Chương 1. CƠ SỞ THIẾT KẾ - ĐẶC TRƯNG VẬT LIỆU 5 1.1 Phân tích và lựa chọn hệ chịu lực chính 5 1.2 Cơ sở tính toán 5 1.3 Đặc trưng của vật liệu 5 1.3 Vật liệu bao che 6 Chương 2. TÍNH TOÁN VÀ BỐ TRÍ THÉP CHO SÀN ĐIỂN HÍNH 7 2.1 Phát thảo và bố trí cho sàn điển hình 7 2.2 Chọn sơ bộ kích thước dầm và sàn 8 2.1 Kích thước sơ bộ tiết diện dầm 8 2.2 Chọn kích thước sơ bộ sàn 9 2.3 Tải trọng tác dụng lên sàn 9 2.4 Tổng tải trọng tác dụng lên ô sàn 12 2.5 Sơ đồ tính và xác định nội lực các ô sàn 13 2.1 Cơ sở tính toán 13 2.1 Tính toán bản 2 phương 14 2.2 Tính toán bản dầm 18 2.6 Tính toán cốt thép sàn 19 2.7 Kiểm tra độ võng của ô sàn 23 SVTH : Hồ Minh Trí MSSV : 20661209 Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD : Ths. Đồng Tâm Võ Thanh Sơn Chương 3.
TÍNH TOÁN CẦU THANG 25 3.1 Mặt bằng cầu thang 25 3.2 Chọn kích thước sơ bộ 27 3.3 Tải trọng tác dụng lên cầu thang 29 3.4 Tải trọng tác dụng lên phần bản nghiêng 29 3.5 Tính cốt thép cho vế 1 34 3.1 Xác định nội lực bằng SAP 2000 35 3.6 Thiết kế dầm chiếu nghĩ 37 3.1 Tải trọng tác dụng lên dầm chiếu nghĩ 37 3.2 Tính cốt thép cho dầm chiếu ngĩ 39 3.3 Tính toán cốt đai 39 3.4 Kiểm tra điều kiện cốt xiên 41 Chương 4 THIẾT KẾ HỒ NƯỚC MÁI 42 4.1 Hình dạng và kích thước bể 42 4.1 Xác định dung tích bể chứa 42 4.2 Kích thước hình học của bể nước 43 4.2 Tính toán bản nắp hồ nước mái 44 4.1 Sơ đồ tính và tải trọng tác dụng lên bản nắp 44 4.2 Tính nội lực và bố trí cốt thép bản nắp 45 4.3 Tính toán dầm nắp bể 48 4.3 Tính toán thành bể 58 4.2 Tải trọng tác dụng lên thành 59 4.3 Tính toán nội lưc bản thành 60 4.4 Tính cốt thép bản thành 63 4.5 Kiểm tra nứt thành bể 64 4. Tính toán bản đáy 66 4.1 Sơ đồ tính và tải trọng tác dụng lên bản đáy 66 4.2 Tính nội lực và bố trí cốt thép bản đáy 67 4.3 Tính toán dầm đáy 72 4.1 Sơ đồ truyền tải vào dầm đáy 72 4.2 Tải trọng tác dụng 73 4.3 Tính cốt thép cho dầm đáy 79 4.5 Tính cột hồ nước 82 4.1 Tải trọng tác dụng lên cột hồ nước 82 Chương 5 THIẾT KẾ KHUNG KHÔNG GIAN 84 5.2 Sơ bộ chọn tiết diện cột, dầm 85 5.1 Tiết diện dầm 85 5.2 Tiết diện cột 86 5.3 Xác định tải trọng tác dụng 88 5.1 Tải trọng đứng 88 5.2 Tải trọng ngang (do gió) 89 5.4 Xác định tải trọng ngang tác dụng lên khung 90 5.1 Thành phần tĩnh 90 5.2 Thành phần động của gió 91 5.1 Xác định tần số dao động riêng của công trình 91 SVTH : Hồ Minh Trí MSSV : 20661209 Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD : Ths. Đồng Tâm Võ Thanh Sơn 5.2 Xác định các dao động riêng 102 5.3 Xác định thành phần động của tải trọng gió tác dụng lên công trình 103 5.5 Tổ hợp tải trọng 111 5.6 Tính toán bố trí thép khung trục C 112 5.1 Tính cốt thép cho dầm 112 5. Tính cốt thép cột 124 5.1 Các bước tính toán cột chịu nén lệch tâm 124 5.2 Các số liệu dùng để tính cột khung trục C 129 5.3 Kiểm tra điều kiện bê tông chịu nén giữa các vết nứt nghiêng 139 Chương 6 THỐNG KÊ HỒ SƠ ĐỊA CHẤT 135 6.1 Nguyên lý thống kê 135 6.2 Số liệu địa chất 140 6.3 Nhận xét về hồ sơ địa chất 141 Chương 7 TÍNH TOÁN MỌC CỌC ÉP 142 7.1 Sơ lược về phương án móng sử dụng 142 7.2 Phân loại móng trong công trình 143 7.3 Tính toán thiết kế các móng chi tiết 143 7.1 Chọn kích thước cọc 144 7.2 Kiểm tra cẩu, lắp cọc 144 7.3 Xác định sức chịu tải cọc theo vật liệu và đất nền 146 7.4 Chọn chiều sâu chôn móng (tính móng M1) 149 7.5 Tính số lượng cọc và xác định tiết diện cọc 150 7.6 Kiểm tra điều kiện chịu tải móng cọc 151 7.7 Kiểm tra hiệu ứng nhóm cọc 153 7.8 Kiểm tra áp lực tác dụng lên nền đất của khối móng quy ước 154 7.1 Tính khối móng quy ước 154 7.2 Xác định tải trọng của khối móng quy ước 155 7.4 Kiểm tra áp lực tác dụng lên nền đất mũi cọc 155 7.85 Kiểm tra độ lún của khối móng quy ước 157 7.4 Tính toán độ bền và cấu tạo đài cọc 160 7.5 Tính cốt thép cho đài cọc 161 7.6 Tính cốt thép 162 7.7 Thiết kế móng M2 163 7.1 Xác định tải trọng tác dụng lên móng 164 7.2 Xác định chiều sâu chôn móng và chiều cao đài móng 164 7.3 Tính số lượng cọc và xác định tiết diện cọc 164 7.4 Kiểm tra hiệu ứng nhóm cọc 167 7.5 Kiểm tra áp lực tác dụng lên nền đất của khối móng quy ước 169 7.1 Tính khối móng quy ước 169 7.2 Xác định trọng lượng của khối móng quy ước 170 7.3 Tính toán độ bền và cấu tạo cọc 175 7.4 Tính toán cốt thép cho đài cọc 176 Chương 8 THIẾT KẾ MÓNG CỌC KHOAN NHỒI 179 8.1 Xác định tải trọng (tính móng M1) 179 8.2 Xác định sức chịu tải của cọc nhồi theo vật liệu và đất nền 180 8.3 Xác định số lượng cọc và bố trí cọc 185 SVTH : Hồ Minh Trí MSSV : 20661209 Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD : Ths.
Đồng Tâm Võ Thanh Sơn 8.4 Kiểm tra tải trọng tác dụng lên cọc 186 8.1 Tải trọng tác dụng lên cọc theo phương thẳng đứng 186 8.5 Kiểm tra hiệu ứng nhóm cọc 188 8.6 Kiểm tra độ lún của khối móng quy ước 189 8.1 Tính khối móng quy ước 189 8.2 Xác định tải trọng của khối móng quy ước 189 8.3 Kiểm tra áp lực tác dụng lên nền đất tại mũi cọc 190 8.4 Kiểm tra độ lún của khối móng quy ước 192 8.7 Tính toán đài cọc 195 8.8 Tính cốt thép đài cọc 195 8.9 Tính cốt thép 197 8.10 Xác định tải trọng (Móng M2) 198 8.11 Kiểm tra tải trọng tác dụng lên cọc 199 8.12 Kiểm tra hiệu ứng nhóm cọc 200 8.13 Kiểm tra độ lún của khối móng quy ước 201 8.1 Tính khối móng quy ước 201 8.2 Xác định trọng lượng của khối móng quy ước 202 8.14 Cường độ tính toán của đất nền ở đáy khối móng quy ước 204 8.15 Kiểm tra độ lún của khối móng quy ước 205 8.16 Tính độ bền và cốt thép cho đài cọc 207 8.17 Tính cốt thép đài cọc 207 8.18 Tính cốt thép 209 SVTH : Hồ Minh Trí MSSV : 20661209 Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD : Ths. Đồng Tâm Võ Thanh Sơn SVTH : Hồ Minh Trí MSSV : 20661209 Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD : Ths. Đồng Tâm Võ Thanh Sơn PHẦN I : KIẾN TRÚC +53.000 ( TAÀNG TREÄT) 6000 6000 6000 18000 A B C D MẶT ĐỨNG CHÍNH CÔNG TRÌNH SVTH : Hồ Minh Trí MSSV : 20661209 Trang 1 Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD : Ths. Đồng Tâm Võ Thanh Sơn 1.
MỤC ĐÍCH ĐẦU TƯ CÔNG TRÌNH: Cùng với sự phát triển mang tính tất yếu của đất nước, ngành xây dựng ngày càng giữ vai trò thiết yếu trong chiến lược này. Vốn đầu tư xây dựng cơ bản ngày càng chiếm một con số rất lớn trong ngân sách nhà nước (khoảng 40-50%), kể cả vốn đầu tư nước ngoài. Những năm gần đây, cùng với chính sách mở cửa nền kinh tế, thu hút sự đầu tư trong và ngoài nước ngày càng lớn, nhất là kể từ khi chúng ta gia nhập vào WTO,đã mở ra một triển vọng thật nhiều hứa hẹn đối với việc đầu tư xây dựng cao ốc dùng làm văn phòng làm việc với quy mô lớn và chất lượng cao. Có thể nói sự xuất hiện ngày càng nhiều cao ốc trong các thành phố không những đáp ứng đuợc nhu cầu cấp bách về cơ sở hạ tầng(để tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư nước ngoài) mà còn góp phần tích cực vào việc tạo nên một bộ mặt mới cho các thành phố.
Đối với các thành phố lớn thì đây là một nhu cầu thật nan giải và Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm số 1 về kinh tế, khoa học kỹ thuật của cả nước cũng không phải là một trường hợp ngoại lệ. Diện tích đất xây dựng ngày càng thu hẹp nhưng dân số thì ngày càng tăng. Mặt khác việc xây dựng công trình một cách hợp lý còn biểu trưng cho sự phát triển khoa học kỹ thuật của công nghệ xây dựng nói riêng cũng như nền văn minh đô thị nói chung. Bên cạnh đó, sự xuất hiện của các nhà cao tầng cũng đã góp phần tích cực vào việc phát triển ngành xây dựng ở các thành phố và cả nước thông qua việc áp dụng các kỹ thuật , công nghệ mới trong tính toán , thi công và xử lý thực tế.
Từ những lý do khách quan như trên, ta càng nhận thức rõ tầm quan trọng của một cao ốc vừalàm trụ sở công ty mà còn vừa làm văn phòng cho thuê. Do đó công trình Trụ Sở Văn Phòng Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Số 5 số 137 đường Lê Quang Định, quận Bình Thạnh Thành phố Hồ Chí Minh là một dự án thiết thực và mang tính khả thi cao. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH: 2.1 Điều kiện tự nhiên khu vực xây dựng công trình: Khí hậu Thành phố Hố Chí Minh có những đặc điểm sau: Nhiệt đo trung bình trong năm: 270 Tháng có nhiệt độ cao nhất trong năm (tháng 4): 370-380 Tháng có nhiệt độ thấp nhất trong năm (tháng 2): 210 Khí hậu nhiệt đới có 2 mùa rõ rệt: mùa nắng từ tháng 12 đến tháng 4, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11. Độ ẩm trung bình trong năm: 79.5% Tháng có độ ẩm cao nhất trong năm (tháng 9): 70-80% Tháng có độ ẩm thấp nhất trong năm (tháng 3): 60-65% Gió: Trong mùa khô gió Đông Nam chiếm 30-40% Trong mùa mưa gió Tây Nam chiếm 66% Đây cũng là 2 hướng gió chính cho việc thông thoáng tự nhiên.
Tầng suất lặng gió trung bình hàng năm là 26% , lớn nhất là tháng 8 (34%),nhỏ nhất là tháng 4 (14%). Tốc độ gió trung bình 1,4 –1,6m/s. Hầu như không có gió bão, gió giật và gió xoáy thường xay ra vào đầu và cuối mùa mưa (tháng 9). SVTH : Hồ Minh Trí MSSV : 20661209 Trang 2 Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD : Ths.
Đồng Tâm Võ Thanh Sơn 2.