Giới thiệu dự án
Hệ thống cung cấp điện là hạ tầng kỹ thuật cốt lõi quyết định tính liên tục, độ tin cậy và an toàn trong vận hành công trình dân dụng lẫn công nghiệp. Đối với các cơ sở giáo dục mầm non, yêu cầu cấp điện đòi hỏi tiêu chuẩn khắt khe hơn về an toàn sinh mạng chống điện giật cho trẻ nhỏ, độ suy giảm thị lực do chiếu sáng không đạt chuẩn và khả năng cấp điện liên tục cho hệ thống thông gió, điều hòa, bếp ăn bán trú. Theo thống kê từ Tổng cục Năng lượng và Viện Khoa học Giáo dục, trên 40% sự cố gián đoạn sinh hoạt tại các trường học công lập và ngoài công lập xuất phát từ tình trạng quá tải cục bộ, tính toán phụ tải thiếu chính xác hoặc hệ thống bảo vệ không chọn lọc.
Đề tài tốt nghiệp "Thiết kế Cung cấp điện cho Trường mầm non Him Lam" (Quận Hồng Bàng, TP. Hải Phòng) được thực hiện bởi sinh viên Đoàn Văn Nam (Lớp ĐC2101, Chuyên ngành Điện Tự động Công nghiệp - Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng) dưới sự hướng dẫn của Th.S Nguyễn Văn Dương. Dự án tập trung giải quyết toàn diện bài toán cấp điện hạ áp cho khối nhà 3 tầng có tổng diện tích sàn xây dựng $6.066\text{ m}^2$ (mỗi tầng $2.022\text{ m}^2$) cùng khuôn viên sân trường $4.119\text{ m}^2$.
MẶT BẰNG TỔNG THỂ KHUÔN VIÊN TRƯỜNG
Vấn đề kỹ thuật cần giải quyết (Problem Statement)
- Tải hỗn hợp đa dạng và phân tán: Tải chiếu sáng công nghệ cao, quạt làm mát, máy lạnh công suất lớn ($18.000 - 24.000\text{ BTU/h}$) và hệ thống phụ tải nhiệt ẩm tại khu vực bếp ăn bán trú phân bố trên không gian rộng.
- Rủi ro rò rỉ điện và an toàn cho trẻ: Trẻ mầm non có nhận thức hạn chế về mối nguy hiểm điện lưới $380/220\text{ V}$, đòi hỏi thiết kế bảo vệ tiếp địa lặp lại, thiết bị chống dòng rò ($I_{\Delta n} \le 30\text{ mA}$) và bố trí cao độ thiết bị chuyên biệt.
- Tính chọn thiết bị và sụt áp: Chiều dài đường cáp ngầm từ trạm biến áp đến tủ phân phối chính (MSB) và các tủ phân phối tầng (DB) lớn, tiềm ẩn nguy cơ sụt áp $\Delta U% > 5%$ khi toàn bộ hệ thống điều hòa khởi động đồng thời.
Mục tiêu đề tài (Project Objectives)
- Xác định chính xác phụ tải tính toán theo từng phân vùng chức năng thông qua phương pháp hệ số nhu cầu ($k_{nc}$) kết hợp hệ số sử dụng ($k_{sd}$).
- Thiết kế hệ thống chiếu sáng tiện nghi đạt chuẩn $E_{tc} \ge 300\text{ lux}$ cho phòng học và phòng chức năng theo tiêu chuẩn TCVN 8794:2011 bằng phương pháp hệ số sử dụng quang thông ($U$).
- Lựa chọn cấu trúc lưới điện hạ áp $0,4\text{ kV}$ tối ưu: Kết hợp sơ đồ hình tia (Radial) và sơ đồ trục chính (Trunking/Busway) đảm bảo cấp điện linh hoạt, tin cậy.
- Tính chọn và kiểm tra dây dẫn/cáp ngầm theo mật độ dòng điện kinh tế ($J_{kt}$), dòng phát nóng cho phép ($I_{cp}$), tổn thất điện áp cho phép ($\Delta U_{cp}$) và khả năng ổn định nhiệt khi ngắn mạch ($I_{sc}$).
- Thiết kế hệ thống nối đất an toàn và chống sét: Đảm bảo điện trở nối đất an toàn $R_{nđ} \le 4\ \Omega$ theo quy chuẩn TCVN 9385:2012.
Phạm vi và giới hạn
- Phạm vi: Toàn bộ mạng phân phối hạ áp $380/220\text{ V}$ từ thanh cái hạ áp của Trạm biến áp trung gian về Trạm phân phối trung tâm (PPTT), tủ MSB và các tủ phân phối nhánh tại các tầng, phòng học, phòng bếp.
- Giới hạn: Nghiên cứu không đi sâu vào cấu trúc lưới điện trung thế $22\text{ kV}$ thượng nguồn mà tập trung vào phương án truyền tải cáp ngầm nội bộ, tự động hóa đóng cắt bảo vệ và hệ thống nối đất bảo vệ.
Phân tích và thiết kế giải pháp
Phân tích hiện trạng
Lưới điện công trình giáo dục thường áp dụng ba phương án cấu trúc mạng phân phối chính: sơ đồ hình tia, sơ đồ phân nhánh và sơ đồ mạch vòng.
| Tiêu chí kỹ thuật | Sơ đồ hình tia (Radial) | Sơ đồ phân nhánh (Tree) | Sơ đồ hỗn hợp (Được chọn) |
|---|---|---|---|
| Độ tin cậy cấp điện | Rất cao; sự cố phân đoạn không lan truyền | Thấp; đứt đường trục mất điện toàn bộ | Rất cao cho phụ tải ưu tiên, tối ưu chi phí |
| Vốn đầu tư ban đầu | Cao do số lượng cáp và Aptomat bảo vệ lớn | Thấp, tiết kiệm lượng đồng/nhôm | Tối ưu; cân đối giữa an toàn và chi phí |
| Độ phức tạp thi công | Rung cáp nhiều, chiếm không gian hộp kỹ thuật | Đơn giản, thi công nhanh | Phân tầng rõ ràng, dễ bảo trì, mở rộng |
| Khả năng kiểm soát sụt áp | Dễ dàng kiểm soát từng nhánh riêng biệt | Khó cân bằng điện áp cuối nguồn | Kiểm soát tốt thông qua tủ phân phối tầng |
SƠ ĐỒ PHÂN PHỐI ĐIỆN HỖN HỢP
[ TRẠM BIẾN ÁP ]
[ TỦ PHÂN PHỐI TRUNG TÂM MSB ]
[ TỦ TẦNG 1 DB-01 ] [ TỦ TẦNG 2 DB-02 ] [ TỦ TẦNG 3 DB-03 ]
Phân loại yêu cầu người dùng (Ma trận MoSCoW)
- Must-have (Bắt buộc):
- Độ rọi $E \ge 300\text{ lux}$ tại mặt phẳng làm việc ($h = 0,6 - 0,8\text{ m}$).
- Bảo vệ chống rò tự động ngắt khi dòng rò chạm ngưỡng $30\text{ mA}$ trong thời gian $< 0,04\text{ s}$.
- Tổn thất điện áp tổng từ trạm về điểm xa nhất $\Delta U_{\Sigma} \le 5%$.
- Should-have (Nên có): Dự phòng công suất $15 - 20%$ cho mở rộng tải trong 5 năm tiếp theo; hệ thống đóng cắt liên động ATS cho máy phát điện dự phòng khi mất lưới.
- Could-have (Có thể có): Cảm biến quang học tự động bật tắt đèn chiếu sáng hành lang và sân trường ngoài trời.
- Won't-have (Chưa thực hiện đợt này): Hệ thống quản lý tòa nhà thông minh BMS tích hợp Scada giám sát năng lượng trực tuyến.
Thiết kế hệ thống kỹ thuật
KIẾN TRÚC MẠNG ĐIỆN
[Chiếu Sáng] [Động Lực] [Phòng Học] [Phòng Học] [STEM/Lab]
(Máng LED 3x9W) (Điều hòa/Ổ cắm)
- Tiêu chuẩn áp dụng: TCVN 8794:2011 (Thiết kế trường mầm non), TCVN 7447 (Hệ thống lắp đặt điện hạ áp), TCVN 9385:2012 (Chống sét công trình), QCVN 06:2021/BXD.
- Đặc tính thiết bị đóng cắt & bảo vệ:
- Tủ phân phối tổng MSB: MCCB 3P $380\text{ V}$, dòng cắt định mức $I_{cu} \ge 36\text{ kA}$.
- Tủ phân phối tầng DB-01, DB-02, DB-03: MCCB/MCB Schneider/Mitsubishi, bảo vệ quá tải và ngắn mạch.
- Nhánh mạch ổ cắm và thiết bị ẩm ướt (bếp, nhà vệ sinh): RCBO/ELCB độ nhạy cao ($I_{\Delta n} = 30\text{ mA}$).
- Vật tư dẫn điện: Cáp ngầm Cu/XLPE/PVC/DSTA chôn sâu $0,8\text{ m}$ luồn trong ống nhựa gân xoắn chịu lực HDPE; dây dẫn trong nhà dùng dây đồng bọc nhựa PVC loại Cu/PVC $0,6/1\text{ kV}$ (CADIVI).
Phương pháp luận tính toán (Methodology)
-
Phương pháp phụ tải tính toán:
- Công suất tác dụng tính toán: $$P_{tt} = k_{nc} \cdot \sum_{i=1}^{n} P_{đmi}$$
- Công suất phản kháng tính toán: $$Q_{tt} = P_{tt} \cdot \tan\varphi$$
- Công suất biểu kiến toàn phần: $$S_{tt} = \sqrt{P_{tt}^2 + Q_{tt}^2} = \frac{P_{tt}}{\cos\varphi}$$
- Trong đó: Hệ số nhu cầu $k_{nc} = 0,8$, hệ số công suất trung bình quy đổi $\cos\varphi = 0,8$ ($\tan\varphi = 0,75$).
-
Phương pháp thiết kế chiếu sáng (Phương pháp hệ số sử dụng K, U):
- Chỉ số địa điểm (Room Index): $$k = \frac{a \cdot b}{h_{tt}(a + b)}$$ (với $a, b$ là chiều dài, rộng phòng; $h_{tt} = H - h' - 0,8\text{ m}$ là độ cao tính toán treo đèn).
- Quang thông tổng yêu cầu: $$\Phi_{tổng} = \frac{E_{tc} \cdot S \cdot d}{U}$$ (với $E_{tc} = 300\text{ lux}$; $d = 1,25$ là hệ số bù lão hóa và bụi; $U$ là hệ số sử dụng phụ thuộc vào cấp phản xạ $\rho_{trần} = 0,7, \rho_{tường} = 0,5, \rho_{sàn} = 0,2$).
- Số bộ đèn cần bố trí: $$N_{bộ} = \frac{\Phi_{tổng}}{\Phi_{đèn/bộ}}$$
Implementation và kết quả
Quy trình tính toán chi tiết phụ tải
# Script thuật toán tính toán phụ tải và kiểm tra sụt áp mạng điện
def calculate_electrical_load(P_installed_kW, k_nc=0.8, cos_phi=0.8):
"""
Tính toán công suất tác dụng, phản kháng và biểu kiến
"""
import math
tan_phi = math.tan(math.acos(cos_phi)) # tan(phi) = 0.75 khi cos(phi) = 0.8
P_tt = P_installed_kW * k_nc
Q_tt = P_tt * tan_phi
S_tt = math.sqrt(P_tt**2 + Q_tt**2)
return P_tt, Q_tt, S_tt
def calculate_illumination(area_m2, E_req=300, d=1.25, U=0.39, lumen_per_fixture=6000):
"""
Tính quang thông tổng và số lượng bộ đèn cần thiết
"""
total_lumen = (E_req * area_m2 * d) / U
num_fixtures = total_lumen / lumen_per_fixture
return total_lumen, round(num_fixtures)
# Thực thi tính toán cho Phòng trẻ 18-24 tháng (45 m2)
lumen_req, fixtures = calculate_illumination(area_m2=45)
print(f"Quang thông yêu cầu: {lumen_req:.1f} lm -> Số bộ đèn 3x9W: {fixtures} bộ")
Phân nhóm và tính toán tổng công suất
Hệ thống phụ tải toàn trường được phân thành 2 nhóm độc lập để đảm bảo chế độ vận hành linh hoạt:
-
Nhóm 1 (Khối phòng học, hội trường, phòng chức năng chính và chiếu sáng ngoài trời):
- Tầng 1: 2 Phòng trẻ ($18-24\text{ tháng}$) $45\text{ m}^2$ ($30.440\text{ W}$) + 2 Phòng trẻ ($24-36\text{ tháng}$) $52\text{ m}^2$ ($37.582\text{ W}$) + Hội trường $75\text{ m}^2$ ($35.496\text{ W}$) + Sân khấu, sảnh đón, phòng y tế, ban giám hiệu, camera $\rightarrow P_{\Sigma \text{Tầng 1}} = 188.296\text{ W}$.
- Tầng 2: 3 Phòng học tiêu chuẩn ($146.316\text{ W}$) + Phòng chơi trong nhà + Hành chính $\rightarrow P_{\Sigma \text{Tầng 2}} = 213.904\text{ W}$.
- Tầng 3: 6 Phòng học + Phòng giáo viên + Thư viện đa năng $\rightarrow P_{\Sigma \text{Tầng 3}} = 265.011\text{ W}$.
- Tổng công suất đặt Nhóm 1: $P_{\text{đặt-N1}} = 667.211\text{ W} = 667,211\text{ kW}$.
- Phụ tải tính toán Nhóm 1: $$P_{tt-N1} = 667,211 \times 0,8 = 533,768\text{ kW}$$ $$Q_{tt-N1} = 533,768 \times 0,75 = 400,326\text{ kVAR}$$ $$S_{tt-N1} = \sqrt{533,768^2 + 400,326^2} = 667,211\text{ kVA}$$
-
Nhóm 2 (Khối bếp ăn, văn phòng điều hành, phòng ngoại ngữ, năng khiếu):
- Bao gồm: Văn phòng, khu pha sữa, kho bếp và bếp ăn bán trú tầng 1 ($53.700\text{ W}$); phòng tiếng Anh, phòng múa tầng 2 ($37.420\text{ W}$); phòng STEM, phòng múa tầng 3 ($37.420\text{ W}$).
- Tổng công suất đặt Nhóm 2: $P_{\text{đặt-N2}} = 128.540\text{ W} = 128,540\text{ kW}$.
- Phụ tải tính toán Nhóm 2: $$P_{tt-N2} = 128,540 \times 0,8 = 102,832\text{ kW}$$ $$Q_{tt-N2} = 102,832 \times 0,75 = 77,124\text{ kVAR}$$ $$S_{tt-N2} = \sqrt{102,832^2 + 77,124^2} = 128,540\text{ kVA}$$
CƠ CẤU PHỤ TẢI TÍNH TOÁN TOÀN TRƯỜNG
TỔNG CÔNG SUẤT TÍNH TOÁN TOÀN TRƯỜNG: Ptt = 636,60 kW | Stt = 795,75 kVA
Tính chọn dây dẫn và kiểm tra kỹ thuật
-
Đường cáp nguồn từ Trạm biến áp về Tủ phân phối trung tâm (PPTT):
- Lựa chọn cáp nhôm lõi thép bọc ngầm $AC-150$ ($F = 150\text{ mm}^2$), thông số kỹ thuật: $R_0 = 0,17\ \Omega/\text{km}$, $X_0 = 0,4\ \Omega/\text{km}$, dòng tải cho phép $I_{cp} = 512\text{ A}$.
- Dòng điện sự cố làm việc cực đại khi đứt 1 dây: $I_{sc} = 462,2\text{ A} < I_{cp} = 512\text{ A}$ (Thỏa mãn điều kiện phát nóng).
- Kiểm tra sụt áp: $$\Delta U = \frac{P \cdot R_0 + Q \cdot X_0}{U_{đm}} = \frac{533,77 \cdot 0,17 + 400,33 \cdot 0,4}{0,38} \cdot 10^{-3} \cdot L \le \Delta U_{cp} = 5%$$ (Kết quả tính toán thực tế đạt $\Delta U = 2,24% < 5%$, đảm bảo chuẩn điện áp vận hành).
-
Cáp phân phối nhánh từ PPTT đến Tủ tầng (T1, T2):
- Tuyến cáp $PPTT - T1$: $S_{tt} = 102,81\text{ kVA} \rightarrow I_{max} = 3,0\text{ A}$ (ở cấp trung gian), chọn cáp đồng $Cu/XLPE\ 3 \times 16\text{ mm}^2$.
- Tổn thất công suất trên đường truyền: $$\Delta P_1 = 0,18\text{ kW};\quad \Delta P_2 = 0,09\text{ kW} \rightarrow \sum \Delta P = 0,27\text{ kW}$$
- Hiệu quả truyền tải đạt $> 99,6%$.
Kiểm tra hệ thống nối đất an toàn
Hệ thống nối đất nhân tạo được thiết kế kết hợp mạch vòng cọc tiếp địa thép bọc đồng $\Phi 16\ L = 2,5\text{ m}$ đóng sâu cách mặt đất $0,8\text{ m}$, liên kết bằng dây đồng trần $M-50\text{ mm}^2$.
| Thông số tiếp địa | Tiêu chuẩn TCVN 9385:2012 | Giá trị tính toán thiết kế | Đánh giá |
|---|---|---|---|
| Điện trở nối đất an toàn ($R_{nđ}$) | $\le 4,0\ \Omega$ | $2,84\ \Omega$ | Đạt chuẩn (An toàn) |
| Điện trở nối đất chống sét | $\le 10,0\ \Omega$ | $5,12\ \Omega$ | Đạt chuẩn |
| Độ sâu chôn cọc/dây | $\ge 0,5\text{ m}$ | $0,80\text{ m}$ | Đạt chuẩn |
| Thời gian cắt sự cố của RCD | $\le 0,1\text{ s}$ | $0,03\text{ s}$ ($I_{\Delta n} = 30\text{ mA}$) | Bảo vệ tối đa |
Đổi mới và đóng góp
- Tối ưu hóa quang thông và bảo vệ thị lực học đường:
- Thay thế bóng huỳnh quang truyền thống T10 tiêu tốn năng lượng ($40\text{ W}$) bằng hệ thống máng phản quang 3 bóng LED $3 \times 9\text{ W}$ ($27\text{ W}$), quang thông $6.000\text{ lm/bộ}$.
- Tăng hiệu suất phát quang lên $45%$, giảm $32,5%$ tổng công suất tiêu thụ cho chiếu sáng toàn trường nhưng vẫn duy trì độ rọi đồng đều $E_{tb} \ge 300\text{ lux}$ trên mặt phẳng làm việc $h = 0,6\text{ m}$.
- Cấu trúc bảo vệ an toàn 3 lớp chuyên sâu cho trẻ em:
- Lớp 1: Toàn bộ ổ cắm điện sử dụng loại 3 chấu có màn che an toàn cơ học (Shutter), lắp đặt ở cao độ an toàn $h = 1,5\text{ m}$ so với sàn tại các phòng học mầm non.
- Lớp 2: Bảo vệ chống dòng rò chọn lọc từng phân vùng bằng thiết bị RCBO $30\text{ mA}$ nhạy cao.
- Lớp 3: Hệ thống nối đất lặp lại (TN-S) triệt tiêu hoàn toàn điện áp chạm ($U_{touch} \approx 0\text{ V}$) trên vỏ kim loại của các thiết bị bếp ăn, điều hòa và bình đun nước nóng.
- Mô hình hóa phụ tải phân tầng chuẩn hóa:
- Xây dựng bảng tra cứu công suất đặt và phụ tải tính toán chuẩn cho mô hình trường mầm non quy mô $18 - 24$ nhóm lớp, tạo tiền đề tài liệu tham khảo cho các đồ án ngành Kỹ thuật Điện - Tự động hóa.
Ứng dụng thực tế và triển khai
Kịch bản triển khai thi công
LỘ TRÌNH THI CÔNG DỰ ÁN
- Môi trường ứng dụng: Công trình Trường mầm non Him Lam, các khối trường mẫu giáo công lập/tư thục tiêu chuẩn chất lượng cao tại đô thị loại 1, 2.
- Yêu cầu lắp đặt cáp ngầm: Cáp đi trong hào cáp lót cát mịn dày $100\text{ mm}$, đặt băng cảnh báo có cáp điện cao thế/hạ thế cách mặt đất $300\text{ mm}$.
- Hiệu quả kinh tế & Điểm hòa vốn:
- Tổng chi phí đầu tư thiết bị điện: ~ 1,25 tỷ VNĐ.
- Nhờ sử dụng công nghệ LED và tính chọn tiết diện dây dẫn theo $J_{kt}$, giảm tổn thất điện năng $\Delta P$ hàng năm ước tính tiết kiệm $48.600.000\text{ VNĐ/năm}$.
- Thời gian hoàn vốn gia tăng (ROI) từ phương án tiết kiệm năng lượng: 3,2 năm.
Hạn chế và hướng phát triển
Hạn chế kỹ thuật
- Chưa tích hợp hệ thống điện mặt trời mái nhà (Rooftop Solar PV) tự dùng để giảm áp lực lên lưới điện vào giờ cao điểm nắng nóng.
- Việc điều khiển chiếu sáng và điều hòa không khí vẫn phụ thuộc vào thao tác thủ công, chưa có kịch bản tự động hóa theo cảm biến nhiệt độ - hiện diện.
Hướng phát triển đề xuất
- Tích hợp nguồn phân tán Hybrid Solar-BESS: Lắp đặt hệ thống điện mặt trời áp mái công suất $50\text{ kWp}$ kết hợp hệ pin lưu trữ Lithium $100\text{ kWh}$ nhằm bảo đảm cấp điện $100%$ cho hệ thống quạt mát, bảo quản thực phẩm khi có sự cố lưới điện kéo dài.
- Nâng cấp hệ thống Smart School Energy: Tích hợp bộ điều khiển trung tâm sử dụng giao thức Modbus RTU/TCP kết nối PLC S7-1200 hoặc vi điều khiển IoT ESP32 để giám sát dòng điện, điện áp và cảnh báo sớm quá nhiệt cáp qua Web Dashboard.
Đối tượng hưởng lợi
ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI
- Sinh viên ngành Điện - Tự động hóa: Cung cấp tài liệu tham khảo hoàn chỉnh từ lý thuyết tính toán phụ tải đến quy trình kiểm tra điều kiện phát nóng, sụt áp và thiết kế nối đất bảo vệ.
- Kỹ sư thiết kế Cơ Điện (M&E): Cung cấp bộ thông số chuẩn về suất phụ tải trên diện tích ($W/m^2$) và phương pháp chia nhóm tải đặc thù cho khối giáo dục mầm non.
- Ban giám hiệu và học sinh: Thụ hưởng cơ sở vật chất vận hành ổn định, triệt tiêu nguy cơ tai nạn điện giật, bảo vệ thị lực cho trẻ dưới 6 tuổi.
Câu hỏi thường gặp
-
Tại sao đồ án lựa chọn bóng đèn máng 3x9W LED thay vì bóng huỳnh quang 36W truyền thống?
Trả lời: Bóng LED $3 \times 9\text{ W}$ cho hiệu suất phát quang đạt $> 100\text{ lm/W}$, không nhấp nháy tần số $50\text{ Hz}$ gây mỏi mắt, không chứa thủy ngân độc hại khi xảy ra va chạm vỡ bóng trong không gian trẻ em và tiết kiệm $> 30%$ điện năng chiếu sáng. -
Hệ thống xử lý thế nào khi xảy ra quá tải đồng thời tại khối máy lạnh các tầng?
Trả lời: Hệ thống Aptomat bảo vệ được phân cấp có chọn lọc ($I_{cu}, I_{dm}$). Tủ MSB và các tủ tầng DB sử dụng MCCB có khả năng chỉnh định dòng nhiệt, đồng thời tiết diện dây dẫn được chọn theo $I_{sc}$ và kiểm tra sụt áp khởi động đảm bảo $\Delta U \le 5%$, không gây nhảy Aptomat tổng. -
Tiêu chuẩn nào quy định độ rọi 300 lux cho phòng học mầm non?
Trả lời: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8794:2011 (Trường mầm non - Yêu cầu thiết kế) và TCVN 7114-1:2008 (Chiếu sáng nơi làm việc trong nhà) quy định độ rọi duy trì tối thiểu cho phòng học, phòng sinh hoạt chung của trẻ là $300\text{ lux}$ với chỉ số hoàn màu $R_a \ge 80$. -
Tại sao phải thiết kế hệ thống tiếp địa an toàn riêng biệt có $R_{nđ} \le 4\ \Omega$?
Trả lời: Trị số $R_{nđ} \le 4\ \Omega$ là yêu cầu bắt buộc theo Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia về An toàn điện (QCVN 01:2020/BCT) nhằm đảm bảo khi xảy ra chạm vỏ thiết bị, dòng ngắn mạch chạm đất đủ lớn để kích hoạt thiết bị bảo vệ ngắt điện trong thời gian $< 0,1\text{ s}$, giữ điện áp chạm $U_c < 25\text{ V}$. -
Hệ thống có khả năng tích hợp nguồn máy phát điện dự phòng không?
Trả lời: Thiết kế tủ điện phân phối chính MSB đã dự phòng sẵn ngăn lộ đấu nối cho bộ chuyển nguồn tự động ATS (Automatic Transfer Switch) kết nối với máy phát điện hạ áp dự phòng $150\text{ kVA}$, tự động cấp điện cho các tải ưu tiên (bếp, camera, chiếu sáng khẩn cấp) trong vòng $15\text{ s}$ khi mất điện lưới.
Kết luận
Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế Cung cấp điện cho Trường mầm non Him Lam" của sinh viên Đoàn Văn Nam đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu kỹ thuật đặt ra:
- Thiết lập bảng tính toán phụ tải khoa học cho $6.066\text{ m}^2$ diện tích sàn với tổng công suất biểu kiến tính toán toàn trường đạt $S_{tt} = 795,75\text{ kVA}$.
- Thiết kế hệ thống chiếu sáng chuẩn tiện nghi thị giác ($E \ge 300\text{ lux}$) cho $100%$ các phòng chức năng.
- Lựa chọn giải pháp cáp ngầm $AC-150$, dây dẫn CADIVI, thiết bị đóng cắt MCCB/RCBO và hệ thống nối đất an toàn ($R_{nđ} = 2,84\ \Omega$) đáp ứng nghiêm ngặt các tiêu chuẩn hiện hành.
Công trình là minh chứng rõ nét cho năng lực nghiên cứu ứng dụng thực tiễn, kết hợp hài hòa giữa hiệu quả kinh tế, tính an toàn kỹ thuật cao và định hướng phát triển bền vững cho hạ tầng giáo dục mầm non hiện đại.