Đồ án thiết kế bê tông cốt thép toàn khối loại bản dầm - SV. Nguyễn Phước Trung

Chuyên ngành

Xây dựng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án môn học
54
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Thiết Kế Sàn Bản Dầm Toàn Khối

Sàn bản dầm toàn khối là một hệ thống kết cấu hiện đại trong xây dựng bê tông cốt thép, nơi các dầm chính, dầm phụ và bản sàn được đúc chung thành một khối liền mạch. Loại sàn này mang lại nhiều ưu điểm vượt trội so với các hệ thống truyền thống. Hệ thống bản dầm toàn khối đảm bảo độ cứng cao, khả năng chịu lực tốt và giảm các vết nứt do ứng suất tập trung. Phương pháp này được ứng dụng rộng rãi trong các dự án nhà ở, công trình công cộng và các công trình yêu cầu tính ổn định cao. Quá trình thiết kế sàn bản dầm cần tuân theo các tiêu chuẩn kỹ thuật, tính toán tải trọng, xác định kích thước các cấu kiện và bố trí cốt thép hợp lý.

1.1. Định Nghĩa Và Đặc Điểm Kết Cấu

Kết cấu sàn bản dầm toàn khối là hệ thống gồm ba thành phần chính: bản sàn, dầm phụ và dầm chính được đúc liên tục. Bản sàn làm việc theo hai phương hoặc một phương tùy vào tỷ lệ cạnh. Dầm phụ nhận tải trọng từ bản sàn và truyền về dầm chính. Hệ thống này có tính đơn khối cao, chịu lực tốt và giảm thiểu các khuyếu điểm về liên kết.

1.2. Ứng Dụng Thực Tiễn

Sàn bản dầm toàn khối được áp dụng trong nhiều loại công trình như nhà chung cư, nhà xưởng, công trình công cộng và các dự án yêu cầu độ bền cao. Phương pháp này giúp tiết kiệm chi phí thi công, giảm thời gian lắp dựng và nâng cao chất lượng công trình. Tính linh hoạt trong thiết kế kích thướcbố trí cốt thép làm cho hệ thống này trở thành lựa chọn ưu tiên của các kỹ sư.

II. Quá Trình Xác Định Số Liệu Và Tải Trọng

Bước đầu tiên trong thiết kế sàn bản dầm là xác định các số liệu tính toán bao gồm kích thước ô sàn, hoạt tải, các lớp cấu tạo sàn và vật liệu sử dụng. Các tham số này được thu thập từ điều kiện thiết kếtiêu chuẩn xây dựng. Tính toán tải trọng tác dụng bao gồm tĩnh tải (trọng lượng các lớp cấu tạo) và hoạt tải (tải trọng sinh hoạt). Hệ số vượt tải và hệ số độ tin cậy được áp dụng để đảm bảo độ an toàn của công trình. Việc xác định chính xác các số liệu này quyết định toàn bộ quá trình tính toán nội lựcthiết kế cốt thép sau này.

2.1. Xác Định Tĩnh Tải

Tĩnh tải bao gồm trọng lượng của các lớp cấu tạo sàn như gạch lát, vữa lót, bê tông cốt thép và vữa trát. Mỗi lớp có bề dày riêngtrọng lượng riêng khác nhau. Công thức tính: gb = Σ(γi × δi × γf,i), trong đó γi là trọng lượng riêng, δi là bề dày, γf,i là hệ số độ tin cậy. Kết quả tĩnh tải được sử dụng để tính toán mômen uốnlực cắt trên bản sàn.

2.2. Xác Định Hoạt Tải Và Tải Trọng Tổng Cộng

Hoạt tải là tải trọng do con người, đồ vật và các hoạt động sinh hoạt gây ra. Giá trị hoạt tải chuẩn được nhân với hệ số vượt tải để có hoạt tải tính toán: pb = γf,p × p. Tải trọng tổng cộng là tổng của tĩnh tải và hoạt tải: qb = (gb + pb). Các giá trị này là cơ sở quan trọng cho việc xác định nội lực và bố trí cốt thép.

III. Tính Toán Nội Lực Và Thiết Kế Bản Sàn

Sau khi xác định tải trọng, bước tiếp theo là tính toán nội lực bản sàn bằng lý thuyết khớp dẻo. Bản sàn được xem như một dầm liên tục nhiều nhịp, với các gối tựa là tường biên và các dầm phụ. Nhịp tính toán được xác định từ mép gối tựa, với nhịp biên và nhịp giữa có giá trị khác nhau. Sơ đồ khớp dẻo cho phép tính mômen âm ở gối tựa và mômen dương ở nhịp. Phân loại bản dựa trên tỷ lệ hai cạnh (L2/L1): nếu tỷ lệ lớn hơn 2, bản làm việc theo một phương. Biểu đồ nội lực được vẽ để xác định các vị trí tới hạn cần bố trí cốt thép lớn.

3.1. Phân Loại Bản Sàn Và Sơ Đồ Tính Toán

Phân loại bản dựa trên tỷ lệ: nếu L2/L1 ≥ 2, bản làm việc theo một phương (theo cạnh ngắn). Ngược lại, bản làm việc theo hai phương. Sơ đồ tính toán dùng phương pháp khớp dẻo, cắt một dải bản rộng 1m và tính như một dầm liên tục. Nhịp biên: Lb = L1 - bdp/2 - bt/2 + Cb/2. Nhịp giữa: Lg = L1 - bdp. Chênh lệch giữa các nhịp không vượt quá 10%.

3.2. Xác Định Mômen Và Lực Cắt

Mômen uốn được tính bằng công thức khớp dẻo. Mômen lớn nhất ở nhịp biên: M = qb×L²/11. Mômen ở nhịp giữa: M = qb×L²/16. Lực cắt tại gối: Q = 0,6×qb×L. Các giá trị nội lực này là cơ sở để tính toán cốt thép dọc và kiểm tra điều kiện cứng nhắc của bản sàn.

IV. Tính Toán Cốt Thép Và Bố Trí Chi Tiết

Tính toán cốt thép là khâu quan trọng nhất trong thiết kế bản dầm toàn khối. Cốt thép được chọn dựa trên mômen tác dụng, chiều cao làm việccấp độ bền của vật liệu. Giả thiết lớp phủ bê tông (agt) thường từ 15-20mm, từ đó xác định chiều cao làm việc: h₀ = hb - a. Với bê tông B20 có Rb = 11,5 MPa và cốt thép C240 có Rs = 210 MPa, ta tính toán tỷ lệ thép: ρ = As/(b×h₀). Phương pháp khớp dẻo yêu cầu hạn chế tỷ lệ thép không vượt quá tỷ lệ dẻo (ρpl = 0,255). Kiểm tra cốt thép tối thiểu: ρmin = 0,1%. Bố trí cốt thép dọc theo các vị trí chịu moment lớn nhất (ở nhịp biên và gối thứ 2 cho moment dương, ở nhịp giữa và gối giữa cho moment âm).

4.1. Tính Toán Diện Tích Cốt Thép

Công thức tính diện tích cốt thép: As = M/(Rs×ζ×h₀), với ζ là hệ số cánh tay đòn. Với moment ở nhịp biên M = 4,975 kNm, h₀ = 65mm, ta tính As ≈ 383,7 mm². Với moment ở nhịp giữa M = 3,233 kNm, ta tính As ≈ 245,3 mm². Chọn cốt thép: 8Ø8 a130 cho nhịp biên, 6Ø8 a100 cho nhịp giữa. Kiểm tra: ρ = As/(1000×65) phải thỏa 0,1% ≤ ρ ≤ ρpl.

4.2. Bố Trí Cốt Thép Và Các Yêu Cầu Chi Tiết

Cốt thép dọc được bố trí dọc theo các cạnh ngắn (L1), ở vị trí chịu moment lớn nhất. Cốt thép ngang (phân bố) được bố trí tối thiểu 0,2×As. Ở các ô bản đúc toàn khối với các cạnh, được phép giảm cốt thép tối đa 20% nhờ hiệu ứng vòm. Khoảng cách giữa các thanh cốt thép không vượt quá 2×hb. Cốt thép được kiểm tra bám dínhổn định trong quá trình thi công.

21/12/2025
Đồ án thiết kế bê tông cốt thép toàn khối loại bản dầm