Đồ án: Tính toán kiểm tra Hệ thống ĐHKK cho Cao ốc Ocean Tower TP.HCM

2020

146
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Đồ Án Tính Toán Hệ Thống Điều Hòa Không Khí Cao Ốc

Đồ án tính toán hệ thống điều hòa không khí cao ốc là một công trình nghiên cứu toàn diện về thiết kế và tối ưu hóa hệ thống ĐHKK cho các tòa nhà cao tầng. Nghiên cứu này tập trung vào tính toán nhiệt tải, xác định công suất làm lạnh cần thiết và lựa chọn thiết bị phù hợp. Cao ốc văn phòng Ocean Tower TP.HCM được chọn làm đối tượng nghiên cứu điển hình, đại diện cho các công trình hiện đại ở Thành phố Hồ Chí Minh. Đồ án bao gồm các giai đoạn: phân tích yêu cầu nhiệt, tính toán tải làm lạnh, thiết kế sơ đồ điều hòa, lựa chọn máy móc thiết bị, và tính toán hệ thống thông gió. Mục tiêu chính là đảm bảo điều kiện sinh hoạt và làm việc thoải mái cho cộng đồng sử dụng, đồng thời tối ưu hóa hiệu suất năng lượng và giảm chi phí vận hành lâu dài.

1.1. Lịch Sử Hình Thành và Tầm Quan Trọng ĐHKK

Hệ thống điều hòa không khí đã trở thành yếu tố không thể thiếu trong các công trình hiện đại. Từ những năm 1950 đến nay, công nghệ ĐHKK liên tục phát triển để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao. Tầm quan trọng của điều hòa không khí đối với con người thể hiện trong việc duy trì nhiệt độ, độ ẩm phù hợp, cải thiện chất lượng không khí trong môi trường sống và làm việc. Đối với sản xuất và văn phòng, ĐHKK ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất lao động và sự hài lòng người dùng.

1.2. Đối Tượng Và Phạm Vi Nghiên Cứu

Đối tượng nghiên cứu là cao ốc văn phòng Ocean Tower, một công trình đa tầng điển hình ở TP.HCM. Phạm vi bao gồm tính toán tải nhiệt cho các phòng khác nhau, thiết kế hệ thống điều hòa trung tâm VRF, và tính toán hệ thống ống gió cấp/thoát khí. Các tầng văn phòng, hành lang, phòng vệ sinh, và tầng hầm đều được tính toán chi tiết để đảm bảo thiết kế hệ thống ĐHKK hiệu quả và an toàn theo tiêu chuẩn Việt Nam.

II. Tính Toán Nhiệt Tải và Các Thành Phần Chính

Tính toán nhiệt tải là bước quan trọng nhất trong thiết kế hệ thống điều hòa không khí cao ốc. Nhiệt tải được chia thành hai thành phần: nhiệt hiện (liên quan đến thay đổi nhiệt độ) và nhiệt ẩn (liên quan đến thay đổi độ ẩm). Phương pháp Carrier được sử dụng để tính toán, bao gồm: nhiệt bức xạ qua cửa kính, nhiệt truyền qua kết cấu bao che, nhiệt từ thiết bị và con người, nhiệt từ gió tươi, và các nguồn nhiệt khác. Các hệ số hiệu chỉnh được áp dụng dựa trên vị trí, hướng tòa nhà, và điều kiện khí hậu địa phương. Kết quả tính toán nhiệt tải cho phép xác định công suất làm lạnh cần thiết, từ đó lựa chọn thiết bị phù hợp.

2.1. Các Thành Phần Nhiệt Tải Chính

Nhiệt hiện bức xạ qua cửa kính (Q1) là thành phần lớn nhất, phụ thuộc vào diện tích cửa, hệ số làm mờ, và góc tối. Nhiệt truyền qua kết cấu bao che (Q2) bao gồm mái, tường ngoài, sàn, cửa. Nhiệt từ thiết bị (Q3) và con người (Q4) phụ thuộc vào số lượng người và thiết bị điện. Nhiệt gió tươi (QN) là lượng nhiệt mang vào từ không khí ngoài, rất quan trọng trong tính toán hệ thống ĐHKK cao ốc.

2.2. Kiểm Tra Đọng Sương và Hiệu Chỉnh

Kiểm tra đọng sương được thực hiện để đảm bảo độ ẩm tương đối không vượt quá ngưỡng cho phép. Nếu hệ số nhiệt hiện nhạy (ESHF) thấp, cần hiệu chỉnh số lượng gió tươi. Điểm đọng sương (S) trên ẩm đồ cho phép xác định nhiệt độ bề mặt dàn lạnh để tránh kết sương ngoài ống. Quá trình này đảm bảo thiết kế hệ thống điều hòa đáp ứng yêu cầu độ ẩm theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN.

III. Thiết Kế Sơ Đồ Điều Hòa Và Lựa Chọn Thiết Bị

Sơ đồ tuần hoàn một cấp là phương án được chọn cho hệ thống điều hòa không khí Ocean Tower, bao gồm các thiết bị chính: dàn lạnh, dàn nóng, bộ chia gas (nếu cần), và quạt. Sơ đồ này cho phép điều chỉnh linh hoạt nhiệt độ và độ ẩm tại các điểm trạng thái khác nhau trên ẩm đồ (psychrometric chart). Xác định các điểm trạng thái bao gồm: điểm ngoài (O), điểm phòng (R), điểm hoà trộn (H), điểm đi vòng (B), và điểm dàn lạnh (T). Mỗi điểm được xác định bằng nhiệt độ và độ ẩm tương đối. Năng suất lạnh được tính toán dựa trên lưu lượng không khíenthalpy tại các điểm. Việc lựa chọn thiết bị phải đảm bảo công suất phù hợp với tải làm lạnh được tính toán.

3.1. Xác Định Các Điểm Trạng Thái Trên Ẩm Đồ

Ẩm đồ là công cụ quan trọng trong tính toán hệ thống ĐHKK. Điểm ngoài (O) được xác định từ điều kiện khí hậu thiết kế (26°C, 50% RH cho TP.HCM). Điểm phòng (R) là điều kiện dự kiến bên trong (26°C, 50% RH). Điểm hoà trộn (H) được xác định bằng việc trộn không khí ngoài và không khí tái tuần hoàn. Hệ số nhiệt hiện phòng (RSHF) xác định đường thẳng từ R đến T trên ẩm đồ, giúp tìm điểm dàn lạnh (T).

3.2. Chọn Dàn Lạnh và Thiết Bị Phụ Trợ

Chọn dàn lạnh dựa trên năng suất làm lạnh tính toán, thường sử dụng dàn ống đồng - vây nhôm. Chọn dàn nóng phụ thuộc vào nhu cầu sưởi ấm (nếu có). Bộ chia gas được sử dụng trong hệ thống VRF (Variable Refrigerant Flow) để điều chỉnh lưu lượng gas lạnh tới các thiết bị. Các thiết bị này phải được chọn từ các nhà sản xuất uy tín và kiểm tra bằng phần mềm Daikin để đảm bảo hiệu suất.

IV. Thiết Kế Hệ Thống Thông Gió và Ứng Dụng BIM Revit

Hệ thống thông gió là thành phần quan trọng của đồ án tính toán hệ thống điều hòa không khí cao ốc, bao gồm: cấp gió tươi, cấp gió lạnh, hút khí thải từ nhà vệ sinh, thông gió tầng hầm, và tạo áp cầu thang. Tính toán hệ thống thông gió liên quan đến xác định lưu lượng không khí, kích thước đường ống, lựa chọn quạt, và kiểm tra tổn thất áp suất. Phần mềm Daikin được sử dụng để kiểm tra tải và tối ưu hóa thiết kế. Ngoài ra, ứng dụng Revit (BIM) được sử dụng để dựng lại mô hình 3D của toàn bộ hệ thống điều hòa không khí, giúp kiểm tra xung đột với các hệ thống khác, bóc tách khối lượng, và tạo bản vẽ chi tiết cho nhà thầu.

4.1. Tính Toán Hệ Thống Cấp Gió Tươi và Ống Gió

Cấp gió tươi đảm bảo chất lượng không khí trong phòng, với lưu lượng tối thiểu theo tiêu chuẩn TCVN. Xác định tốc độ không khí trong ống thường là 4-6 m/s để cân bằng giữa tổn thất áp và tiếng ồn. Kích thước ống được xác định dựa trên lưu lượng và tốc độ, có thể là hình vuông hoặc tròn. Tính tổn thất áp suất để chọn quạt có công suất phù hợp, tổn thất bao gồm quạt, lọc, ống, và miệng gió.

4.2. Ứng Dụng Revit Và BIM Trong Thiết Kế

Revit (BIM - Building Information Modeling) cho phép dựng mô hình 3D của hệ thống ĐHKK cao ốc một cách chi tiết. Lợi ích của Revit bao gồm: kiểm tra xung đột với các hệ thống khác, bóc tách khối lượng vật liệu tự động, tạo bản vẽ 2D từ mô hình 3D, và quản lý thông tin dự án tập trung. Quy trình sử dụng Revit bao gồm: mở dự án, link file kiến trúc, dựng các ống gió, thiết bị, và kiểm tra trước khi thi công.

21/12/2025
Đồ án tốt nghiệp tính toán kiểm tra hệ thống điều hòa không khí cao ốc văn phòng ocean tower tp hcm