CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỎ ÁN 1. - Giới thiệu hệ thống dẫn động băng tải Hệ thống dẫn động băng tải là một thiết bị xử lí vật liệu cơ khí di chuyên hàng hóa, vật tư từ nơi này đến nơi khác trong một đường dẫn xác định trước bằng cách sử dụng công suất từ một động cơ truyền động cho băng tải di chuyên thông qua một hộp giảm tốc đề điều chỉnh vận tốc cho phù hợp. Với mục đích là biến chuyền động quay của trục tang trồng băng tải thành chuyển động tịnh tiến của băng tải đề di chuyển sản phẩm hoặc di chuyền sản phâm ra khỏi dây chuyền để tiên hành khâu đóng gói. Cấu tạo của hệ thống gốm: - _ Động cơ điện: Cung cấp công suất cho hệ thông hoạt động.
Lõi thép STATO à Quạt gió Hình 1. Động cơ điện - Nối trục đàn hồi: Là một bộ phận nổi trục của động cơ với trục sơ cấp của hộp giảm tốc. Khi động cơ hoạt động, trục động cơ sé tang tốc đột ngột, do đó noi trục có nhiệm vụ đàn hồi, giám chắn, giúp trục sơ cấp hoạt động êm hơn, trục sơ cấp sẽ có thời gian tăng tốc đề bằng với tốc độ của trục động cơ. SVTH: Nguyễn Huỳnh Trọng PhongGVHD: PGS.
Vũ Công Hòa 20mm ao" > à— —_ > e Hình 1. Khớp nỗi trục đàn hồi - H6p giam toc: Thay đổi tỷ số truyền từ trục động cơ đến trục tang trồng đề băng tải có được vận tốc thích hợp. Hộp giảm tốc bánh răng trụ 2 cấp khai triển - _ Bộ truyền xích ống con lăn: Dùng để nối trục tang trồng băng tải giúp băng tải di chuyên. Má xích ngoài Má xích trong = Chét xich Hình 1.
Cầu tạo xích ống con lăn - Bang tải: Trục băng tải chuyển động quay làm băng tải chuyên động tịnh tiền theo một chiều xác định để di chuyển sản phẩm. Băng tải đặc biệt hữu ích trong các ứng dụng liên quan đên việc vận chuyên từ vật liệu nhẹ đên vật liệu nặng hoặc công SVTH: Nguyễn Huỳnh Trọng PhongGVHD: PGS. Hệ thống băng tải cho phép vận chuyển nhanh chóng và hiệu quá đối với nhiều loại vật liệu. Nguyên lý hoạt động Hệ thống dẫn động băng tải sử dụng động cơ (1) làm nguồn cung cấp công suất cho hệ thống hoạt động, qua nồi trục đàn hồi (2) tới trục sơ cấp của hộp giảm tốc (3) tại hộp giảm tốc sẽ có nhiệm vụ thay đổi momen xoắn cũng như vận tốc quay để có được momen quay, vận tốc thích hợp tại đầu ra hộp giảm tốc là trục thứ cấp, công suất tiếp tục được truyền đến bộ truyền xích ống con lăn (4) làm quay trục tang trồng băng tải từ đó làm cho băng tai (5) di chuyền tịnh tiền, tại đó sẽ giúp ta đưa sản phẩm ra khỏi dây chuyên.
Sơ đồ hệ thống dẫn động băng tải SVTH: Nguyễn Huỳnh Trọng PhongGVHD: PGS. Vũ Công Hòa Dưới đây là hình ảnh ứng dụng của băng tải: Hình 1. Băng tải vận Hình 1. Băng tải xích vận chuyền hàng hóa chuyên sữa hộp SVTH: Nguyễn Huỳnh Trọng PhongGVHD: PGS.
Vũ Công Hòa CHUONG 2: CHON DONG CO VA PHAN PHÓI TỶ SỐ TRUYÈN 2.1 Công suất cần thiết của động cơ Trường hợp tải trọng thay đối: Dựa vào công thức 3.4 trang 94 tài liệu [1], ta xác định được công suất làm việc — công suât trên trục tang: Trong đó: F là lực vòng trên bang tai, V v là vận tốc xich tai, m/s là công suất trên dia xich, AW Hiệu suat cua bộ truyền của hệ thông trên được xác định: Trong đó: - hiệu suất bộ truyền xích. - hiệu suất bộ truyền bánh răng trụ cấp nhanh. - hiệu suất bộ truyền bánh răng trụ cấp chậm. - hiệu suất bộ cặp ô lăn.
- hiệu suất khớp đàn hồi.3 trang 19 tai liéu [2], ta chon dugc các giá trị hiệu suất như sau: 323232 Từ đó, ta xác định được hiệu suất của bộ truyền: SVTH: Nguyễn Huỳnh Trọng PhongGVHD: PGS. Vũ Công Hòa Công suất cần thiết trên trục động cơ: Số vòng quay trên trục công tác: Trong đó: v— vận tốc bang tai, m/s d—dwong kinh tang dan, mm Chon ty s6 truyén: : tỷ số truyền của HGT hai cấp. : tỷ số truyền của bộ truyền xích. (Chọn theo bảng 2.4 trang 2[ tài liệu [2]) Sô vòng quay sơ bộ của động cơ: Lựa chọn động cơ theo quy tắc: Dựa vào kết quả và và phụ lục tài liệu [2] (bảng PI.3 — Thông số của động cơ 4A trang 236), ta chọn được động cơ có các thông sô được trình bày ở Bảng I như sau: Bang I.
Động cơ Kiểu động cơ |Công suất | Vận tốc quay Cosọ |ị% (kW) (Vong/phut) 4A132M2Y3 | II 2907 0. Tỷ số truyền chung Tính lại tỷ số truyền: SVTH: Nguyễn Huỳnh Trọng PhongGVHD: PGS. Vũ Công Hòa Phân phối lại tý số truyền: Hộp giảm tốc, ty số truyền chọn sơ bộ là: Phân phối tỷ số truyền trong hộp giảm tốc: Ta chọn: (Hộp giảm tốc bánh răng trụ 2 cấp khai triền, ). Tỷ số truyền cấp nhanh: Tỷ số truyền cấp chậm: Ty sô truyền cuỗi cùng của hộp giảm tôc: Sai số tỷ số truyền hộp giảm tốc: (nằm trong phạm vi sai lệch cho phép) Tỷ số truyền còn lại là: Chọn vật liệu chế tạo bánh răng là thép nhóm I (HB350), và bánh răng nghiêng nên c = 2.
Từ đó dựa vào đồ thị hình 3.24 tài liệu [2] ta xác định được: và 2. Các thông số kỹ thuật của hệ thống truyền động 2. Công suất trên các trục Trong đó: - hiệu suât bộ truyền xích. SVTH: Nguyén Huynh Trong PhongGVHD: PGS.
Vũ Công Hòa - hiệu suất bộ truyền bánh răng trụ cấp nhanh. - hiệu suất bộ truyền bánh răng trụ cấp chậm. - hiệu suất bộ cặp ô lăn. - hiệu suất khớp đàn hồi.
Số vòng quay trên các trục Tốc độ quay của trục Ï: Tốc độ quay của trục II: Tốc độ quay của trục III: 2. Moment trên các trục Trục động cơ: Trục |: Truc II: Truc III: Trục công tác: SVTH: Nguyễn Huỳnh Trọng PhongGVHD: PGS. Bảng đặc tính kỹ thuật của động cơ Động cơ I II II Công tác Công suât 8.7400 truyén u SỐ vòng quay 2907 2907 (vong/phut ) Moment xoan (Nmm) CHUONG 3: THIET KE CAC BO TRUYEN HO 3. Số liệu ban đầu Công suất 7.4925 (kW) Sô vòng quay (v/p) Tỉ sô truyền Momen xoăn (N.mm) Điều kiện làm việc + Tải trong va đập nhẹ.
- Làm việc hai ca. + Quay một chiều. Tính toán lựa chọn xích 3. Chọn số răng đĩa xích SVTH: Nguyễn Huỳnh Trọng PhongGVHD: PGS.
Vũ Công Hòa Với tỉ số truyền. Dựa vào mục 5.I trang 80 tài liệu [2] ta chọn được: Số răng đĩa nhỏ (đĩa tải): Ta chọn là số lẻ (nên chọn số răng đĩa xích là số lẻ để xích mòn đều), chọn được Số răng đĩa lớn (đĩa bị tải): Chọn Sau đó, ta tiễn hành tính lại tỉ số truyền và kiểm tra xem sai số có trong khoảng cho phép 5% so với tỉ số truyền khi phân phôi hay không. Sai lệch tỉ số truyền: (Chọn và hợp lí) 3. Xác định bước xích Bước xích được chọn theo điều kiện hạn chế áp suất sinh ra trong các bản lề, số vòng quay trong một phút phải nhỏ hơn số vòng quay tới hạn.
Theo công thức 5.25 trang 202 tài liệu [ L], ta xác định được công suất tính toán: Trong đó: là công suất tính toán. Hệ số vòng quay: Dựa vào bảng 5.5 trang 81 tai liéu [2], ta tra bảng chọn có giá trị lớn hơn liền kể so với. Trong đó: - số vòng quay của đĩa nhỏ của bộ truyền thí nghiệm ứng với công suất cho phép. Chọn có giá trị lớn hơn liền kề so với.
- số vòng quay đĩa xích nhỏ. Hệ sô răng: Dựa vào công thức 5.4 trang 81 va bang 5.6 trang 82 tài liệu [2|], ta xác định được các hệ số điều kiện sử dụng: Trong đó: - Hệ số tải trọng động, tải trọng va đập nhẹ. SVTH: Nguyễn Huỳnh Trọng PhongGVHD: PGS. Vũ Công Hòa - Hệ sô xét đên ảnh hưởng của khoảng cách trục hay chiều dài xích với tỉ sô chiêu dài trục và bước xích chọn sơ là.
- Hệ số xét đến ảnh hưởng của cách bồ trí loại truyền, bộ truyền nằm ngang. - Hệ số xét đến ảnh hưởng của khả năng điều chỉnh lực căng của xích, trục điều chỉnh được. - Hệ số xét đến điều kiện bôi trơn, môi trường làm việc có bụi. - Hệ số xét đến chế độ làm việc, làm việc 2 ca.
Vậy, ta tính được: Hệ số xét đến số dãy xích: (Xích I dãy) Sau khi xác định được các hệ số K, tính được: Dựa vào bảng 5.5 trang 81 tài liệu [2], ta chọn được cùng với các thông SỐ Sau: Bước xích Đường kính ống chốt Chiều dài ống 3. Xác định khoảng cách trục và số mắt xích Khoảng cách trục sơ bộ chọn giá trị bất kì trong khoảng nảy. Chọn Sô mặt xích: (mắt xích) Chọn X = 140 mắt xích. Chiều dài xích L tính theo công thức: SVTH: Nguyễn Huỳnh Trọng PhongGVHD: PGS.
Vũ Công Hòa Xác định lại khoảng cách trục: Để bộ truyền xích làm việc có độ trùng, không chịu lực căng quá lớn, ta cần giảm bớt chiều dài trục một đoạn ta được khoảng giá trị trục a: Chọn chiều dài trục a = 1520 mm. Số lần va đập của bản lề xích trong một giây: Dựa vào bảng 5.9 trang 85 tài liệu [2]: tra được số lần đập cho phép ( ứng với ). Kiểm nghiệm: thỏa. Vậy số lần va đập của xích trong một giây: 3.
Tính toán kiếm nghiệm 3. Kiểm nghiệm bước xích Kiểm tra số vòng quay tới hạn của bộ truyền xích, ta tiễn hành tra bang 5.8 [2] Bước xích giới hạn lớn nhất với số vòng quay tới hạn là 300 vòng/ phút là: Dựa theo bảng 5.3 trang 201 tài liệu [I] với số vòng quay của bánh xích nhỏ , áp lực cho phép trong bán lề xích là Bước xích giới hạn nhỏ nhất: Ta có: Như vậy, bước xích đã chọn thỏa điều kiện tới hạn. SVTH: Nguyễn Huỳnh Trọng PhongGVHD: PGS. Kiểm nghiệm hệ số an toàn Vận tốc trung bình của xích: Theo bảng 6.5 [3] ta thấy bộ truyền thỏa điều kiện số vòng quay tới hạn.
Trong đó: là số vòng quay đĩa xích dẫn (vòng/phú0). là bước xích của bộ truyền (mm). là số răng của đĩa xích dẫn. Vậy phương pháp bôi trơn nhỏ giọt là phù hợp theo bảng 5.7 trang 82 tài liệu [2] với điều kiện.
Tính lực vòng có ích trên bánh xích: Trong đó: là công cuất của trục đĩa xích dẫn (kW). là vận tốc trung bình của xích (m⁄s). Lực căng F¿ do lực lï tâm sinh ra: Trong đó: là khối lượng I mét xích, được tra từ bảng 5.2 trang 78 tài liệu [2].