CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH THIẾT KẾ I. Đặc điểm của phân xưởng Chiều dài : 54 m Chiều rộng: 18 m Chiều cao : 8 m Diện tích toàn phân xưởng: 972 m2 II. Tiêu chuẩn và yêu cầu thiết kế Môi trường làm việc trong phân xưởng: sạch, ít bụi, khô ráo, và thông gió. Nhiệt độ trung bình của phân xưởng 35ºC.
Nguồn điện chính: Phân xưởng dệt may thường sử dụng nguồn điện thế hệ ba pha 380V/400V 50Hz. Nguồn điện này được cung cấp từ hệ thống điện công cộng hoặc từ một máy phát điện chuyên dụng trong trường hợp xảy ra mất điện. Hệ thống chiếu sáng: Phân xưởng dệt may cần được trang bị đèn chiếu sáng đủ sáng để đảm bảo làm việc an toàn và thuận tiện. Đèn chiếu sáng được lắp đặt trên trần xưởng, treo từ trần.
Hệ thống dự phòng: Để đảm bảo rằng phân xưởng dệt may không bị gián đoạn hoạt động trong trường hợp xảy ra mất điện, nên có hệ thống phát điện dự phòng. Thông số và sơ đồ mặt bằng của phân xưởng 1. Sơ đồ mặt bằng phân xưởng và bố trí máy 2. Bảng phụ tải phân xưởng Bảng 1.1 STT Ký hiệu Số lượng Pđm Cosj Ksd Ghi chú trên mặt (KW) bằng 1 1 2 7 0.7 3pha CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN PHÂN CHIA PHỤ TẢI I.
Phân chia phụ tải Căn cứ vào việc bố trí của phân xưởng và yêu cầu làm việc thuận tiện nhất, để làm việc có hiệu quả nhất thông qua các chức năng hoạt động của các máy móc thiết bị. Ngoài các yêu cầu về kỹ thuật thì ta phải đạt yêu cầu về kinh tế, không nên đặt quá nhiều các nhóm làm việc đồng thời, quá nhiều các tủ động lực như thế sẽ không lợi về kinh tế. Tuy nhiên một yếu tố quan trọng cần phải quan tâm là việc phân nhóm phụ tải. Vì phân nhóm phụ tải sẽ quyết định tủ phân phối trong phân xưởng, số tuyến dây đi ra của tủ phân phối.
Phân nhóm phụ tải cho phân xưởng dựa vào các yếu tố sau: Số nhóm phụ tải không quá nhiều và không quá ít (3-5 nhóm). Các phụ tải trong nhóm gần nhau. Công suất các nhóm có công suát tính toán gần bằng nhau. Dựa theo các yếu tố đó nhóm em sẽ chia thành 5 nhóm phụ tải sau: Bảng 2.1 nhóm phụ tải 1 Tên nhóm Ký hiệu trên Số lượng Pđm (Kw) Cosj Ksd mặt bằng 1 1 1 7 0.2 nhóm phụ tải 2 Tên nhóm Ký hiệu trên Số lượng Pđm (Kw) Cosj Ksd mặt bằng 2 2 2 12 0.3 nhóm phụ tải 3 Tên nhóm Ký hiệu trên Số lượng Pđm (Kw) Cosj Ksd mặt bằng 3 1 1 7 0.6 0 Sơ đồ phân chia nhóm phụ tải II.
Xác định phụ tải tính toán cho phân xưởng 1. Phụ tải tính toán cho từng nhóm phụ tải 1. Hệ số công suất trung bình cho từng nhóm phụ tải Hệ số công suất trung bình cho từng nhóm được xác định theo công thức sau: n ∑ cosϕij. Pñmij i=1 Costbj = n ∑ Pñmij i=1 (1.1) Hệ số công suất trung bình của nhóm 1: cos ∅tb1 = 7.11 Hệ số công suất trung bình của nhóm 2: cos ∅tb2 = 2.7 + 11 Hệ số công suất trung bình của nhóm 3: cos ∅tb3 = 7.
Hệ số sử dụng trung bình cho từng nhóm phụ tải Hệ số công suất trung bình cho từng nhóm được xác định theo công thức sau: n ∑ K ui × Pdmi i=1 Kutb= n ∑ Pdmi i=1 (1.2) Hệ số sử dụng trung bình của nhóm 1: Ksdtb1 = 0,61 Hệ số sử dụng trung bình của nhóm 2: Ksdtb2 = 0,62 Hệ số sử dụng trung bình của nhóm 3: Ksdtb3 = 0,51 1. Xác định phụ tải tính toán theo phương pháp số thiết bị điện và nhq Giả thiết có một nhóm máy gồm nj thiết bị có công suất định mức và chế độ làm việc khác nhau. Ta gọi nhq là số thiết bị tiêu thụ điện năng hiệu quả của nhóm máy đó, đó là một số quy đổi gồm có nhq thiết bị có công suất định mức và chế độ làm việc như nhau và tạo nên phụ tải tính toán bằng phụ tải tiêu thụ thực bởi nj thiết bị tiêu thụ trên. Số thiết bị tiêu thụ điện năng hiệu quả được xác định một cách tương đối chính xác theo các bước như sau ( do các thiết bị của nhóm có công suất định mức khác nhau và tổng số thiết bị lớn hơn 5): Bước 1: Xác định số thiết bị trong từng nhóm nj Bước 2: Xác định thiết bị có công suất lớn nhất trong nhóm Pmaxj 1 Bước 3: Xác định số n1j – là số thiết bị trong nhóm có: Pđmij ≥ Pmaxj và ứng với n1j nà 2 n1 j xác định tổng công suất định mức ∑ P1 dmi i=1 nj Bước 4: Tính tổng công suất thiết bị có trong nhóm: ∑ p dmi i=1 n1 j n1 j ∑ P1 dmi i=1 Bước 5: Tìm giá trị : n*j = n , P*j = nj j ∑ pdmi i=1 Bước 6: Tra bảng đồ thị tìm nhq*j = f(n*j , P*j) xác định giá trị n*j.
Từ đó ta tìm được nhqj = n*j. nj Bước 7: Từ nhqj , Kuj tra bảng tìm được Kmaxj Bước 8: Xác định phụ tải tính toán nhóm j: n Pttj = Kmaxj .3) i=1 Pttj Sttj = cos ϕtbj (1.4) Qttj = √ Sttj 2 - Pttj 2 (1. Xác định phụ tải tính toán cho nhóm 1 Tổng số thiết bị nhóm 1 : n1 = 12 Thiết bị có công suất lớn nhất trong nhóm là: ⟹ 1 Pmax1 = 12KW. P 2 max1 = 6 (KW) Thiết bị có công suất lớn hơn hay bằng một nữa Pmax1 : n11= 12 Tổng công suất của thiết bị trong nhóm : n1 j P 1 = ∑ P 1 dmi = 7+11+7+3.11= 127 i=1 Tổng công suất của n11 thiết bị : n1 P11 = ∑ P dmi 1= 7+11+7+3.11= 127 i=1 Lập tỉ số : n11 12 n¿1= = =1 n1 12 P 11 P¿1= P = 1 Σ (*)(*) Tra bảng => nhq*1 = f(n*1,p*1) = f(1,1) = 0,95 Suy ra nhq1 = nhq*1.
12 = 11,4 Từ nhq1= 11,4 và Ksdtb1= 0,61 tra theo đường cong Kmax = f(Ku ; nhq) (****) suy ra: Kmax1 = 1,25 (*)(*)(Tra bảng 3-1 trang 36) sách Cung cấp điện- Nguyễn Xuân Phú (****)(Hình 3-5 trang 32) sách Cung cấp điện- Nguyễn Xuân Phú Xác định phụ tải tính toán nhóm 1: Công suất phụ tải tính toán của nhóm 1 : n Pttj = Kmaxj. 127= 96,84 i=1 Công suất biểu kiến tính toán của nhóm 1 : P tt 1 96,84 Stt 1= cos ∅ = 0.87 = 111,31 tb 1 Công suất phản kháng nhóm 1 : Qttj = √ Sttj 2 - Pttj 2 = √ 111,312 - 96,84 2 = 54,89 Dòng điện phụ tải nhóm 1 : S tt 1 111,31 Itt1 = U √ 3 = √ 3 0,38 = 169,12 dm 1. Xác định phụ tải tính toán cho nhóm 2 và 3 Tổng số thiết bị nhóm 2 : n2 = 13 Thiết bị có công suất lớn nhất trong nhóm là: ⟹ 1 Pmax2 = 16KW. P 2 max2 = 8 (KW) Thiết bị có công suất lớn hơn hay bằng một nữa Pmax2 : n22= 8 Tổng công suất của thiết bị trong nhóm : n1 j P 2 = ∑ P1 dmi = 12.2 + 11 = 123 i=1 Tổng công suất của n11 thiết bị : n1 P22 = ∑ P dmi 1 = 12.3 + 11 = 100 i=1 Lập tỉ số : n22 8 n¿2= = = 0,62 n2 13 P 22 100 P¿2= P = 123 =0,81 Σ (*)(*) Tra bảng => nhq*1 = f(n*1,p*1) = f(0.8) = 0,81 Suy ra nhq2 = nhq*2.
13 = 10,53 Từ nhq2= 9,75 và Ksdtb2= 0,62 tra theo đường cong Kmax = f(Ku ; nhq) (****) suy ra: Kmax2 = 1,26 (*)(*)(Tra bảng 3-1 trang 36) sách Cung cấp điện- Nguyễn Xuân Phú (****)(Hình 3-5 trang 32) sách Cung cấp điện- Nguyễn Xuân Phú Xác định phụ tải tính toán nhóm 2: Công suất phụ tải tính toán của nhóm 2 : n Pttj = Kmaxj. 123= 96,09 i=1 Công suất biểu kiến tính toán của nhóm 2 : P tt 2 96 , 85 Stt 2= cos ∅ = 0.87 = 110,45 tb 2 Công suất phản kháng nhóm 2 : Qttj = √ Sttj 2 - Pttj 2 = √ 11 0,452 - 96 , 092 = 54,46 Dòng điện phụ tải nhóm 2 : S tt 2 110 , 45 Itt2 = U √ 3 = √ 3 0,38 = 167,81 dm Tổng số thiết bị nhóm 3 : n3 = 12 Thiết bị có công suất lớn nhất trong nhóm là: ⟹ 1 Pmax3 = 16KW. P 2 max3 = 8 (KW) Thiết bị có công suất lớn hơn hay bằng một nữa Pmax3 : n33= 5 Tổng công suất của thiết bị trong nhóm : n1 j P 3 = ∑ P 3 dmi = 7 + 16.3 + 3 = 85 i=1 Tổng công suất của n33 thiết bị : n1 P33 = ∑ P dmi 3 = 16.2 = 66 i=1 Lập tỉ số : n33 5 n¿3= = = 0,42 n3 12 P 33 66 P¿3= P = 85 =0,78 Σ (*)(*) Tra bảng => nhq*1 = f(n*1,p*1) = f(0.8) = 0,57 Suy ra nhq3 = nhq*1. 12 = 6,84 Từ nhq3= 6,84 và Ksdtb3= 0,51 tra theo đường cong Kmax = f(Ku ; nhq) (****) suy ra: Kmax1 = 1,57 (*)(*)(Tra bảng 3-1 trang 36) sách Cung cấp điện- Nguyễn Xuân Phú (****)(Hình 3-5 trang 32) sách Cung cấp điện- Nguyễn Xuân Phú Xác định phụ tải tính toán nhóm 3: Công suất phụ tải tính toán của nhóm 3 : n Pttj = Kmaxj.
85= 68,06 i=1 Công suất biểu kiến tính toán của nhóm 3 : P tt 2 6 8,06 Stt3= cos ∅ = 0. 86 = 79,14 tb 2 Công suất phản kháng nhóm 3 : Qttj = √ Sttj 2 - Pttj 2 = √ 7 9,14 2 - 6 8,062 = 40,39 Dòng điện phụ tải nhóm 3 : S tt 3 7 9,14 Itt3 = U √ 3 = √ 3 0,38 = 120,24 dm Bảng 2.4 Phụ tải tính toán của các nhóm thiết bị Nhóm nj Costbj Ksdtbj Kmaxj Pj Pttj Qttj Sttj Ittj (A) (KW) (KW) (KVAr (KVA) 1 12 0. Phụ tải tính toán động lực toàn phân xưởng được xác định theo công thức sau: n Pttdl = Kđt.4) cos ϕ tbpx Qttdl = √ Sttdl 2 - Pttdl 2 (1.5) Trong đó Kđt là hệ số đồng thời được tra bảng ứng với: n = 1 đến 3 suy ra Kđt = 0.80 với n là số nhóm máy trong phân xưởng. Trong phân xưởng chia thành ba nhóm nên n =3.