có mỡ bọc) và 01 trạm biến áp xây mới kiểu treo công suất 400kVA cấp điện áp 35/0,4kV, đấu nối trực tiếp vào đường trục lộ 377E2.11 tại huyện Thủy Nguyên, Hải Phòng.

2. Máy biến áp 400kVA được lựa chọn có các thông số và mức chịu quá tải ra sao?

Máy biến áp 3 pha 35/0,4kV, làm mát tự nhiên bằng dầu (ONAN), tổ đấu dây Dyn-11, mức ồn $\le 59\text{ dB}$ (loại kín) hoặc $\le 60\text{ dB}$ (loại hở), chịu xung sét 180kV và chịu áp tần số công nghiệp 75kV. Máy cho phép quá tải sự cố 30% trong 120 phút, 45% trong 80 phút, 60% trong 45 phút, 75% trong 20 phút và quá tải 40% định mức đến 6 giờ/ngày đêm liên tục trong 5 ngày.

3. Hệ thống thiết bị đóng cắt và bảo vệ phía trung thế của trạm gồm những gì?

Phía 35kV của trạm được bảo vệ và thao tác bởi: 01 bộ dao cách ly 3 pha ngoài trời kiểu quay ngang (dòng định mức $\ge 630\text{ A}$, cắt ngắn mạch $25\text{ kArms}$); 01 bộ chống sét van ZnO không khe hở cấp DH ($U_r \ge 48\text{ kV}$, $COV \ge 38\text{ kVrms}$, dòng phóng 10kA); và 01 bộ cầu chì tự rơi 35kV cách điện polymer sử dụng dây chì cắt nhanh loại K cỡ 15K.

4. Quy định về kỹ thuật bê tông móng cột và lớp bảo vệ cốt thép như thế nào?

Bê tông phải được thiết kế cấp phối qua thí nghiệm, trộn bằng máy và bảo dưỡng ẩm qua 2 giai đoạn (giai đoạn 2 kéo dài 4–6 ngày). Chiều dày lớp bê tông bảo vệ cốt thép đạt 50mm ở cổ cột, 30mm ở đáy móng có lót lấp đất, và 50mm ở đáy móng không lấp đất; mật độ điểm kê bê tông không vượt quá $1\text{ m/điểm}$.

5. Yêu cầu bắt buộc khi thực hiện rải và căng dây dẫn ACSR là gì?

Dây dẫn phải kê cách đất bằng gỗ; tốc độ căng dây duy trì từ 4 đến 10 km/h; chỉ tiến hành căng dây sau 28 ngày kể từ khi hoàn thành đổ móng bê tông; toàn bộ thiết bị kéo và dây dẫn phải nối đất tạm thời vào cột thép; mối nối dây phải cách khóa néo/khóa đỡ tối thiểu 25m, tối đa 1 mối nối/khoảng cột và tuyệt đối không nối dây trong khoảng cột vượt sông.


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Văn Quang đã hoàn thành trọn vẹn nhiệm vụ thiết kế kỹ thuật hệ thống đường dây trung áp 35kV và trạm biến áp phân phối treo 400kVA - 35/0,4kV lộ 377E2.11 tại huyện Thủy Nguyên, Hải Phòng. Toàn bộ các giải pháp tính chọn thiết bị điện, kết cấu xây dựng và quy trình thi công đều tuân thủ chặt chẽ các quy chuẩn TCVN, tiêu chuẩn ngành EVN và tiêu chuẩn quốc tế IEC, ANSI. Kết quả đồ án mang tính thực tiễn cao, đóng góp trực tiếp vào mục tiêu chống quá tải, giảm tổn thất điện năng và nâng cao độ tin cậy cung cấp điện cho địa phương.