Đồ án tốt nghiệp KSXD: Tính toán sàn sường BTCT công trình Sunrise Office

Đồ án tốt nghiệp KSXD tính toán sàn sường bê tông cốt thép toàn khối. Thuyết minh chi tiết các hạng mục sàn, cầu thang, hồ nước, khung và móng cọc.

Trường đại học

Đại học Nguyễn Tất Thành

Chuyên ngành

Kỹ thuật Xây dựng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp
374
1
0

Phí lưu trữ

75 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về tính toán sàn sường bê tông cốt thép

Tính toán sàn sường bê tông cốt thép là một trong những phần quan trọng nhất của đồ án KSXD, đặc biệt đối với các công trình kiến trúc hiện đại. Sàn sường đóng vai trò chủ yếu trong việc chịu tải trọng từ các tầng và truyền lực xuống hệ thống khung chịu lực chính. Quá trình thiết kế này yêu cầu kỹ sư phải tính toán chi tiết các chiều dày bản sàn, kích thước dầm, và bố trí cốt thép phù hợp với tiêu chuẩn xây dựng. Việc áp dụng đúng các nguyên lý tính toán sàn bê tông cốt thép không chỉ đảm bảo an toàn kết cấu mà còn tối ưu hóa chi phí xây dựng và độ bền công trình trong thời gian dài.

1.1. Khái niệm và vai trò của sàn sường trong công trình

Sàn sường bê tông cốt thép là bề mặt kết cấu nằm ngang chịu trách nhiệm chính trong việc phân tán và truyền tải các tải trọng công tác từ tầng xuống các phần tử kết cấu phía dưới. Vai trò của sàn sường không chỉ giới hạn ở khả năng chịu lực mà còn cung cấp độ cứng cần thiết để đảm bảo ổn định toàn bộ hệ thống công trình. Sàn sường phải chịu các tải trọng gồm tải trọng thường xuyên, tải trọng tạm thời, và các tác động khác từ môi trường.

1.2. Cơ sở pháp lý và tiêu chuẩn thiết kế

Thiết kế sàn bê tông cốt thép phải tuân thủ các quy định trong TCVN 5574 về tải trọng và tác động, TCVN 4689 về bê tông cốt thép. Các tiêu chuẩn này quy định rõ ràng về phương pháp tính toán, hệ số an toàn, độ võng cho phép, và kiểm tra khả năng chịu lực của kết cấu. Kỹ sư phải nắm vững các tiêu chuẩn này để đảm bảo công trình đáp ứng yêu cầu an toàn và chất lượng.

II. Xác định sơ bộ chiều dày bản sàn và kích thước dầm

Bước xác định sơ bộ chiều dày bản sàn và kích thước dầm là giai đoạn quan trọng trong quá trình thiết kế. Chiều dày sàn được xác định dựa trên nhiều yếu tố như khoảng cách nhịp, tải trọng tác dụng, và yêu cầu về độ võng. Theo các tiêu chuẩn hiện hành, chiều dày tối thiểu của sàn bê tông thường được tính toán để đảm bảo không vượt quá giới hạn độ võng cho phép. Kích thước dầm cũng được lựa chọn sơ bộ dựa trên khoảng cách nhịp và tải trọng tiêu chuẩn. Các dầm này sẽ được xác định lại sau khi hoàn thành tính toán chi tiết các nội lực và kiểm tra độ võng.

2.1. Phương pháp tính chiều dày sàn sơ bộ

Chiều dày sàn sơ bộ có thể được xác định bằng công thức tính nhanh hoặc dựa trên kinh nghiệm từ các công trình tương tự. Đối với bản sàn kê 4 cạnh, chiều dày thường được lấy bằng 1/30 đến 1/40 của nhịp ngắn nhất. Công thức h = L/(25-30) thường được áp dụng, trong đó L là nhịp ngắn nhất của bản sàn. Sau đó, giá trị này sẽ được kiểm tra lại thông qua tính toán độ võng chi tiết để đảm bảo không vượt quá giới hạn cho phép là L/250.

2.2. Lựa chọn kích thước dầm phù hợp

Kích thước dầm chính được xác định sơ bộ dựa trên chiều cao dầm h = L/12 đến L/15 (với L là nhịp dầm). Chiều rộng dầm thường lấy bằng 30-40% chiều cao dầm, tùy thuộc vào tải trọng và yêu cầu kiến trúc. Các dầm phụ có kích thước nhỏ hơn, thường được tính h = L/20 đến L/25. Lựa chọn kích thước hợp lý giúp tối ưu hóa vật liệu và đảm bảo kết cấu có độ cứng đủ chịu tải.

III. Xác định tải trọng và tính toán nội lực bản sàn

Xác định tải trọng tác dụng lên bản sàn là bước không thể bỏ qua trong quá trình thiết kế kết cấu. Tải trọng bao gồm tải trọng lâu dài (tải trọng tạo mặt, tải trọng thường xuyên) và tải trọng ngắn hạn (tải trọng sử dụng, tải trọng gió, tải trọng động đất nếu có). Đối với sàn sường bê tông cốt thép, tải trọng tiêu chuẩn được sử dụng trong tính toán được quy định trong TCVN. Sau khi xác định tải trọng, người thiết kế tiến hành tính toán nội lực (momen và lực cắt) tác dụng lên bản sàn bằng các phương pháp tính toán (phương pháp hệ số nhưng hoặc phần mềm chuyên dụng).

3.1. Các loại tải trọng tác dụng trên sàn

Tải trọng sàn bao gồm: tải trọng vĩnh viễn (tự trọng sàn, bộ tường, lớp cách âm); tải trọng có thể (tải sử dụng, tải động); tải trọng đặc biệt (tải động, tải sốc). Đối với sàn thường, tải trọng sử dụng thường lấy từ 300-400 kgf/m² cho sàn nhà ở, 500-600 kgf/m² cho sàn văn phòng. Mỗi loại tải có hệ số kết hợp khác nhau để tính tải trọng tính toán.

3.2. Tính toán nội lực cho bản sàn kê 4 cạnh

Đối với bản sàn kê 4 cạnh (bản sàn làm việc 2 phương), việc tính toán nội lực thường sử dụng phương pháp hệ số nhưng hoặc phần mềm phần tử hữu hạn. Momen dương và momen âm được tính dựa trên hình dáng tải trọng và điều kiện biên. Kết quả tính toán cho ra các giá trị momen M_x, M_y, lực cắt V, từ đó xác định cốt thép cần thiết để chịu các nội lực này.

IV. Bố trí cốt thép sàn và kiểm tra độ võng

Bố trí cốt thép sàn sường bê tông cốt thép là giai đoạn cuối cùng và rất quan trọng trong thiết kế. Dựa trên các nội lực tính toán được, kỹ sư xác định diện tích cốt thép cần thiết theo các công thức thiết kế. Cốt thép sàn được bố trí theo hai phương (phương chính và phương phụ) với khoảng cách từ 150-200mm tùy loại cốt. Ngoài cốt chính, sàn còn cần có cốt chia (cốt phân bố) để chống nứt do co ngót và tác động nhiệt độ. Sau khi bố trí cốt thép, kiểm tra độ võng sàn phải không vượt quá L/250 (với L là nhịp sàn) để đảm bảo tính thẩm mỹ và an toàn sử dụng.

4.1. Tính toán và bố trí cốt thép chính

Cốt thép chính được tính dựa trên giá trị momen lớn nhất tác dụng lên sàn. Diện tích cốt thép As được xác định từ công thức As = M / (φ × fy × d), trong đó M là momen tính toán, fy là cường độ chảy của thép. Cốt thép được bố trí sao cho đều đặn, khoảng cách không quá 200mm. Đường kính cốt thép thường chọn từ Φ8-Φ16 tùy theo nhu cầu.

4.2. Kiểm tra độ võng và cốt thép phân bố

Kiểm tra độ võng được thực hiện để đảm bảo sàn không bị võng quá mức cho phép. Độ võng giới hạn thường được lấy L/250 cho các sàn thông thường. Ngoài cốt thép chính, cốt thép phân bố (cốt chia) được bố trí với diện tích tối thiểu 0.2% diện tích bê tông để chống nứt từ co ngót và thay đổi nhiệt độ.

21/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CÔNG TÁC CHUẨN BỊ.1 Chuẩn bị máy móc trong thi công:.2 Một số lưu ý, thiết bị an toàn lao động:.273 CHƯƠNG 2: THI CÔNG ÉP CỌC.1 Lựa chọn phương án thi công:.1 Khái niệm và đặc điểm:.2 Chọn phương pháp ép cọc:.2 Công tác định vị cọc:.3 Khối lượng cọc:.4 Sức chịu tải cọc theo vật liệu:.5 Chọn máy ép cọc:.6 Chọn cẩu phục vụ ép cọc:.8 Tiến hành ép cọc:.9 Công tác nối cọc:.11 Một số lưu ý trong quá trình ép cọc:.286 CHƯƠNG 3: THI CÔNG ĐÀO ĐẤT.1 Số liệu thi công:.1 Khái quát đặc điểm công trình:.2 Công tác chuẩn bị trước khi thi công:.2 Tính toán và lập biện pháp thi công đào đất:.1 Lựa chọn biện pháp đào đất:.2 Tính toán hố móng đào:.3 Tính khối lượng đào đất móng:.4 Chọn xe chuyển đất:.295 CHƯƠNG 4: THI CÔNG PHẦN MÓNG CÔNG TRÌNH.1 Số liệu thi công:.2 Tính toán ván khuôn móng:.1 Tải trọng tác dụng lên ván khuôn móng ( Ván khuôn đứng):.2 Tính toán cây chống đứng:.3 Tính toán cây chống xiên:.4 Tính ván khuôn cổ móng:.5 Tính toán sườn ngang cổ móng:.3 Tính toán giằng móng:.4 Công tác cốt thép móng:. ĐẶNG DUY KHANH SUNRISE OFFICE BUILDING SVTH: Trang v ĐẠI HỌC NGUYỄN TẤT THÀNH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD 4.3 Kiểm tra và nghiệm thu cốt thép trước khi đổ bê tông:.5 Chọn máy trộn bê tông:.309 CHƯƠNG 5 : THIẾT KẾ TỔNG MẶT BẰNG THI CÔNG.1 Chọn cần trục tháp và vận thăng cho công trình:.1 Chọn cần trục tháp:.2 Chọn vận thăng.2 Cung ứng tại công trường:.1 Xác định diện tích kho bãi chứa vật liệu:.2 Tính toán lán trại tạm công trường:.3 Tính toán diện tích nhà tạm :.3 An toàn lao động:.319 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. ĐẶNG DUY KHANH SUNRISE OFFICE BUILDING SVTH: Trang vi ĐẠI HỌC NGUYỄN TẤT THÀNH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, HÌNH Bảng biểu: Phần 1: Tổng quan kiến trúc công trình: Phần 2: Kết cấu: Bảng 2.1: Sơ bộ chiều dày bản sàn Bảng 2.2: Kích thước sơ bộ tiết diện dầm Bảng 2.3 : Tĩnh tải tác dụng lên sàn Bảng 2.4 : Tĩnh tải tác dụng lên sàn nhà vệ sinh và gian tản nhiệt máy lạnh Bảng 2.5 : Tải tường xây trên sàn đối với các ô sàn tương tự Bảng 2.6 : Hoạt tải tác dụng lên sàn Bảng 2.7: Tổng tải trọng của các ô sàn Bảng 2.8: Xác định Momen bản sàn với sơ đồ số 9 Bảng 2.9 : Nội lực trong các ô bản kê 4 cạnh Bảng 2.10 : Tính toán cốt thép cho bản sàn Bảng 3.1: Cấu tạo bản chiếu nghỉ Bảng 3.2: Cấu tạo bản nghiêng Bảng 4.1: Tải trọng tĩnh tải tác dụng lên bản nắp Bảng 4.2: Bảng tính nội lực bản nắp.3: Bảng tính cốt thép bản nắp.4: Bảng tính cốt thép bản thành.5 Bảng kiểm tra xuất hiện vết nứt cho bản đáy Bảng 4.6: Tải trọng tĩnh tải tác dụng lên bản đáy Bảng 4.7: Bảng tính nội lực bản đáy Bảng 4.8: Bảng tính cốt thép bản đáy.9: Tải trọng lượng bản thân bản thành GVHD: ThS. ĐẶNG DUY KHANH SUNRISE OFFICE BUILDING SVTH: Trang vii ĐẠI HỌC NGUYỄN TẤT THÀNH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD Bảng 4.10: Bảng giá trị momem dầm bể nước mái Bảng 4.11: Bảng tính cốt thép dọc dầm bể nước mái Bảng 5.1: Kích thước sơ bộ tiết diện dầm Bảng 5.2: Tải trọng tĩnh tải tác dụng lên bản nắp Bảng 5.3: Hoạt tải sàn Bảng 5.4: Sơ bộ cột khung Bảng 5.5: Tải trọng sàn mái Bảng 5.6: Tải trọng sàn 2-kỹ thuật Bảng 5.7: Tải trọng gió tĩnh tác dụng theo phương OX, OY Bảng 5.8: Các dạng dao động của công trình Bảng 5.9: Mode dao động theo phương X Bảng 5.10: Mode dao động theo phương X Bảng 5.11: Giá trị theo phương X Bảng 5.13: Chuyển vị và khối lượng của công trình phương X Bảng 5.13: Hệ số động lực ξi ứng với mode2 và mode 3 Bảng 5.14: Thành phần động của tải trọng gió X Bảng 5.15: Giá trị theo phương Y Bảng 5.16: Chuyển vị và khối lượng của công trình Phương Y Bảng 5.17: Thành phần động của tải trọng gió Y Bảng 5.18: Bảng tổng hợp gió tác động vào công trình Bảng 5.19: Kết quả tính toán thép dầm khung trục 7 Bảng 5.20: Kết quả tính toán cốt đai dầm khung trục 7 Bảng 5.21: Kết quả tính toán cốt thép cột khung trục 7 Bảng 6.1: Cặp tổ hợp nội lực nguy hiểm và ứng suất lớn nhất tại chân cột móng M2 Bảng 6.2: Cặp tổ hợp nội lực nguy hiểm và ứng suất lớn nhất tại chân cột móng M1 Bảng 6.3: Tải trọng tiêu chuẩn tại chân cột móng M2 Bảng 6.4: Tải trọng tiêu chuẩn tại chân cột móng M1 Bảng 6.5: Bảng tính giá trị ma sát theo độ sâu GVHD: ThS.

ĐẶNG DUY KHANH SUNRISE OFFICE BUILDING SVTH: Trang viii ĐẠI HỌC NGUYỄN TẤT THÀNH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD Bảng 6.6: Bảng xác định sức chịu tải cực hạn do ma sát Bảng 6.7: Ứng suất tại đáy móng quy ước của các cặp tổ hợp M2 Bảng 6.8: Xác định độ lún của móng M2 Bảng 6.9: Tổng hợp giá trị NJ của 5 cặp nội lực M2 Bảng 6.10: Ứng suất tại đáy móng quy ước của các cặp tổ hợp M1 Bảng 6.11: Xác định độ lún của móng M1 Bảng 6.12: Tổng hợp giá trị NJ của 5 cặp nội lực M1 Bảng 7.1: Xác định cường độ sức kháng do ma sát bên thân cọc.2: Bảng xác định sức chịu tải cực hạn do ma sát Bảng 7.3: Ứng suất tại đáy móng quy ước của các cặp tổ hợp M2 Bảng 7.4: Xác định độ lún của móng M2 Bảng 7.5: Tổng hợp Giá trị NJ của 5 cặp nội lực M2 (đã tính toán ở trên) Bảng 7.6: Ứng suất tại đáy móng quy ước của các cặp tổ hợp M1 Bảng 7.7: Xác định độ lún của móng M1 Bảng 7.8: Tổng hợp Giá trị NJ của 5 cặp nội lực M1 (đã tính toán ở trên) Phần 3: Thi công: Bảng 2.1: Xác định dây cáp Bảng 5.1: Diện tích kho bãi Hình: Phần 1: Tổng quan kiến trúc công trình: Phần 2: Kết cấu: Hình 2.1 : Mặt bằng chia ô sàn tầng 2-tầng kỹ thuật Hình 2.2 : Mặt bằng dầm sàn tầng 2-tầng kỹ thuật Hình 2.3 : Các lớp cấu tạo sàn (không chống thấm) Hình 2.4 : Các lớp cấu tạo sàn (có chống thấm) Hình 2.5 : Tường xây trên sàn (sàn vệ sinh) Hình 2.6 : Sơ đồ tính và nội lực bản kê 4 cạnh ô sàn S1 Hình 3.1: Mặt bằng cầu thang lầu 2->lầu3 Hình 3.2: Mặt cắt 1-1 GVHD: ThS. ĐẶNG DUY KHANH SUNRISE OFFICE BUILDING SVTH: Trang ix ĐẠI HỌC NGUYỄN TẤT THÀNH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD Hình 3.3: Mặt cắt 2-2 Hình 3.4 : Cấu tạo bậc thang Hình 3.5: Sơ đồ tính- gán tải trọng lên bản thang & chiếu nghỉ Hình 3.6: Sơ đồ tính- biểu đồ moment Hình 3.7: Biểu đồ lực cắt Hình 3.8: Phản lực Hình 3.9: Sơ đồ tính dầm chiếu nghỉ cầu thang Hình 3.11: Biểu đồ moment Hình 3.12: Biểu đồ lực cắt Hình 4.1: Mặt bằng bản nắp Hình 4.2 : Mặt bằng bản đáy Hình 4.3 : Mặt cắt bể nước mái Hình 4.4: Bản nắp bể nước mái Hình 4.5: Các lớp cấu tạo Hình 4.6: Sơ đồ tính bản nắp Hình 4.7: Sơ đồ tính bản thành không chứa nước chịu gió đẩy Hình 4.8: Sơ đồ tính bản thành chứa nước chịu gió hút Hình 4.9: Biểu đồ momen trường hợp bản thành không chứa nước chịu gió đẩy Hình 4.10: Biểu đồ momen trường hợp bản thành chứa nước Hình 4.11: Biểu đồ momen trường hợp bản thành chịu gió hút Hình 4.12: Bố trí cốt thép trong bản thành Hình 4.13: Biểu đồ nội lực Hình 4.14: Bản đáy bể nước mái Hình 4.15: Các lớp cấu tạo bản đáy Hình 4.16: Sơ đồ tính bản đáy Hình 4.17: Sơ đồ truyền tải từ bản nắp lên dầm nắp Hình 4.18: Sơ đồ truyền tải từ bản nắp lên dầm đáy Hình 4.19: Mô hình hồ nước mái Hình 4.20: Sơ đồ chất tỉnh tải và hoạt tải GVHD: ThS. ĐẶNG DUY KHANH SUNRISE OFFICE BUILDING SVTH: Trang x ĐẠI HỌC NGUYỄN TẤT THÀNH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD Hình 4.21: Sơ đồ chất tải gió lên cột theo phương X Hình 4.22: Sơ đồ chất tải gió lên cột theo phương Y Hình 4.23: Biểu đồ momen Hình 4.24: Biểu đồ lực cắt Hình 4.25: Biểu đồ momen DN2và DD2(M3-3) Hình 4.26: Biểu đồ lực cắt DN2 và DD2(Q2-2) Hình 4.27: Biểu đồ momen DN4 và DD4 ( M3-3) Hình 4.28: Biểu đồ lực cắt DN4 và DD4 (Q2-2) Hình 4.29: Cấu tạo đặt thép treo Hình 5.1 : Mặt bằng dầm sàn tầng mái Hình 5.2 : Các lớp cấu tạo sàn mái Hình 5.3 : Mặt bằng diện tích truyền tải vào cột khung Hình 5.4 : Mặt bằng diện tích truyền tải vào vách cứng thang máy Hình 5.5 : Tỉnh tải sàn mái Hình 5.6 : Hoạt tải tầng mái Hình 5.7 : Tỉnh tải tầng 1 Hình 5.8 : Hoạt tải tầng 1 Hình 5.9 : Tỉnh tải tầng 2 – tầng kỹ thuật Hình 5.10 : Hoạt tải tầng 2 – tầng kỹ thuật Hình 5.11: Mặt bằng tầng 1 Hình 5.12: Tải trọng tường xây trên dầm khung tầng 1 Hình 5.13: Tải trọng tường xây trên dầm khung từ tầng 2 đến tầng kt Hình 5.14: Phản lực cầu thang Hình 5.15: Tải trọng cầu thang bộ truyền vào khung Hình 5.16: Tải trọng cầu thang bộ truyền vào khung Hình 5.17 : Bảng tra thang máy Hình 5.18 : Cấu tạo thang máy Hình 5.19: Tải trọng truyền vào đáy thang máy Hình 5.20: Tải trọng truyền vào đỉnh thang máy Hình 5.21 : Bảng chu kỳ ứng với dạng dao động GVHD: ThS. ĐẶNG DUY KHANH SUNRISE OFFICE BUILDING SVTH: Trang xi ĐẠI HỌC NGUYỄN TẤT THÀNH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD Hình 5.22 : Bảng khối lượng công trình Hình 5.23 : Mô hình 3D của công trình Hình 5.24 : Hoạt tải chất đầy tầng lẻ Hình 5.25 : Hoạt tải chất đầy tầng chẳn Hình 5.26 : Hoạt tải cách nhịp theo phương X Hình 5.27 : Hoạt tải liền nhịp theo phương X Hình 5.28 : Hoạt tải cách nhịp theo phương Y Hình 5.29 : Hoạt tải liền nhịp theo phương Y Hình 5.32 : Gió động X Hình 5.33 : Gió độgn Y Hình 5.34 : Biểu đồ bao momen khung trục 7(kNm) Hình 5.35 : Biểu đồ bao lực cắt khung trục 7 (kN) Hình 5.36 : Biểu đồ bao lực lọc khung trục 7 Hình 5.37: Moment gối phải dầm B68 xuất ra trong ETABS Hình 5.38: Moment gối trái dầm B68 xuất ra trong ETABS Hình 5.39: Momen tại nhịp dầm B68 xuất ra trong ETABS Hình 5.40: Lực cắt tại gối dầm B68 xuất ra trong ETABS Hình 5.41: Lực cắt nhịp gối dầm B68 xuất ra trong ETABS Hình 5.42: Lực cắt tại vị trí dầm phụ gác lên dầm chính(kN) Hình 6.1: Mặt bằng vị trí hố khoan Hình 6.2: Mặt cắt địa chất Hình 6.3: Trụ địa chất tính toán Hình 6.4: Mặt bằng tính móng Hình 6.5: Sơ đồ bố trí móc cẩu trong trường hợp dựng cọc Hình 6.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ