Đồ Án Cung Cấp Điện: Thiết Kế Hệ Thống Cung Cấp Điện Cho Phân Xưởng

Đồ án kỹ thuật nghiên cứu cung cấp điện thiết kế cung cấp điện cho phân xưởng, thiết kế chi tiết, tính toán kỹ thuật theo tiêu chuẩn, đánh giá tính khả thi dự án.

Chuyên ngành

Điện – Điện Tử

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

đồ án

2024

79
16
2

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH THIẾT KẾ

1.1. Đặc điểm của phân xưởng

1.2. Tiêu chuẩn và yêu cầu thiết kế

1.3. Thông số và sơ đồ mặt bằng của phân xưởng

1.3.1. Sơ đồ mặt bằng phân xưởng và bố trí máy

1.3.2. Bảng phụ tải phân xưởng

2. CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN PHÂN CHIA PHỤ TẢI

2.1. Phân chia phụ tải

2.2. Xác định phụ tải tính toán cho phân xưởng

2.2.1. Phụ tải tính toán cho từng nhóm phụ tải

2.2.2. Xác định phụ tải tính toán theo phương pháp số thiết bị điện và nhq

2.2.3. Xác định phụ tải tính toán cho nhóm 1

2.2.4. Xác định phụ tải tính toán cho nhóm 2 và 3

2.2.5. Phụ tải tính toán động lực toàn phân xưởng

2.2.6. Xác định phụ tải chiếu sáng của phân xưởng theo phương pháp suất chiếu sáng trên một đơn vị diện tích

2.2.7. Xác định phụ tải thông thoáng và làm mát của phân xưởng

2.2.8. Xác định phụ tải tính toán toàn phân xưởng

2.3. Xác định tâm phụ tải của từng nhóm và của phân xưởng

2.3.1. Tọa độ tâm phụ tải của từng nhóm

2.3.1.1. Tọa độ tâm phụ tải nhóm 1
2.3.1.2. Tọa độ tâm phụ tải nhóm 2
2.3.1.3. Tọa độ tâm phụ tải nhóm 3

2.3.2. Xác định tâm phụ tải phân xưởng

2.3.3. Xác định vị trí đặt tủ động lực cho từng nhóm máy và phân xưởng

3. CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ CHIẾU SÁNG

3.1. Đặc điểm phân xưởng

3.2. Tính toán chiếu sáng

3.2.1. Xác định kích thước xưởng

3.2.2. Xác định hệ số phản xạ

3.2.3. Chọn bộ đèn

3.2.4. Xác định độ cao treo đèn từ mặt phẳng làm việc đến đèn

3.2.5. Xác định hệ số sử dụng CU

3.2.6. Xác định chỉ số mất mát ánh sáng

3.2.7. Chọn độ rọi yêu cầu Eyc min

3.2.8. Tính số lượng đèn

3.2.9. Phân bố đèn

3.2.10. Khoảng cách mô phỏng trên dialux

3.2.11. Độ sáng vùng sáng của phân xưởng mô phỏng 3d trên dialux

3.2.12. Thông số khoảng cách chiếu sáng

3.2.13. Sơ đồ đi dây đèn Auto cad

4. CHƯƠNG 4: CHỌN MÁY BIẾN ÁP

4.1. Chọn vị trí đặt trạm biến áp

Tóm tắt

I. Tổng quan về đồ án cung cấp điện cho phân xưởng

Đồ án cung cấp điện cho phân xưởng là một phần quan trọng trong thiết kế hệ thống điện công nghiệp. Mục tiêu chính của đồ án này là đảm bảo cung cấp điện ổn định và an toàn cho các thiết bị trong phân xưởng. Việc thiết kế hệ thống điện không chỉ cần đáp ứng yêu cầu kỹ thuật mà còn phải đảm bảo tính kinh tế và hiệu quả trong quá trình vận hành.

1.1. Đặc điểm của phân xưởng và yêu cầu thiết kế

Phân xưởng có chiều dài 54m, chiều rộng 18m và chiều cao 8m, với diện tích 972m2. Môi trường làm việc yêu cầu sạch sẽ, thông thoáng và nhiệt độ trung bình 35ºC. Nguồn điện chính sử dụng là điện ba pha 380V/400V 50Hz.

1.2. Tiêu chuẩn và yêu cầu về hệ thống điện

Hệ thống điện cần đảm bảo an toàn, hiệu quả và tiết kiệm năng lượng. Các tiêu chuẩn thiết kế cần tuân thủ bao gồm quy định về bảo trì hệ thống điện và an toàn điện trong sản xuất.

II. Vấn đề và thách thức trong thiết kế cung cấp điện

Thiết kế cung cấp điện cho phân xưởng gặp nhiều thách thức, bao gồm việc phân chia phụ tải hợp lý và đảm bảo an toàn cho hệ thống điện. Việc xác định nhu cầu điện năng và phân nhóm phụ tải là rất quan trọng để tối ưu hóa hiệu suất hoạt động.

2.1. Phân tích nhu cầu điện năng

Nhu cầu điện năng của phân xưởng được xác định dựa trên số lượng và công suất của các thiết bị. Việc phân tích này giúp xác định công suất cần thiết cho hệ thống điện.

2.2. Thách thức trong việc bảo trì hệ thống điện

Bảo trì hệ thống điện là một yếu tố quan trọng để đảm bảo hoạt động liên tục của phân xưởng. Cần có kế hoạch bảo trì định kỳ và kiểm tra an toàn để giảm thiểu rủi ro.

III. Phương pháp thiết kế hệ thống điện cho phân xưởng

Phương pháp thiết kế hệ thống điện cho phân xưởng bao gồm việc tính toán tải điện, phân chia phụ tải và lựa chọn thiết bị điện phù hợp. Các bước này giúp đảm bảo hệ thống hoạt động hiệu quả và an toàn.

3.1. Tính toán tải điện cho từng nhóm thiết bị

Tính toán tải điện được thực hiện dựa trên công suất định mức của từng thiết bị. Việc này giúp xác định tổng công suất cần thiết cho hệ thống điện.

3.2. Phân chia phụ tải hợp lý

Phân chia phụ tải thành các nhóm nhỏ giúp dễ dàng quản lý và kiểm soát. Mỗi nhóm phụ tải cần có công suất gần bằng nhau để đảm bảo tính ổn định cho hệ thống.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu cho thấy việc thiết kế hệ thống điện cho phân xưởng không chỉ giúp tiết kiệm chi phí mà còn nâng cao hiệu quả sản xuất. Các ứng dụng thực tiễn từ đồ án này đã được áp dụng thành công trong nhiều phân xưởng.

4.1. Kết quả từ việc áp dụng thiết kế

Việc áp dụng thiết kế hệ thống điện đã giúp giảm thiểu sự cố mất điện và nâng cao hiệu suất làm việc của các thiết bị trong phân xưởng.

4.2. Các bài học rút ra từ thực tiễn

Các bài học từ thực tiễn cho thấy tầm quan trọng của việc lập kế hoạch chi tiết và thực hiện bảo trì định kỳ để đảm bảo hệ thống điện hoạt động ổn định.

V. Kết luận và tương lai của thiết kế cung cấp điện

Thiết kế cung cấp điện cho phân xưởng là một lĩnh vực quan trọng trong ngành công nghiệp. Tương lai của thiết kế này sẽ tiếp tục phát triển với sự xuất hiện của các công nghệ mới và yêu cầu ngày càng cao về hiệu quả và an toàn.

5.1. Xu hướng phát triển trong thiết kế điện

Xu hướng hiện nay là áp dụng công nghệ thông minh và tự động hóa vào thiết kế hệ thống điện, giúp nâng cao hiệu quả và giảm thiểu rủi ro.

5.2. Tầm quan trọng của nghiên cứu và phát triển

Nghiên cứu và phát triển trong lĩnh vực cung cấp điện sẽ giúp cải thiện chất lượng và độ tin cậy của hệ thống điện trong các phân xưởng.

09/07/2025
Đồ án cung cấp điện thiết kế cung cấp điện cho phân xưởng

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH THIẾT KẾ I. Đặc điểm của phân xưởng  Chiều dài : 54 m  Chiều rộng: 18 m  Chiều cao : 8 m  Diện tích toàn phân xưởng: 972 m2 II. Tiêu chuẩn và yêu cầu thiết kế  Môi trường làm việc trong phân xưởng: sạch, ít bụi, khô ráo, và thông gió. Nhiệt độ trung bình của phân xưởng 35ºC.

 Nguồn điện chính: Phân xưởng dệt may thường sử dụng nguồn điện thế hệ ba pha 380V/400V 50Hz. Nguồn điện này được cung cấp từ hệ thống điện công cộng hoặc từ một máy phát điện chuyên dụng trong trường hợp xảy ra mất điện.  Hệ thống chiếu sáng: Phân xưởng dệt may cần được trang bị đèn chiếu sáng đủ sáng để đảm bảo làm việc an toàn và thuận tiện. Đèn chiếu sáng được lắp đặt trên trần xưởng, treo từ trần.

 Hệ thống dự phòng: Để đảm bảo rằng phân xưởng dệt may không bị gián đoạn hoạt động trong trường hợp xảy ra mất điện, nên có hệ thống phát điện dự phòng. Thông số và sơ đồ mặt bằng của phân xưởng 1. Sơ đồ mặt bằng phân xưởng và bố trí máy 2. Bảng phụ tải phân xưởng Bảng 1.1 STT Ký hiệu Số lượng Pđm Cosj Ksd Ghi chú trên mặt (KW) bằng 1 1 2 7 0.7 3pha CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN PHÂN CHIA PHỤ TẢI I.

Phân chia phụ tải Căn cứ vào việc bố trí của phân xưởng và yêu cầu làm việc thuận tiện nhất, để làm việc có hiệu quả nhất thông qua các chức năng hoạt động của các máy móc thiết bị. Ngoài các yêu cầu về kỹ thuật thì ta phải đạt yêu cầu về kinh tế, không nên đặt quá nhiều các nhóm làm việc đồng thời, quá nhiều các tủ động lực như thế sẽ không lợi về kinh tế. Tuy nhiên một yếu tố quan trọng cần phải quan tâm là việc phân nhóm phụ tải. Vì phân nhóm phụ tải sẽ quyết định tủ phân phối trong phân xưởng, số tuyến dây đi ra của tủ phân phối.

 Phân nhóm phụ tải cho phân xưởng dựa vào các yếu tố sau:  Số nhóm phụ tải không quá nhiều và không quá ít (3-5 nhóm).  Các phụ tải trong nhóm gần nhau.  Công suất các nhóm có công suát tính toán gần bằng nhau.  Dựa theo các yếu tố đó nhóm em sẽ chia thành 5 nhóm phụ tải sau: Bảng 2.1 nhóm phụ tải 1 Tên nhóm Ký hiệu trên Số lượng Pđm (Kw) Cosj Ksd mặt bằng 1 1 1 7 0.2 nhóm phụ tải 2 Tên nhóm Ký hiệu trên Số lượng Pđm (Kw) Cosj Ksd mặt bằng 2 2 2 12 0.3 nhóm phụ tải 3 Tên nhóm Ký hiệu trên Số lượng Pđm (Kw) Cosj Ksd mặt bằng 3 1 1 7 0.6 0 Sơ đồ phân chia nhóm phụ tải II.

Xác định phụ tải tính toán cho phân xưởng 1. Phụ tải tính toán cho từng nhóm phụ tải 1. Hệ số công suất trung bình cho từng nhóm phụ tải  Hệ số công suất trung bình cho từng nhóm được xác định theo công thức sau: n ∑ cosϕij. Pñmij i=1 Costbj = n ∑ Pñmij i=1 (1.1)  Hệ số công suất trung bình của nhóm 1: cos ∅tb1 = 7.11  Hệ số công suất trung bình của nhóm 2: cos ∅tb2 = 2.7 + 11  Hệ số công suất trung bình của nhóm 3: cos ∅tb3 = 7.

Hệ số sử dụng trung bình cho từng nhóm phụ tải  Hệ số công suất trung bình cho từng nhóm được xác định theo công thức sau: n ∑ K ui × Pdmi i=1 Kutb= n ∑ Pdmi i=1 (1.2)  Hệ số sử dụng trung bình của nhóm 1: Ksdtb1 = 0,61  Hệ số sử dụng trung bình của nhóm 2: Ksdtb2 = 0,62  Hệ số sử dụng trung bình của nhóm 3: Ksdtb3 = 0,51 1. Xác định phụ tải tính toán theo phương pháp số thiết bị điện và nhq Giả thiết có một nhóm máy gồm nj thiết bị có công suất định mức và chế độ làm việc khác nhau. Ta gọi nhq là số thiết bị tiêu thụ điện năng hiệu quả của nhóm máy đó, đó là một số quy đổi gồm có nhq thiết bị có công suất định mức và chế độ làm việc như nhau và tạo nên phụ tải tính toán bằng phụ tải tiêu thụ thực bởi nj thiết bị tiêu thụ trên. Số thiết bị tiêu thụ điện năng hiệu quả được xác định một cách tương đối chính xác theo các bước như sau ( do các thiết bị của nhóm có công suất định mức khác nhau và tổng số thiết bị lớn hơn 5):  Bước 1: Xác định số thiết bị trong từng nhóm nj  Bước 2: Xác định thiết bị có công suất lớn nhất trong nhóm Pmaxj 1  Bước 3: Xác định số n1j – là số thiết bị trong nhóm có: Pđmij ≥ Pmaxj và ứng với n1j nà 2 n1 j xác định tổng công suất định mức ∑ P1 dmi i=1 nj  Bước 4: Tính tổng công suất thiết bị có trong nhóm: ∑ p dmi i=1 n1 j n1 j ∑ P1 dmi i=1  Bước 5: Tìm giá trị : n*j = n , P*j = nj j ∑ pdmi i=1  Bước 6: Tra bảng đồ thị tìm nhq*j = f(n*j , P*j) xác định giá trị n*j.

Từ đó ta tìm được nhqj = n*j. nj  Bước 7: Từ nhqj , Kuj tra bảng tìm được Kmaxj  Bước 8: Xác định phụ tải tính toán nhóm j: n Pttj = Kmaxj .3) i=1 Pttj Sttj = cos ϕtbj (1.4) Qttj = √ Sttj 2 - Pttj 2 (1. Xác định phụ tải tính toán cho nhóm 1  Tổng số thiết bị nhóm 1 : n1 = 12  Thiết bị có công suất lớn nhất trong nhóm là: ⟹ 1 Pmax1 = 12KW. P 2 max1 = 6 (KW)  Thiết bị có công suất lớn hơn hay bằng một nữa Pmax1 : n11= 12  Tổng công suất của thiết bị trong nhóm : n1 j P 1 = ∑ P 1 dmi = 7+11+7+3.11= 127 i=1  Tổng công suất của n11 thiết bị : n1 P11 = ∑ P dmi 1= 7+11+7+3.11= 127 i=1  Lập tỉ số : n11 12 n¿1= = =1 n1 12 P 11 P¿1= P = 1 Σ (*)(*) Tra bảng => nhq*1 = f(n*1,p*1) = f(1,1) = 0,95 Suy ra nhq1 = nhq*1.

12 = 11,4 Từ nhq1= 11,4 và Ksdtb1= 0,61 tra theo đường cong Kmax = f(Ku ; nhq) (****) suy ra: Kmax1 = 1,25 (*)(*)(Tra bảng 3-1 trang 36) sách Cung cấp điện- Nguyễn Xuân Phú (****)(Hình 3-5 trang 32) sách Cung cấp điện- Nguyễn Xuân Phú Xác định phụ tải tính toán nhóm 1:  Công suất phụ tải tính toán của nhóm 1 : n Pttj = Kmaxj. 127= 96,84 i=1  Công suất biểu kiến tính toán của nhóm 1 : P tt 1 96,84 Stt 1= cos ∅ = 0.87 = 111,31 tb 1  Công suất phản kháng nhóm 1 : Qttj = √ Sttj 2 - Pttj 2 = √ 111,312 - 96,84 2 = 54,89  Dòng điện phụ tải nhóm 1 : S tt 1 111,31 Itt1 = U √ 3 = √ 3 0,38 = 169,12 dm 1. Xác định phụ tải tính toán cho nhóm 2 và 3  Tổng số thiết bị nhóm 2 : n2 = 13  Thiết bị có công suất lớn nhất trong nhóm là: ⟹ 1 Pmax2 = 16KW. P 2 max2 = 8 (KW)  Thiết bị có công suất lớn hơn hay bằng một nữa Pmax2 : n22= 8  Tổng công suất của thiết bị trong nhóm : n1 j P 2 = ∑ P1 dmi = 12.2 + 11 = 123 i=1  Tổng công suất của n11 thiết bị : n1 P22 = ∑ P dmi 1 = 12.3 + 11 = 100 i=1  Lập tỉ số : n22 8 n¿2= = = 0,62 n2 13 P 22 100 P¿2= P = 123 =0,81 Σ (*)(*) Tra bảng => nhq*1 = f(n*1,p*1) = f(0.8) = 0,81 Suy ra nhq2 = nhq*2.

13 = 10,53 Từ nhq2= 9,75 và Ksdtb2= 0,62 tra theo đường cong Kmax = f(Ku ; nhq) (****) suy ra: Kmax2 = 1,26 (*)(*)(Tra bảng 3-1 trang 36) sách Cung cấp điện- Nguyễn Xuân Phú (****)(Hình 3-5 trang 32) sách Cung cấp điện- Nguyễn Xuân Phú Xác định phụ tải tính toán nhóm 2:  Công suất phụ tải tính toán của nhóm 2 : n Pttj = Kmaxj. 123= 96,09 i=1  Công suất biểu kiến tính toán của nhóm 2 : P tt 2 96 , 85 Stt 2= cos ∅ = 0.87 = 110,45 tb 2  Công suất phản kháng nhóm 2 : Qttj = √ Sttj 2 - Pttj 2 = √ 11 0,452 - 96 , 092 = 54,46  Dòng điện phụ tải nhóm 2 : S tt 2 110 , 45 Itt2 = U √ 3 = √ 3 0,38 = 167,81 dm  Tổng số thiết bị nhóm 3 : n3 = 12  Thiết bị có công suất lớn nhất trong nhóm là: ⟹ 1 Pmax3 = 16KW. P 2 max3 = 8 (KW)  Thiết bị có công suất lớn hơn hay bằng một nữa Pmax3 : n33= 5  Tổng công suất của thiết bị trong nhóm : n1 j P 3 = ∑ P 3 dmi = 7 + 16.3 + 3 = 85 i=1  Tổng công suất của n33 thiết bị : n1 P33 = ∑ P dmi 3 = 16.2 = 66 i=1  Lập tỉ số : n33 5 n¿3= = = 0,42 n3 12 P 33 66 P¿3= P = 85 =0,78 Σ (*)(*) Tra bảng => nhq*1 = f(n*1,p*1) = f(0.8) = 0,57 Suy ra nhq3 = nhq*1. 12 = 6,84 Từ nhq3= 6,84 và Ksdtb3= 0,51 tra theo đường cong Kmax = f(Ku ; nhq) (****) suy ra: Kmax1 = 1,57 (*)(*)(Tra bảng 3-1 trang 36) sách Cung cấp điện- Nguyễn Xuân Phú (****)(Hình 3-5 trang 32) sách Cung cấp điện- Nguyễn Xuân Phú Xác định phụ tải tính toán nhóm 3:  Công suất phụ tải tính toán của nhóm 3 : n Pttj = Kmaxj.

85= 68,06 i=1  Công suất biểu kiến tính toán của nhóm 3 : P tt 2 6 8,06 Stt3= cos ∅ = 0. 86 = 79,14 tb 2  Công suất phản kháng nhóm 3 : Qttj = √ Sttj 2 - Pttj 2 = √ 7 9,14 2 - 6 8,062 = 40,39  Dòng điện phụ tải nhóm 3 : S tt 3 7 9,14 Itt3 = U √ 3 = √ 3 0,38 = 120,24 dm Bảng 2.4 Phụ tải tính toán của các nhóm thiết bị Nhóm nj Costbj Ksdtbj Kmaxj Pj Pttj Qttj Sttj Ittj (A) (KW) (KW) (KVAr (KVA) 1 12 0. Phụ tải tính toán động lực toàn phân xưởng được xác định theo công thức sau: n Pttdl = Kđt.4) cos ϕ tbpx Qttdl = √ Sttdl 2 - Pttdl 2 (1.5) Trong đó Kđt là hệ số đồng thời được tra bảng ứng với:  n = 1 đến 3 suy ra Kđt = 0.80 với n là số nhóm máy trong phân xưởng. Trong phân xưởng chia thành ba nhóm nên n =3.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề Thiết Kế Hệ Thống Cung Cấp Điện Cho Phân Xưởng Dệt May cung cấp cái nhìn tổng quan về quy trình thiết kế hệ thống điện cho các phân xưởng dệt may, nhấn mạnh tầm quan trọng của việc cung cấp điện ổn định và hiệu quả trong ngành công nghiệp này. Tài liệu không chỉ trình bày các nguyên tắc cơ bản trong thiết kế mà còn đề cập đến các tiêu chuẩn kỹ thuật cần thiết để đảm bảo an toàn và hiệu suất tối ưu.

Độc giả sẽ tìm thấy nhiều lợi ích từ tài liệu này, bao gồm việc hiểu rõ hơn về cách thức hoạt động của hệ thống điện trong môi trường sản xuất, cũng như các giải pháp thiết thực để cải thiện hiệu quả năng lượng. Để mở rộng kiến thức của mình, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Đồ án cung cấp điện đề tài thiết kế cung cấp điện cho mặt bằng phân xưởng 1 và bảng số liệu 11, nơi cung cấp thông tin chi tiết về thiết kế điện cho một phân xưởng cụ thể. Ngoài ra, tài liệu Đồ án cung cấp điện đồ án thiết kế điện công nghiệp điện nhà xưởng theo thông số đề 24 cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các tiêu chuẩn thiết kế điện trong các nhà xưởng công nghiệp. Những tài liệu này sẽ là nguồn tài nguyên quý giá cho những ai muốn tìm hiểu sâu hơn về lĩnh vực thiết kế hệ thống cung cấp điện.