Đồ án Kỹ Sư Xây Dựng: Thiết Kế Trụ Sở Văn Phòng Công Ty Số 5

Đồ án kỹ sư xây dựng công trình trụ sở văn phòng công ty số 5. Chi tiết về thiết kế, thi công và quản lý dự án xây dựng trụ sở văn phòng.

Trường đại học

Trường Đại Học

Chuyên ngành

Xây Dựng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2010

387
2
0

Phí lưu trữ

75 Point

Mục lục chi tiết

Lời nói đầu

Lời cảm ơn

Mục lục

Chương Mở Đầu: GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH

1. Mục đích đầu tư công trình

2. Tổng quan về công trình

2.1. Điều kiện tự nhiên khu vực xây dựng

2.2. Qui mô công trình

2.3. Các chỉ tiêu của công trình

3. Các hệ thống kỹ thuật chính công trình

3.1. Hệ thống cấp điện

3.2. Hệ thống chiếu sáng và thông gió tự nhiên

3.2. Hệ thống giao thông

3.3. Hệ thống chống sét

3.4. Hệ thống cấp thoát nước

3.1. Hệ thống cấp nước
3.2. Hệ thống thoát nước

3.5. Hệ thống cáp điện thoại, loa

3.6. Hệ thống phòng cháy, chữa cháy

1. CHƯƠNG 1. CƠ SỞ THIẾT KẾ - ĐẶC TRƯNG VẬT LIỆU

1.1. Phân tích và lựa chọn hệ chịu lực chính

1.2. Cơ sở tính toán

1.3. Đặc trưng của vật liệu

1.3. Vật liệu bao che

2. CHƯƠNG 2. TÍNH TOÁN VÀ BỐ TRÍ THÉP CHO SÀN ĐIỂN HÍNH

2.1. Phát thảo và bố trí cho sàn điển hình

2.2. Chọn sơ bộ kích thước dầm và sàn

2.1. Kích thước sơ bộ tiết diện dầm

2.2. Chọn kích thước sơ bộ sàn

2.3. Tải trọng tác dụng lên sàn

2.4. Tổng tải trọng tác dụng lên ô sàn

2.5. Sơ đồ tính và xác định nội lực các ô sàn

2.1. Cơ sở tính toán

2.1. Tính toán bản 2 phương

2.2. Tính toán bản dầm

2.6. Tính toán cốt thép sàn

2.7. Kiểm tra độ võng của ô sàn

3. CHƯƠNG 3. TÍNH TOÁN CẦU THANG

3.1. Mặt bằng cầu thang

3.2. Chọn kích thước sơ bộ

3.3. Tải trọng tác dụng lên cầu thang

3.4. Tải trọng tác dụng lên phần bản nghiêng

3.5. Tính cốt thép cho vế 1

3.1. Xác định nội lực bằng SAP 2000

3.6. Thiết kế dầm chiếu nghĩ

3.1. Tải trọng tác dụng lên dầm chiếu nghĩ

3.2. Tính cốt thép cho dầm chiếu ngĩ

3.3. Tính toán cốt đai

3.4. Kiểm tra điều kiện cốt xiên

4. CHƯƠNG 4 THIẾT KẾ HỒ NƯỚC MÁI

4.1. Hình dạng và kích thước bể

4.1. Xác định dung tích bể chứa

4.2. Kích thước hình học của bể nước

4.2. Tính toán bản nắp hồ nước mái

4.1. Sơ đồ tính và tải trọng tác dụng lên bản nắp

4.2. Tính nội lực và bố trí cốt thép bản nắp

4.3. Tính toán dầm nắp bể

4.3. Tính toán thành bể

4.2. Tải trọng tác dụng lên thành

4.3. Tính toán nội lưc bản thành

4.4. Tính cốt thép bản thành

4.5. Kiểm tra nứt thành bể

4. Tính toán bản đáy

4.1. Sơ đồ tính và tải trọng tác dụng lên bản đáy

4.2. Tính nội lực và bố trí cốt thép bản đáy

4.3. Tính toán dầm đáy

4.1. Sơ đồ truyền tải vào dầm đáy
4.2. Tải trọng tác dụng
4.3. Tính cốt thép cho dầm đáy

4.5. Tính cột hồ nước

4.1. Tải trọng tác dụng lên cột hồ nước

5. CHƯƠNG 5 THIẾT KẾ KHUNG KHÔNG GIAN

5.2. Sơ bộ chọn tiết diện cột, dầm

5.1. Tiết diện dầm

5.2. Tiết diện cột

5.3. Xác định tải trọng tác dụng

5.1. Tải trọng đứng

5.2. Tải trọng ngang (do gió)

5.4. Xác định tải trọng ngang tác dụng lên khung

5.1. Thành phần tĩnh

5.2. Thành phần động của gió

5.1. Xác định tần số dao động riêng của công trình
5.2. Xác định các dao động riêng
5.3. Xác định thành phần động của tải trọng gió tác dụng lên công trình

5.5. Tổ hợp tải trọng

5.6. Tính toán bố trí thép khung trục C

5.1. Tính cốt thép cho dầm

5. Tính cốt thép cột

5.1. Các bước tính toán cột chịu nén lệch tâm
5.2. Các số liệu dùng để tính cột khung trục C
5.3. Kiểm tra điều kiện bê tông chịu nén giữa các vết nứt nghiêng

6. CHƯƠNG 6 THỐNG KÊ HỒ SƠ ĐỊA CHẤT

6.1. Nguyên lý thống kê

6.2. Số liệu địa chất

6.3. Nhận xét về hồ sơ địa chất

7. CHƯƠNG 7 TÍNH TOÁN MỌC CỌC ÉP

7.1. Sơ lược về phương án móng sử dụng

7.2. Phân loại móng trong công trình

7.3. Tính toán thiết kế các móng chi tiết

7.1. Chọn kích thước cọc

7.2. Kiểm tra cẩu, lắp cọc

7.3. Xác định sức chịu tải cọc theo vật liệu và đất nền

7.4. Chọn chiều sâu chôn móng (tính móng M1)

7.5. Tính số lượng cọc và xác định tiết diện cọc

7.6. Kiểm tra điều kiện chịu tải móng cọc

7.7. Kiểm tra hiệu ứng nhóm cọc

7.8. Kiểm tra áp lực tác dụng lên nền đất của khối móng quy ước

7.1. Tính khối móng quy ước
7.2. Xác định tải trọng của khối móng quy ước

7.4. Kiểm tra áp lực tác dụng lên nền đất mũi cọc

7.85. Kiểm tra độ lún của khối móng quy ước

7.4. Tính toán độ bền và cấu tạo đài cọc

7.5. Tính cốt thép cho đài cọc

7.6. Tính cốt thép

7.7. Thiết kế móng M2

7.1. Xác định tải trọng tác dụng lên móng
7.2. Xác định chiều sâu chôn móng và chiều cao đài móng
7.3. Tính số lượng cọc và xác định tiết diện cọc
7.4. Kiểm tra hiệu ứng nhóm cọc
7.5. Kiểm tra áp lực tác dụng lên nền đất của khối móng quy ước
7.1. Tính khối móng quy ước
7.2. Xác định trọng lượng của khối móng quy ước
7.3. Tính toán độ bền và cấu tạo cọc
7.4. Tính toán cốt thép cho đài cọc

8. CHƯƠNG 8 THIẾT KẾ MÓNG CỌC KHOAN NHỒI

8.1. Xác định tải trọng (tính móng M1)

8.2. Xác định sức chịu tải của cọc nhồi theo vật liệu và đất nền

8.3. Xác định số lượng cọc và bố trí cọc

8.4. Kiểm tra tải trọng tác dụng lên cọc

8.1. Tải trọng tác dụng lên cọc theo phương thẳng đứng

8.5. Kiểm tra hiệu ứng nhóm cọc

8.6. Kiểm tra độ lún của khối móng quy ước

8.1. Tính khối móng quy ước

8.2. Xác định tải trọng của khối móng quy ước

8.3. Kiểm tra áp lực tác dụng lên nền đất tại mũi cọc

8.4. Kiểm tra độ lún của khối móng quy ước

8.7. Tính toán đài cọc

8.8. Tính cốt thép đài cọc

8.9. Tính cốt thép

8.10. Xác định tải trọng (Móng M2)

8.11. Kiểm tra tải trọng tác dụng lên cọc

8.12. Kiểm tra hiệu ứng nhóm cọc

8.13. Kiểm tra độ lún của khối móng quy ước

8.1. Tính khối móng quy ước

8.2. Xác định trọng lượng của khối móng quy ước

8.14. Cường độ tính toán của đất nền ở đáy khối móng quy ước

8.15. Kiểm tra độ lún của khối móng quy ước

8.16. Tính độ bền và cốt thép cho đài cọc

8.17. Tính cốt thép đài cọc

8.18. Tính cốt thép

Tóm tắt

I. Tổng Quan Đồ Án Kỹ Sư Xây Dựng Trụ Sở Văn Phòng Hiện Đại

Ngày nay, quá trình đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ, đặc biệt tại các thành phố lớn. Điều này kéo theo nhu cầu xây dựng trụ sở văn phòng ngày càng tăng cao. Các công trình này không chỉ đáp ứng nhu cầu làm việc mà còn góp phần thay đổi diện mạo đô thị. Trụ sở văn phòng công ty ra đời như một giải pháp thiết thực và khả thi. Đồ án này tập trung vào đánh giá công năng, giải pháp kiến trúc, thiết kế chi tiết kết cấu và giải pháp nền móng. Đồ án này đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp kiến thức và kinh nghiệm thực tế cho sinh viên ngành kỹ thuật xây dựng, giúp họ làm quen với quy trình thiết kế và thi công một công trình trụ sở văn phòng hoàn chỉnh. Đồ án bao gồm các phần chính: đánh giá công năng và giải pháp kiến trúc, phân tích hệ kết cấu, tính toán các bộ phận kết cấu, và đề xuất giải pháp nền móng. Các giải pháp thông gió, chiếu sáng, giao thông ngang và đứng trong công trình được xem xét kỹ lưỡng. Đặc biệt, đồ án tập trung vào phương án hệ kết cấu khung không gian để áp dụng tính toán thiết kế vào công trình. Cuối cùng, đồ án đưa ra các phương án nền móng dựa trên số liệu địa chất công trình, so sánh và lựa chọn phương án tối ưu nhất. Đồ án này thể hiện sự nỗ lực của sinh viên trong việc vận dụng kiến thức đã học vào thực tế, đồng thời là một bước chuẩn bị quan trọng cho sự nghiệp kỹ sư xây dựng sau này.

1.1. Mục Tiêu Đầu Tư và Tính Khả Thi của Công Trình

Ngành xây dựng đóng vai trò thiết yếu trong chiến lược phát triển của đất nước. Vốn đầu tư xây dựng cơ bản chiếm tỷ trọng lớn trong ngân sách nhà nước. Chính sách mở cửa kinh tế và thu hút đầu tư trong và ngoài nước thúc đẩy việc xây dựng cao ốc văn phòng. Các cao ốc này không chỉ đáp ứng nhu cầu hạ tầng mà còn tạo nên diện mạo mới cho các thành phố. Việc xây dựng công trình hợp lý thể hiện sự phát triển khoa học kỹ thuật của công nghệ xây dựng. Do đó, đồ án trụ sở văn phòng mang tính thiết thực và khả thi cao, góp phần vào sự phát triển của ngành xây dựng và đô thị hóa.

1.2. Tổng Quan Về Vị Trí và Quy Mô Xây Dựng Trụ Sở Văn Phòng

Công trình trụ sở văn phòng được xây dựng tại số 137 đường Lê Quang Định, quận Bình Thạnh, TP.HCM. Quy mô công trình bao gồm 15 tầng, trong đó có 1 tầng trệt làm bãi đậu xe, từ tầng 1 đến tầng 4 là văn phòng công ty, từ tầng 5 đến tầng 14 là văn phòng cho thuê và tầng 15 là tầng mái. Chiều cao công trình là 51m. Các chỉ tiêu cơ bản của công trình bao gồm: diện tích xây dựng 504.32 m2, diện tích văn phòng 386.97 m2, mật độ xây dựng 55% và cấp công trình là cấp 1.

II. Thách Thức Thiết Kế và Giải Pháp Kiến Trúc Trụ Sở Văn Phòng

Thiết kế trụ sở văn phòng đặt ra nhiều thách thức, từ việc tối ưu hóa không gian làm việc đến việc đảm bảo các yếu tố kỹ thuật và thẩm mỹ. Các vấn đề như thông gió, chiếu sáng tự nhiên, giao thông nội bộ và hệ thống phòng cháy chữa cháy cần được giải quyết một cách hiệu quả. Giải pháp kiến trúc cần đảm bảo tính linh hoạt, tiện nghi và phù hợp với nhu cầu sử dụng của người dùng. Đồng thời, việc áp dụng các công nghệ xây dựng mới và vật liệu thân thiện với môi trường cũng là một yêu cầu quan trọng. Ngoài ra, đảm bảo an toàn lao động trong quá trình thi công, quản lý dự án hiệu quả, và kiểm soát chất lượng công trình là những yếu tố không thể thiếu để đảm bảo sự thành công của dự án. Các giải pháp thiết kế cần tuân thủ các tiêu chuẩn thiết kếquy chuẩn xây dựng hiện hành.

2.1. Phân Tích Điều Kiện Tự Nhiên Ảnh Hưởng Đến Thiết Kế

TP.HCM có khí hậu nhiệt đới với 2 mùa rõ rệt. Nhiệt độ trung bình năm là 27°C. Gió Đông Nam chiếm ưu thế trong mùa khô và gió Tây Nam trong mùa mưa. Tần suất lặng gió trung bình hàng năm là 26%. Các yếu tố này ảnh hưởng đến việc thiết kế hệ thống thông gió và chiếu sáng tự nhiên cho công trình. Việc tận dụng tối đa ánh sáng tự nhiên và thông gió tốt là tiêu chí hàng đầu khi thiết kế. Ngoài ra, cần bố trí hệ thống chiếu sáng và điều hòa nhân tạo để đảm bảo tiêu chuẩn theo từng chức năng khu vực.

2.2. Các Hệ Thống Kỹ Thuật Chính Cần Tích Hợp vào Thiết Kế

Các hệ thống kỹ thuật chính của công trình bao gồm: hệ thống cấp điện, hệ thống chiếu sáng và thông gió, hệ thống giao thông, hệ thống chống sét, hệ thống cấp thoát nước, hệ thống cáp điện thoại, và hệ thống phòng cháy chữa cháy. Hệ thống cấp điện sử dụng hai nguồn: lưới điện thành phố và máy phát điện riêng. Hệ thống chiếu sáng tận dụng ánh sáng tự nhiên và đèn điện. Hệ thống giao thông gồm thang máy và thang bộ. Hệ thống chống sét đảm bảo an toàn cho công trình. Hệ thống cấp thoát nước sử dụng nguồn nước ngầm và nước máy. Hệ thống phòng cháy chữa cháy bao gồm cầu thang thoát hiểm, hệ thống báo cháy, và hệ thống chữa cháy bằng nước và CO2.

III. Phương Pháp Tính Toán Kết Cấu Khung Không Gian Trụ Sở Văn Phòng

Tính toán kết cấu là một phần quan trọng trong đồ án kỹ sư xây dựng. Việc lựa chọn hệ kết cấu phù hợp và tính toán chính xác tải trọng, nội lực là yếu tố quyết định đến sự an toàn và ổn định của công trình. Phương pháp tính toán kết cấu khung không gian được áp dụng để phân tích và thiết kế các bộ phận chịu lực chính của trụ sở văn phòng. Các công thức tính toán và tiêu chuẩn thiết kế Việt Nam được sử dụng để đảm bảo tính chính xác và tuân thủ quy định. Việc sử dụng phần mềm SAP 2000 hỗ trợ trong việc mô hình hóa và phân tích kết cấu, giúp tiết kiệm thời gian và nâng cao hiệu quả.

3.1. Phân Tích và Lựa Chọn Hệ Chịu Lực Chính cho Công Trình

Hệ chịu lực chính của công trình là kết cấu gánh đỡ toàn bộ tải trọng đứng và ngang, truyền xuống đất thông qua móng. Với mặt bằng công trình có tỷ số cạnh không quá lớn và chiều cao thiết kế 53.5m, hệ lực chính được chọn là khung không gian (hệ thống cột - dầm làm việc theo 2 phương). Sơ đồ tính là trục của dầm và cột, liên kết giữa dầm-cột là nút cứng, liên kết giữa cột-móng là liên kết ngàm.

3.2. Cơ Sở Tính Toán và Tiêu Chuẩn Thiết Kế Áp Dụng

Các tính toán thiết kế dựa vào hệ thống tiêu chuẩn Việt Nam và tiêu chuẩn ngành như: TCVN 2737 – 1995 (Tải trọng và tác động), TCVN 356 – 2005 (Kết cấu bêtông cốt thép), TCXD 198 – 1998 (Nhà cao tầng – Thiết kế cấu tạo bêtông cốt thép toàn khối), TCXD 205 – 1998 (Móng cọc), TCXD 195 – 1997 (Nhà cao tầng – Thiết kế cọc khoan nhồi).

3.3. Đặc Trưng Vật Liệu Xây Dựng Bê Tông và Cốt Thép

Để đảm bảo sự thống nhất và đơn giản trong thi công, chỉ sử dụng một loại vật liệu cho toàn bộ công trình. Bêtông B20 được chọn với cường độ chịu nén tính toán Rb = 14.5MPa. Cốt thép được chọn là thép A-I (Φ ≤ 10) hoặc A-II (Φ > 10) với cường độ chịu kéo cốt thép dọc, nén tính toán Rs = Rsc = 225MPa (A-I) hoặc Rs = Rsc = 280MPa (A-II).

IV. Tính Toán Thiết Kế Sàn Điển Hình và Cầu Thang Trụ Sở

Sàn và cầu thang là những bộ phận quan trọng của trụ sở văn phòng, cần được thiết kế và tính toán cẩn thận để đảm bảo khả năng chịu lực và an toàn sử dụng. Việc lựa chọn kích thước phù hợp cho dầm và sàn, tính toán tải trọng tác dụng và bố trí cốt thép hợp lý là những yếu tố then chốt. Ngoài ra, việc kiểm tra độ võng của sàn và thiết kế cầu thang thoát hiểm cũng cần được quan tâm đặc biệt để đảm bảo an toàn cho người sử dụng.

4.1. Phát Thảo và Bố Trí Hệ Dầm Cho Sàn Điển Hình

Do sơ đồ kiến trúc các tầng 5 đến 14 tương tự nhau, sàn tầng 5 được chọn làm đại diện để tính toán và bố trí cốt thép. Mặt bằng sàn điển hình được bố trí hệ dầm và chia ra các ô sàn. Dầm có 4 loại: D1, D2, D3, D4. Sàn gồm có 19 loại ô sàn: S1, S2, S3, S4, S5, S6, S8, S9, S10, S11, S12, S13, S14, S15, S16, S17, S18, S19, S20.

4.2. Tính Toán Tải Trọng Tác Dụng Lên Sàn Tĩnh Tải và Hoạt Tải

Tĩnh tải bao gồm trọng lượng bản thân các lớp cấu tạo sàn. Công thức tính tĩnh tải: gs = ∑ gi × ni. Hoạt tải được tính theo công thức: ps = pstc × np × ψ. Dựa vào chức năng của từng loại phòng trong công trình (bảng 3 TCVN 2737–1995), hoạt tải tiêu chuẩn được xác định.

4.3. Thiết Kế Cầu Thang Bộ Thoát Hiểm Đảm Bảo An Toàn

Cầu thang bộ là phương tiện chính để thoát hiểm khi có sự cố. Do đó, việc thiết kế cầu thang cần đảm bảo an toàn và tuân thủ các quy định về phòng cháy chữa cháy. Cầu thang điển hình được thiết kế là loại cầu thang 2 vế dạng bản. Các kích thước sơ bộ được chọn như chiều cao bậc thang, chiều rộng bậc thang, bề rộng thang, và chiều dày bản thang.

V. Giải Pháp Nền Móng và Tính Toán Móng Cọc Trụ Sở Văn Phòng

Giải pháp nền móng là yếu tố quan trọng để đảm bảo sự ổn định của công trình. Việc lựa chọn loại móng phù hợp với điều kiện địa chất và tải trọng công trình là rất quan trọng. Tính toán móng cọc được thực hiện để xác định số lượng cọc, kích thước cọc, và bố trí cọc một cách hợp lý. Việc kiểm tra độ lún và ổn định của móng cũng cần được thực hiện để đảm bảo an toàn cho công trình. Các biện pháp thi công móng cũng cần được xem xét để đảm bảo chất lượng và tiến độ thi công.

5.1. Thống Kê Hồ Sơ Địa Chất và Nhận Xét Về Điều Kiện Nền Đất

Thống kê hồ sơ địa chất là bước quan trọng để đánh giá điều kiện nền đất và lựa chọn giải pháp móng phù hợp. Các số liệu địa chất được thu thập và phân tích để xác định các lớp đất, tính chất cơ lý của đất, và mực nước ngầm. Dựa trên hồ sơ địa chất, các nhận xét về khả năng chịu tải của nền đất và các rủi ro tiềm ẩn được đưa ra.

5.2. Tính Toán Móng Cọc Ép Sức Chịu Tải và Hiệu Ứng Nhóm Cọc

Móng cọc ép là một trong những phương án móng được xem xét cho công trình. Việc tính toán móng cọc ép bao gồm: chọn kích thước cọc, kiểm tra cẩu lắp cọc, xác định sức chịu tải cọc theo vật liệu và đất nền, chọn chiều sâu chôn móng, tính số lượng cọc, kiểm tra điều kiện chịu tải móng cọc, kiểm tra hiệu ứng nhóm cọc, và kiểm tra áp lực tác dụng lên nền đất của khối móng quy ước.

5.3. Thiết Kế Móng Cọc Khoan Nhồi Phương Án Thay Thế Hiệu Quả

Móng cọc khoan nhồi là một phương án thay thế cho móng cọc ép. Việc thiết kế móng cọc khoan nhồi bao gồm: xác định tải trọng, xác định sức chịu tải của cọc nhồi theo vật liệu và đất nền, xác định số lượng cọc, kiểm tra tải trọng tác dụng lên cọc, kiểm tra hiệu ứng nhóm cọc, kiểm tra độ lún của khối móng quy ước, và tính toán đài cọc.

VI. Đánh Giá và Kết Luận Đồ Án Kỹ Sư Xây Dựng Trụ Sở Văn Phòng

Đồ án kỹ sư xây dựng về trụ sở văn phòng là một công trình tổng hợp, đòi hỏi sinh viên phải vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề thực tế. Việc hoàn thành đồ án giúp sinh viên làm quen với quy trình thiết kế và thi công một công trình xây dựng, từ đó chuẩn bị tốt hơn cho sự nghiệp sau này. Các kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn của đồ án có thể đóng góp vào việc nâng cao chất lượng thiết kế và thi công các công trình trụ sở văn phòng trong tương lai. Ngoài ra, việc tiếp tục nghiên cứu và phát triển các giải pháp thiết kế mới, ứng dụng công nghệ BIM, và sử dụng vật liệu xây dựng thân thiện với môi trường là những hướng đi tiềm năng cho ngành xây dựng.

6.1. Tổng Kết Các Kết Quả Tính Toán và Thiết Kế Quan Trọng

Các kết quả tính toán và thiết kế quan trọng bao gồm: kích thước và bố trí dầm, sàn, cột, móng; tải trọng tác dụng lên các bộ phận kết cấu; nội lực trong các bộ phận kết cấu; diện tích cốt thép cần thiết; và độ võng của sàn. Các kết quả này cần được kiểm tra và đánh giá để đảm bảo tính chính xác và tuân thủ các tiêu chuẩn thiết kế.

6.2. Bài Học Kinh Nghiệm và Đề Xuất Hoàn Thiện Thiết Kế

Quá trình thực hiện đồ án mang lại nhiều bài học kinh nghiệm về: cách tiếp cận và giải quyết vấn đề thiết kế; cách sử dụng các phần mềm hỗ trợ thiết kế; cách làm việc nhóm; và cách trình bày báo cáo. Các đề xuất hoàn thiện thiết kế có thể bao gồm: cải thiện giải pháp kiến trúc; tối ưu hóa kết cấu; sử dụng vật liệu xây dựng mới; và ứng dụng công nghệ BIM.

22/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. CƠ SỞ THIẾT KẾ - ĐẶC TRƯNG VẬT LIỆU 5 1.1 Phân tích và lựa chọn hệ chịu lực chính 5 1.2 Cơ sở tính toán 5 1.3 Đặc trưng của vật liệu 5 1.3 Vật liệu bao che 6 Chương 2. TÍNH TOÁN VÀ BỐ TRÍ THÉP CHO SÀN ĐIỂN HÍNH 7 2.1 Phát thảo và bố trí cho sàn điển hình 7 2.2 Chọn sơ bộ kích thước dầm và sàn 8 2.1 Kích thước sơ bộ tiết diện dầm 8 2.2 Chọn kích thước sơ bộ sàn 9 2.3 Tải trọng tác dụng lên sàn 9 2.4 Tổng tải trọng tác dụng lên ô sàn 12 2.5 Sơ đồ tính và xác định nội lực các ô sàn 13 2.1 Cơ sở tính toán 13 2.1 Tính toán bản 2 phương 14 2.2 Tính toán bản dầm 18 2.6 Tính toán cốt thép sàn 19 2.7 Kiểm tra độ võng của ô sàn 23 SVTH : Hồ Minh Trí MSSV : 20661209 Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD : Ths. Đồng Tâm Võ Thanh Sơn Chương 3.

TÍNH TOÁN CẦU THANG 25 3.1 Mặt bằng cầu thang 25 3.2 Chọn kích thước sơ bộ 27 3.3 Tải trọng tác dụng lên cầu thang 29 3.4 Tải trọng tác dụng lên phần bản nghiêng 29 3.5 Tính cốt thép cho vế 1 34 3.1 Xác định nội lực bằng SAP 2000 35 3.6 Thiết kế dầm chiếu nghĩ 37 3.1 Tải trọng tác dụng lên dầm chiếu nghĩ 37 3.2 Tính cốt thép cho dầm chiếu ngĩ 39 3.3 Tính toán cốt đai 39 3.4 Kiểm tra điều kiện cốt xiên 41 Chương 4 THIẾT KẾ HỒ NƯỚC MÁI 42 4.1 Hình dạng và kích thước bể 42 4.1 Xác định dung tích bể chứa 42 4.2 Kích thước hình học của bể nước 43 4.2 Tính toán bản nắp hồ nước mái 44 4.1 Sơ đồ tính và tải trọng tác dụng lên bản nắp 44 4.2 Tính nội lực và bố trí cốt thép bản nắp 45 4.3 Tính toán dầm nắp bể 48 4.3 Tính toán thành bể 58 4.2 Tải trọng tác dụng lên thành 59 4.3 Tính toán nội lưc bản thành 60 4.4 Tính cốt thép bản thành 63 4.5 Kiểm tra nứt thành bể 64 4. Tính toán bản đáy 66 4.1 Sơ đồ tính và tải trọng tác dụng lên bản đáy 66 4.2 Tính nội lực và bố trí cốt thép bản đáy 67 4.3 Tính toán dầm đáy 72 4.1 Sơ đồ truyền tải vào dầm đáy 72 4.2 Tải trọng tác dụng 73 4.3 Tính cốt thép cho dầm đáy 79 4.5 Tính cột hồ nước 82 4.1 Tải trọng tác dụng lên cột hồ nước 82 Chương 5 THIẾT KẾ KHUNG KHÔNG GIAN 84 5.2 Sơ bộ chọn tiết diện cột, dầm 85 5.1 Tiết diện dầm 85 5.2 Tiết diện cột 86 5.3 Xác định tải trọng tác dụng 88 5.1 Tải trọng đứng 88 5.2 Tải trọng ngang (do gió) 89 5.4 Xác định tải trọng ngang tác dụng lên khung 90 5.1 Thành phần tĩnh 90 5.2 Thành phần động của gió 91 5.1 Xác định tần số dao động riêng của công trình 91 SVTH : Hồ Minh Trí MSSV : 20661209 Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD : Ths. Đồng Tâm Võ Thanh Sơn 5.2 Xác định các dao động riêng 102 5.3 Xác định thành phần động của tải trọng gió tác dụng lên công trình 103 5.5 Tổ hợp tải trọng 111 5.6 Tính toán bố trí thép khung trục C 112 5.1 Tính cốt thép cho dầm 112 5. Tính cốt thép cột 124 5.1 Các bước tính toán cột chịu nén lệch tâm 124 5.2 Các số liệu dùng để tính cột khung trục C 129 5.3 Kiểm tra điều kiện bê tông chịu nén giữa các vết nứt nghiêng 139 Chương 6 THỐNG KÊ HỒ SƠ ĐỊA CHẤT 135 6.1 Nguyên lý thống kê 135 6.2 Số liệu địa chất 140 6.3 Nhận xét về hồ sơ địa chất 141 Chương 7 TÍNH TOÁN MỌC CỌC ÉP 142 7.1 Sơ lược về phương án móng sử dụng 142 7.2 Phân loại móng trong công trình 143 7.3 Tính toán thiết kế các móng chi tiết 143 7.1 Chọn kích thước cọc 144 7.2 Kiểm tra cẩu, lắp cọc 144 7.3 Xác định sức chịu tải cọc theo vật liệu và đất nền 146 7.4 Chọn chiều sâu chôn móng (tính móng M1) 149 7.5 Tính số lượng cọc và xác định tiết diện cọc 150 7.6 Kiểm tra điều kiện chịu tải móng cọc 151 7.7 Kiểm tra hiệu ứng nhóm cọc 153 7.8 Kiểm tra áp lực tác dụng lên nền đất của khối móng quy ước 154 7.1 Tính khối móng quy ước 154 7.2 Xác định tải trọng của khối móng quy ước 155 7.4 Kiểm tra áp lực tác dụng lên nền đất mũi cọc 155 7.85 Kiểm tra độ lún của khối móng quy ước 157 7.4 Tính toán độ bền và cấu tạo đài cọc 160 7.5 Tính cốt thép cho đài cọc 161 7.6 Tính cốt thép 162 7.7 Thiết kế móng M2 163 7.1 Xác định tải trọng tác dụng lên móng 164 7.2 Xác định chiều sâu chôn móng và chiều cao đài móng 164 7.3 Tính số lượng cọc và xác định tiết diện cọc 164 7.4 Kiểm tra hiệu ứng nhóm cọc 167 7.5 Kiểm tra áp lực tác dụng lên nền đất của khối móng quy ước 169 7.1 Tính khối móng quy ước 169 7.2 Xác định trọng lượng của khối móng quy ước 170 7.3 Tính toán độ bền và cấu tạo cọc 175 7.4 Tính toán cốt thép cho đài cọc 176 Chương 8 THIẾT KẾ MÓNG CỌC KHOAN NHỒI 179 8.1 Xác định tải trọng (tính móng M1) 179 8.2 Xác định sức chịu tải của cọc nhồi theo vật liệu và đất nền 180 8.3 Xác định số lượng cọc và bố trí cọc 185 SVTH : Hồ Minh Trí MSSV : 20661209 Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD : Ths.

Đồng Tâm Võ Thanh Sơn 8.4 Kiểm tra tải trọng tác dụng lên cọc 186 8.1 Tải trọng tác dụng lên cọc theo phương thẳng đứng 186 8.5 Kiểm tra hiệu ứng nhóm cọc 188 8.6 Kiểm tra độ lún của khối móng quy ước 189 8.1 Tính khối móng quy ước 189 8.2 Xác định tải trọng của khối móng quy ước 189 8.3 Kiểm tra áp lực tác dụng lên nền đất tại mũi cọc 190 8.4 Kiểm tra độ lún của khối móng quy ước 192 8.7 Tính toán đài cọc 195 8.8 Tính cốt thép đài cọc 195 8.9 Tính cốt thép 197 8.10 Xác định tải trọng (Móng M2) 198 8.11 Kiểm tra tải trọng tác dụng lên cọc 199 8.12 Kiểm tra hiệu ứng nhóm cọc 200 8.13 Kiểm tra độ lún của khối móng quy ước 201 8.1 Tính khối móng quy ước 201 8.2 Xác định trọng lượng của khối móng quy ước 202 8.14 Cường độ tính toán của đất nền ở đáy khối móng quy ước 204 8.15 Kiểm tra độ lún của khối móng quy ước 205 8.16 Tính độ bền và cốt thép cho đài cọc 207 8.17 Tính cốt thép đài cọc 207 8.18 Tính cốt thép 209 SVTH : Hồ Minh Trí MSSV : 20661209 Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD : Ths. Đồng Tâm Võ Thanh Sơn SVTH : Hồ Minh Trí MSSV : 20661209 Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD : Ths. Đồng Tâm Võ Thanh Sơn PHẦN I : KIẾN TRÚC +53.000 ( TAÀNG TREÄT) 6000 6000 6000 18000 A B C D MẶT ĐỨNG CHÍNH CÔNG TRÌNH SVTH : Hồ Minh Trí MSSV : 20661209 Trang 1 Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD : Ths. Đồng Tâm Võ Thanh Sơn 1.

MỤC ĐÍCH ĐẦU TƯ CÔNG TRÌNH: Cùng với sự phát triển mang tính tất yếu của đất nước, ngành xây dựng ngày càng giữ vai trò thiết yếu trong chiến lược này. Vốn đầu tư xây dựng cơ bản ngày càng chiếm một con số rất lớn trong ngân sách nhà nước (khoảng 40-50%), kể cả vốn đầu tư nước ngoài. Những năm gần đây, cùng với chính sách mở cửa nền kinh tế, thu hút sự đầu tư trong và ngoài nước ngày càng lớn, nhất là kể từ khi chúng ta gia nhập vào WTO,đã mở ra một triển vọng thật nhiều hứa hẹn đối với việc đầu tư xây dựng cao ốc dùng làm văn phòng làm việc với quy mô lớn và chất lượng cao. Có thể nói sự xuất hiện ngày càng nhiều cao ốc trong các thành phố không những đáp ứng đuợc nhu cầu cấp bách về cơ sở hạ tầng(để tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư nước ngoài) mà còn góp phần tích cực vào việc tạo nên một bộ mặt mới cho các thành phố.

Đối với các thành phố lớn thì đây là một nhu cầu thật nan giải và Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm số 1 về kinh tế, khoa học kỹ thuật của cả nước cũng không phải là một trường hợp ngoại lệ. Diện tích đất xây dựng ngày càng thu hẹp nhưng dân số thì ngày càng tăng. Mặt khác việc xây dựng công trình một cách hợp lý còn biểu trưng cho sự phát triển khoa học kỹ thuật của công nghệ xây dựng nói riêng cũng như nền văn minh đô thị nói chung. Bên cạnh đó, sự xuất hiện của các nhà cao tầng cũng đã góp phần tích cực vào việc phát triển ngành xây dựng ở các thành phố và cả nước thông qua việc áp dụng các kỹ thuật , công nghệ mới trong tính toán , thi công và xử lý thực tế.

Từ những lý do khách quan như trên, ta càng nhận thức rõ tầm quan trọng của một cao ốc vừalàm trụ sở công ty mà còn vừa làm văn phòng cho thuê. Do đó công trình Trụ Sở Văn Phòng Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Số 5 số 137 đường Lê Quang Định, quận Bình Thạnh Thành phố Hồ Chí Minh là một dự án thiết thực và mang tính khả thi cao. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH: 2.1 Điều kiện tự nhiên khu vực xây dựng công trình: Khí hậu Thành phố Hố Chí Minh có những đặc điểm sau: Nhiệt đo trung bình trong năm: 270 Tháng có nhiệt độ cao nhất trong năm (tháng 4): 370-380 Tháng có nhiệt độ thấp nhất trong năm (tháng 2): 210 Khí hậu nhiệt đới có 2 mùa rõ rệt: mùa nắng từ tháng 12 đến tháng 4, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11. Độ ẩm trung bình trong năm: 79.5% Tháng có độ ẩm cao nhất trong năm (tháng 9): 70-80% Tháng có độ ẩm thấp nhất trong năm (tháng 3): 60-65% Gió: Trong mùa khô gió Đông Nam chiếm 30-40% Trong mùa mưa gió Tây Nam chiếm 66% Đây cũng là 2 hướng gió chính cho việc thông thoáng tự nhiên.

Tầng suất lặng gió trung bình hàng năm là 26% , lớn nhất là tháng 8 (34%),nhỏ nhất là tháng 4 (14%). Tốc độ gió trung bình 1,4 –1,6m/s. Hầu như không có gió bão, gió giật và gió xoáy thường xay ra vào đầu và cuối mùa mưa (tháng 9). SVTH : Hồ Minh Trí MSSV : 20661209 Trang 2 Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD : Ths.

Đồng Tâm Võ Thanh Sơn 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ