Chương I[: Tính toán chỉ tiêu kỹ thuật + Trong mạng điện thiết kế có yêu cầu điều chỉnh điện áp phải thỏa mãn các chế độ sau: Chế độ phụ tải cực đại: du% = +5%Ua»„ Chế độ phụ tải cực tiểu : du% = £5%Usn Chê độ sau sự cô > du% =+5%U an -Số liệu của các phụ tải như bảng sau: Tải Loại Smax | Pmax | Qmax | Smin | Pmin | cosp | Tmax(h)| U(kv) | Qmin | sing 1 50 45 21.435 Trong do : —_ max — Pain max ˆ cos min” cos Qnax = Sina. sing Quạ,— mm. 3 Số liệu tính toán của các phụ tải Kết luận: Sau khi phân tích nguồn và phụ tải ta khái quát được: - Nguôn có thê đáp ứng ứng được mọi yêu cầu về công suât của phụ tải và đám bảo chất lượng điện áp và đảm bảo điện áp trên thanh góp cao áp không đổi khi xảy ra mọi biên động về công suât phụ tải dù xảy ra ngăn mạch. Chwong IT: Tinh toan chỉ tiêu kỹ thuật - 6 phụ tải nằm ở các vị trí khác nhau xung quanh Nguồn, các phụ tải có công suất tiêu thụ khác nhau.
+ Các phụ tải L, 3, 4, 5 thuộc loại I. + Các phụ tải 2 thuộc loai IIT.3 Đề xuất phương án nối dây 1.1 Ưu nhược điểm của các phương án nối dây -Một trong các yêu cầu của thiết kế mạng điện là đảm bảo cung cấp điện an toàn và liên tục,nhưng vẫn phải đảm bảo tính kinh tế. Muốn đạt được yêu cầu này người ta phải tìm ra phương án hợp lí nhất trong các phương án vạch ra đồng thời đảm bảo các chỉ tiêu kĩ thuật. -Những yêu câu kỹ thuật chủ yêu đối với các mạng là độ tin cậy và chất lượng cao của điện năng cung cấp cho các hộ tiêu thụ.Khi dự kiến sơ đỗ của mạng thiết kế,trước hết cần chú ý đến hai yêu cầu trên.
Đẻ thực hiện yêu cầu về độ tin cậy cung cấp điện cho các hộ tiêu thụ loại Lcần đảm bảo dự phòng là 100% trong mạng điện đồng thời dự phòng đóng tự động. Vì vậy đê cung cấp điện cho các hộ tiêu thụ loại l có thê dùng đường dây hai mạch hay mạch vòng.Các hộ tiêu thụ loại 3 cung cấp bằng đường dây một mạch. -Đề chọn được sơ đồ tôi ưu của mạng điện ta đề ra phương án nối đây,dựa trên các chỉ tiêu về kinh tế kỹ thuật ta chọn được phương án nói dây tối ưu nhất. -Một phương án nối dây hợp lí phải đảm bảo các yêu cầu sau: +Dam bao cung cấp điện liên tục.
+Dam bảo chất lượng điện. +Dam bảo an toàn cho người và thiết bị. +Dam bao thuận lợi cho thị công ,vận hành và phải có tính linh hoạt cao. +Đảm bảo tính kinh tế +Đảm bảo tính phát triển của mạng điện trong tương lai.
-Khi dự kiến các phương án nói dây phải dựa trên các ưu khuyết điểm của một số sơ đồ mạng điện cũng như phạm vị sử dụng của chúng: -Mạng hình tia: Chwong IT: Tinh toan chỉ tiêu kỹ thuật +Uu diém:Co kha nang str dung cac thiét bi don giản rẻ tiền và các thiết bị bảo vệ role đơn giản,thuận tiện khi phát triển và thiết kế cải tạo mạng điện hiện có,khi xảy ra sự cô không gây ảnh hưởng đến các đường dây khác. Tôn thất nhỏ hơn lưới liên thông +Nhuge diém:Chi phi dau tu day cao,khao sát thiết kế thi công mat nhiều thoi gian lang phí khả năng tải -Mạng liên thông: +UƯUu điểm:Việc tô chức thi công sẽ thuận lợi vì hoạt động trên cùng một đường dây +Nhược điềm: Cần có thêm trạm trung gian ,thiết kế bố trí đòi hỏi phải bảo vệ bằng role. Thiết kế cat tự động khi gặp sự có phức tạp hơn.Độ tin cậy cung cấp điện thấp hơn so với lưới hình tia. -Mạch điện vòng: +Uu diém: Dé tin cậy cung cấp điện cao,khả năng vận hành lưới linh hoạt.
+Nhược điềm: Số lượng máy cắt cao áp nhiều hơn,bảo vệ role phức tạp hơn.tôn thất điện áp lúc sự có lớn.2 Đề xuất phương án nối dây a phương án Í Chwong IT: Tinh toan chỉ tiêu kỹ thuật Hình 1. 2 Phương án đi đây sé 1 b phương án 2 Chwong IT: Tinh toan chỉ tiêu kỹ thuật Hình 1. 3 Phương án đi đây số 2 c phương án 3 Chwong IT: Tinh toan chỉ tiêu kỹ thuật Hinh 1. 4 Phuong an di day số 3 1.4 Cân bằng công suất -Cân bằng công suất trong hệ thống trước hết là xem khả năng cung cấp và tiêu thụ điện trong hệ thống có cân bằng hay không? Sau đó sơ bộ định phương thức vận hành cho từng nhà máy trong hệ thống, trong các trạng thái vận hành cực đại, cực tiểu và sau sự cô.
Đề hệ thống điện làm việc ồn định ta cần cân bằng công suất tác dụng và cân bằng công suất phản kháng nhằm nâng cao chất lượng điện năng 1.1 Cân băng công suất tác dụng Mục đích: Giữ cho dòng điện luôn có tần số là f=50 Hz Trong đồ án ta giả thiết: Chwong IT: Tinh toan chỉ tiêu kỹ thuật + Nguồn điện đủ cung cấp cho nhu cầu công suất tác dụng + Tổng công suất tự dùng và công suất dự trữ trong hệ thống bằng không Sự cân bằng công suất tác đụng trong hệ thông được biểu diễn bằng biểu thức: >PF = YPyc =m.>PpttYAP mđ +`P td+}'Pdt Trong đó: >PF : Tông công suất phát >Pyc : Tổng công suất yêu cầu m: Hệ số đồng thời (trong đỗ án môn học lẫy m = 1) ®'Ptd : Tông công suất tự dùng của các nhà máy điện trong hệ thống %Pdt: Tổng công suất dự trữ trong hệ thống (Trong phạm vi đồ án. lây YPtd = 0, YPdt = 0) >APmởđ: Tổng tôn thất công suất trong mạng điện, >APmđ = 5%**Ppt >Ppt :Tổng công suất các nút phụ tải >PptE PI + P2 + P3 + P4 + P5 = 45+311481391+38=201 (MW) ->APmđ = 5%**Ppt= 5%.2 Cân bằng công suất phản kháng -Mục đích: Giữ điện áp ở l khoáng cho phép -Sự cân bằng công suất phản kháng trong hệ thống được biểu diễn bằng biều thức: XQF = Xqyc - Trong đó: + XQF là tổng công suất phản kháng phát ra trên lưới + YQyc là tổng công suất phản kháng yêu cầu XOF = =PF*tgoF cosoF = 0,85 = tgdF = 0,54 => XOF = 210.Otd: Tong céng suat phan khang ty ding (lay = 0) = YQye = m*> Opt + ;AQba LOpt la tong céng suat phan khang cua phy tai #Qpt = QI+ Q2+ O3+ Q4+ QS+ = 21,75+14,9+23,2+18,85+18,37-97,15 (MVAr) >AQba: Tổng tồn thất công suất phản kháng trên máy biến áp LAQba = 5%*LOpt = 5%. 97,15=4,85 (MVAr) => LQyc= 97,15+4,85=102 (MVAr) => Ta thấy *Qyc = 102 < XQF= 113,427 (MVAr, nên ta không phải bù công suất phản kháng. Chwong IT: Tinh toan chỉ tiêu kỹ thuật CHUONG II: TINH TOAN KY THUAT 3s Be 2s soe 5s ee ae oe ae 2s soe ais kc ae ok 2.1 Lựa chọn cấp điện áp truyền tải -Điện áp định mức của mạng điện ảnh hưởng chủ yếu đến các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật,cũng như các đặc trưng kỹ thuật của mạng điện.
-Điện áp định mức của mạng điện phụ thuộc vào nhiều yếu tố:công suất của phụ tải khoảng cách giữa các phụ tải với nhau và khoảng cách từ phụ tải đến nguồn. -Điện áp định mức của mạng điện thiết kế được chọn đồng thời với sơ đồ cung cấp điện. -Điện áp định mức của mạng sơ bộ của mạng điện có thể xác định theo giá trị của công suất trên mỗi đường đây trong mạng điện và theo chiều đài của nguồn đến phụ tải. -Có thê tính điện áp định mức của đường dây bằng công thức kinh nghiệm của Still sau đây: - U,=4,34.P,[kV) Trong đó : - Lị: Khoảng cách truyền tải của đoạn đường dây thir i(km) -P;:Công suất truyền tải của đoạn đường đây thứ i(MW) -U,: Điện áp vận hành trên đoạn đường dây thứ 1 (kv) - Ta có bảng số liệu tính toán: Bảng 2.
1 bảng số liệu tính toán điện áp Tải Pmax(MW) L(Km) U(kV) 1 45 28,28 59.1 Chwong IT: Tinh toan chỉ tiêu kỹ thuật -Từ bảng số liệu trên nên ta chọn điện áp định mức là Ua„= L10kV.2 Chọn tiết diện dây dẫn,so sánh các phương án về mặt kĩ thuật - Dây dẫn lựa chọn là dây nhôm lõi thép (AC) là loại đây dẫn có độ dẫn điện tốt,đảm bảo độ bền cơ học cao,sử dụng ở mọi cấp điện áp và được sử dụng rộng rãi trong thực tế Do mạng điện thiết kế có Ua„=110kV nên tiết điện dây dẫn thường được chọn theo phương pháp mật độ kinh tế của dong dién Ju. — đạc Sinaxi _ \P;+Q; Fụ= Ta (mm) — nA3.U,, (kA) Trong đó: Ju là mật độ kinh tế của đòng điện. Ưạ„ là điện áp định mức (KV) Snaxi là công suất trên đường dây thứ ¡ khi phụ tải cực đại (MVA) n là số lộ đường dây Tox 1a dong điện cực đại trên đường dây ở chế độ làm việc bình thường -J¡¿ được tra trong bảng 4. mật độ kinh tế đòng điện trang 143 sách Mạng Lưới Điện “Nguyễn Văn Đạm.
Với dây AC và T„z= 4500 (h) thì J¿= 1,1 A/mm? max Dựa vào công thức :F„= 7 chọn tiết điện tiêu chuân gần nhất và kiếm tra các điệu kt kiện về sự tạo thành vâng quang. Độ bền cơ về đường dây và điều kiện pháp nóng của dây dẫn. + Kiểm tra điều kiện vang quang : -Đề không xuất hiện hiện tượng vầng quang trên các dây dẫn AC,đối với cấp điện áp 110kV thì tiết điện các dây tối thiêu cho phép là 70mm2. + Kiểm tra phát nóng dây dẫn : T mạ <R.
I, Trong đó :k_ là hệ số quy đổi theo nhiệt độ, lây k = 0,88 ứng với nhiệt độ t = 25 °%C Chwong IT: Tinh toan chỉ tiêu kỹ thuật I, là dòng điện cho phép của dây dẫn, nó phụ thuộc vào bản chất và tiết điện của day. -Đối với đường dây đơn khi gặp sự cô sẽ mắt điện nên không cần xét sau sự cố -Đối VỚI đường dây kép : l= 2, Tp,„„<0,88. I, + Tiêu chuẩn tốn thất điện áp -Các mạng điện I cấp điện áp đạt chỉ tiêu kĩ thuật nếu trong chế độ phụ tải cực đại các tôn thất điện áp lớn nhất trong chế độ làm việc bình thường và chế độ sau sự cố nằm trong khoảng sau: ADuma< = 10% AUco max < =20% Trong đó: AUu„. là tốn thất điện áp khi bình thường lớn nhất.
AUsemax 1a tôn thất điện áp lúc sau sự cô lớn nhất. -Nếu không thỏa mãn ta chọn lại tiết điện dây dẫn -T6n that điện áp được tính theo công thức : AU 4 %=—— "100 Pị, R + Q,. X; Van P;,Q; la céng suất tác dụng và công suất phản kháng trên đường dây thứ ¡ (MW, MVAr).