CHƯƠNG I XÁC ĐỊNH DỰ TOÁN THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG 1. Phương pháp xác định dự toán xây dựng công trình 1. Nguyên tắc xác định dự toán - Dự toán xây dựng công trình xác định bằng cách xác định từng khoản mục chi phí cấu thành nên dự toán xây dựng công trình như chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác và chi phí dự phòng. - Để xác định từng khoản mục chi phí thuộc dự toán xây dựng công trình thì tuỳ thuộc vào đặc điểm, tính chất, nội dung của từng khoản mục chi phí để lựa chọn cách thức xác định cho phù hợp.
- Trong đó, khoản mục chi phí xây dựng được xác định phù hợp với yêu cầu kỹ thuật, chỉ dẫn kỹ thuật, điều kiện thi công cụ thể, biện pháp thi công hợp lý trên cơ sở khối lượng các loại công tác xây dụng hoặc nhóm công tác, bộ phận kết cấu từ hồ sơ thiết kế ở giai đoạn thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình. Phương pháp chung xác định dự toán xây dựng công trình - Dự toán công trình được xác định trên cơ sở thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công. Dự toán công trình bao gồm: Chi phí xây dựng (G XD); Chi phí thiết bị (GTB); Chi phí quản lý dự án (GQLDA); Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng (GTV); Chi phí khác (GK) và chi phí dự phòng (GDP). a) Xác định chi phí xây dựng (GXD) - Chi phí xây dựng gồm chi phí xây dựng các công trình, hạng mục CTXD của du án; công trình, hạng mục CTXD tạm, phụ trợ phục vụ thi công; chi phí phá dỡ các CTXD không thuộc phạm vi của công tác phá dỡ giải phóng mặt bằng đã được xác định trong chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
Cơ cấu GXD gồm: chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tang. b) Xác định chi phí thiết bị (GTB) - Chi phí thiết bị gồm chi phí mua sắm thiết bị công trình và thiết bị công nghệ; chi phí quản lý mua sắm thiết bị (nếu có); chi phí mua bản quyền phần mềm sử dụng cho thiết bị công trình, thiết bị công nghệ của dự án (nếu có); chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ (nếu có); chi phí gia công, chế tạo thiết bị phi tiêu chuẩn (nếu có); chi phí lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh; chi phí chạy thi nghiệm thiết bị theo yêu cầu kỹ thuật; chi phí vận chuyển, bảo hiểm; thuế và các loại phí, chi phí liên quan khác c) Xác định chí phí quản lý dự án (GQLDA) - Chi phí quản lý dự án là chi phí cần thiết để tổ chức quản lý việc thực hiện và thực hiện các công việc quản lý dự án từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án đến kết download by : skknchat@gmail.com thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng và quyết đoán vốn đầu tư xây dựng. d) Xác định chi phí tư vấn đầu tư xây dựng công trình (GTV) - Chi phi tư vân đầu tư xây dựng là chi phí cần thiết để thực hiện các công việc tư vấn đầu tư xây dựng từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án đến khết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng và quyết toán vốn đầu tư xây dựng. e) Xác định chi phí khác (GK) - Chi phí khác gồm các chi phí cần thiết để thực hiện dự án ĐTXD công trình như chi phí rà phá bom min, vật nổ; chị phí di chuyển máy, thiết bị thi công dặc chủng đến và ra khỏi công trường: chi phí bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng; các khoản phí, lệ phí thẩm định dự án, thiết kế, dự toán xây dựng; chi phi kiểm toán, thầm tra, phê duyệt quyết toán VĐT và các chi phí cần thiết khác để thực hiện dự án ĐTXD công trình nhưng không thuộc nội dung quy định tại các điểm a, b, c, d trên đây.
f) Xác định chi phí dự phòng (GDP) - Chi phí dự phòng là khoản chi phí để dự trù cho khối lượng công việc phát sinh và các yếu tố trượt giá trong thời gian xây dựng công trình. - Chi phí dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng các chi phí quy định tại điểm a, b, c, d và e trên đây. Chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá được tính trên cơ sở thời gian, tiến độ dự kiến thực hiện công trình (quý, năm) và chỉ số giá xây dựng phù hợp với loại công trình xây dựng. - Dự toán xây dựng công trình là chỉ tiêu biểu thị giá xây dựng công trình trên cơ sở thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công được xác định trong giai đoạn thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình.
Dự toán công trình được tính toán và xác định theo công trình xây dựng cụ thể, trên cơ sở khối lượng các công việc, thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công, nhiệm vụ công việc phải thực hiện của công trình, hạng mục công trình và hệ thông định mức xây dựng, giá xây dựng công trình. - Dự toán công trình là cơ sở để xác định giá gói thầu, giá xây dựng công trình, là căn cứ để đàm phán, ký kết hợp đồng, thanh toán với nhà thầu trong trường hợp chỉ định thầu. Do vậy, ngay từ khi thẩm định, phê duyệt dự toán xây dựng công trình cần được quản lý chặt chẽ, đồng thời chỉ được điều chỉnh trong những trường hợp cho phép. Xác định dự toán xây dựng công trình Bước 1.
Xác định khối lượng xây dựng công trình 1) Nghiên cứu hồ sơ, bản vẽ thiết kế download by : skknchat@gmail.com - Nghiên cứu, kiểm tra nắm vững các thông tin trong bản vẽ thiết kế và tài liệu chỉ dẫn kèm theo. Trường hợp cần thiết yêu cầu nhà thiết kế giải thích rõ các vấn đề có liên quan đến đo bóc khối lượng xây dựng công trình. - Nghiên cứu từ tổng thể, đến bộ phận rồi đến chi tiết để hiểu rõ bộ phận cần tính. Hiểu rõ từng bộ phận, tìm ra mối liên hệ giữa các bộ phận với nhau, phân tích những mâu thuẫn trong hồ sơ thiết kế (nếu có).
2) Phân tích khối lượng - Phân tích khối lượng là phân tích các loại công tác thành từng khối lượng để tính toán. Phân tích khối lượng phải phù hợp với quy cách đã được phân biệt trong định mức, đơn giá dự toán. Cùng một công việc nhưng quy cách khác nhau, cao trình thi công khác nhau thì phải tách riêng. - Phân tích khối lượng sao cho việc tính toán đơn giản, dễ dàng sử dụng các kiến thức toán học (như công thức tính chu vi, diện tích của hình phẳng, công thức tính thể tích của các hình khối).
Các hình hoặc khối phức tạp có thể chia các hình hoặc khối đó thành các hình hoặc khối đơn giản để tính. 3) Lập Bảng tính toán - Liệt kê các công việc cần tính trong mỗi bộ phận công trình và đưa vào "Bảng tính toán, đo bóc khối lượng công trình, hạng mục công trình" (Bảng 1). Bảng tính toán này phải phù hợp với bản vẽ thiết kế, trình tự thi công xây dựng công trình, thể hiện được đầy đủ khối lượng xây dựng công trình và chỉ rõ được vị trí các bộ phận công trình, công tác xây dựng thuộc công trình. - Bảng tính toán, đo bóc khối lượng công trình, hạng mục công trình cần lập theo trình tự từ ngoài vào trong, từ dưới lên trên theo trình tự thi công (móng ngầm, khung, sàn bên trên, hoàn thiện, lắp đặt).
4) Tìm kích thước tính toán - Sau khi đã phân tích khối lượng, lập Bảng tính toán của các phần việc, ta cần xác định kích thước của các chi tiết. Các kích thước này được ghi trong bản vẽ vì vậy người tính phải hiểu rõ cấu tạo của bộ phận cần tính. Lần lượt tìm kích thước, thực hiện đo bóc khối lượng xây dựng công trình theo Bảng tính toán, đo bóc khối lượng công trình, hạng mục công trình. - Thực hiện đo bóc khối lượng xây dựng công trình theo Bảng tính toán, đo bóc khối lượng công trình, hạng mục công trình.
5) Tính toán và trình bày kết quả tính toán khối lượng - Sau khi phân tích và xác định được kích thước ta tính toán và trình bày kết quả tính toán vào Bảng phân tích tính toán. Đối với công việc này đòi hỏi người tính phải tính toán đơn giản đảm bảo kết quả phải dễ kiểm tra. download by : skknchat@gmail.com - Phải triệt để việc sử dụng cách đặt thừa số chung cho các bộ phận giống nhau để giảm bớt khối lượng tính toán. - Phải chú ý đến số liệu liên quan để tận dụng số liệu đó cho các tính toán tiếp theo.
- Khi điền kích thước và lập các phép tính cần chú ý mỗi phép tính lập ra là một dòng ghi vào bảng 1.1 Tổng hợp các khối lượng xây dựng đã đo bóc vào "Bảng khối lượng xây dựng công trình" (Bảng 2) sau khi khối lượng đo bóc đã được xử lí theo nguyên tắc làm tròn các trị số. Tính toán, đo bóc khối lượng công trình, hạng mục công trình Chi phí mua cọc STT Loại cọc Chiều dài Gía mua 1m Số Thành tiền (Vnđ) 1 cọc(m) cọc lượng 1 D350 18,5 300.000 download by : skknchat@gmail.com KÝ SỐ BÔ KÍCH THƯỚC KHỐI KHỐI HIỆU MÃ HIỆU ĐƠN VI PHẬN LƯỢNG STT DANH MỤC CÔNG TÁC ĐO BÓC LƯỢNG BAN CÔNG TÁC TINH GIỐNG MỘT BÔ TOÀN BÔ VẼ NHAU Dài RộngCao PHẬN 1 2 3 4 5 6 7 8 (9)=(6)x(8 ) I. ÉP CỌC LY TÂM D350 1 KC- AC.26321 Ép cọc ống BTCT dự ứng lực bằng máy ép Robot 100m 47 1-03 thủy lực tự hành, Đk cọc 350mm - Cấp đất II Đoạn C1 47 9 0,09 4,23 Đoạn C2 47 9,5 0,095 4,465 2 KC- AC.29411 Nối loại cọc ống bê tông cốt thép, ĐK ≤600mm 1 mối 47 3 141 1-02 nối 3 KC- AC.26321 Ép âm cọc ống BTCT dự ứng lực bằng máy ép 100m 47 3,5 0,035 1,645 1-02 Robot thủy lực tự hành, Đk cọc 350mm - Cấp đất II 4 KC- SA.32111 Cắt tường bê tông bằng máy - Chiều dày ≤20cm m 47 0,8792 41,3224 1-02 5 KC- AI.