Đồ án Bê tông 2: Hướng dẫn tính toán kết cấu Sàn và Khung nhà UTE

Trường đại học

Không có thông tin

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án

Không có thông tin

90
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Hướng dẫn toàn tập Đồ án Bê tông 2 Tính toán Sàn chi tiết

Đồ án Bê tông 2 là một học phần quan trọng, đặt nền móng cho kiến thức chuyên ngành của kỹ sư xây dựng. Nhiệm vụ chính của đồ án này là vận dụng lý thuyết kết cấu bê tông cốt thép để tính toán, thiết kế các cấu kiện cơ bản của một công trình, cụ thể là sàn và khung chịu lực. Việc hoàn thành tốt bài tập lớn bê tông 2 không chỉ giúp sinh viên củng cố kiến thức mà còn rèn luyện kỹ năng phân tích, giải quyết vấn đề thực tế. Một đồ án mẫu BTCT2 chất lượng thường bao gồm hai phần chính: tính toán sàn và tính toán khung. Phần sàn tập trung vào việc xác định nội lực và bố trí cốt thép cho các ô sàn điển hình, trong khi phần khung giải quyết bài toán chịu lực tổng thể của công trình dưới tác động của các loại tải trọng khác nhau. Để thực hiện đồ án, sinh viên cần nắm vững các tiêu chuẩn thiết kế hiện hành, đặc biệt là TCVN 5574:2018, cũng như thành thạo các phương pháp tính toán từ thủ công (tra bảng) đến hiện đại (sử dụng phần mềm). Nội dung bài viết này sẽ cung cấp một cái nhìn tổng quan, hệ thống hóa các bước cần thiết để hoàn thành một thuyết minh đồ án bê tông 2 hoàn chỉnh, từ việc xác định tải trọng, sơ bộ tiết diện, cho đến tính toán nội lực và thể hiện trên bản vẽ kết cấu.

1.1. Tổng quan về kết cấu bê tông cốt thép trong công trình

Kết cấu bê tông cốt thép (BTCT) là loại kết cấu chịu lực phổ biến nhất trong xây dựng hiện đại, được cấu thành từ sự kết hợp của bê tông và thép. Bê tông có khả năng chịu nén tốt nhưng chịu kéo kém, trong khi cốt thép lại có cường độ chịu kéo cao. Sự kết hợp này tạo ra một vật liệu composite ưu việt, tận dụng được thế mạnh của cả hai thành phần. Trong một công trình, các cấu kiện như móng, cột, dầm, sàn đều được thiết kế từ BTCT để đảm bảo khả năng chịu lực, độ bền và tính ổn định. Đồ án môn học Bê tông 2 tập trung vào việc phân tích và thiết kế hai trong số các cấu kiện quan trọng nhất là sàn và khung, giúp sinh viên hiểu rõ cách chúng làm việc và tương tác với nhau trong hệ kết cấu tổng thể.

1.2. Mục tiêu và yêu cầu cốt lõi của bài tập lớn bê tông 2

Mục tiêu chính của bài tập lớn bê tông 2 là giúp sinh viên áp dụng kiến thức lý thuyết vào một bài toán thiết kế cụ thể. Các yêu cầu cốt lõi bao gồm: (1) Khả năng xác định đúng và đủ các loại tải trọng và tác động lên công trình. (2) Kỹ năng lựa chọn sơ bộ kích thước tiết diện cho dầm, cột, sàn một cách hợp lý. (3) Năng lực tính toán nội lực trong các cấu kiện bằng các phương pháp khác nhau như tra bảng hoặc sử dụng phần mềm. (4) Hiểu biết về nguyên tắc và thực hiện bố trí cốt thép hợp lý, kinh tế và đúng theo tiêu chuẩn. (5) Trình bày một bản thuyết minh đồ án bê tông 2 rõ ràng, logic và một bộ bản vẽ kết cấu đúng kỹ thuật. Việc đáp ứng các yêu cầu này chứng tỏ sinh viên đã nắm vững các nguyên tắc cơ bản của thiết kế kết cấu.

1.3. Giới thiệu đồ án mẫu BTCT2 và các tài liệu tham khảo

Một đồ án mẫu BTCT2 là tài liệu tham khảo vô giá, cung cấp một ví dụ thực tế về cách triển khai các bước tính toán và trình bày sản phẩm. Tài liệu gốc được phân tích trong bài viết này là một ví dụ điển hình, hướng dẫn chi tiết từ tính toán sàn bằng phương pháp tra bảng đến sử dụng phần mềm SAFE. Các tài liệu tham khảo quan trọng khác bao gồm giáo trình "Kết cấu công trình bê tông cốt thép" của tác giả Võ Bá Tầm, các tiêu chuẩn thiết kế như TCVN 5574:2018 (Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Tiêu chuẩn thiết kế) và TCVN 2737:1995 (Tải trọng và tác động - Tiêu chuẩn thiết kế). Việc tham khảo chéo giữa đồ án mẫu và các tài liệu gốc giúp sinh viên hiểu sâu hơn về cơ sở lý thuyết đằng sau mỗi công thức và lựa chọn thiết kế.

II. Các thách thức khi tính toán Sàn Khung trong Đồ án BTCT 2

Việc thực hiện Đồ án Bê tông 2 đặt ra nhiều thách thức đòi hỏi sự cẩn trọng và kiến thức vững chắc. Một trong những khó khăn lớn nhất là việc xác định chính xác tải trọng và tác động lên kết cấu. Sinh viên phải phân biệt rõ ràng giữa tĩnh tải (trọng lượng bản thân các lớp cấu tạo) và hoạt tải (phụ thuộc vào công năng sử dụng), đồng thời áp dụng đúng hệ số vượt tải theo TCVN 5574:2018 và TCVN 2737:1995. Sai sót ở bước này sẽ dẫn đến kết quả tính toán nội lực và bố trí cốt thép không chính xác, ảnh hưởng đến an toàn công trình. Thách thức thứ hai nằm ở việc tổ hợp tải trọng. Việc kết hợp các trường hợp tải trọng (tĩnh tải, hoạt tải, tải trọng gió) để tìm ra các cặp nội lực nguy hiểm nhất (Momen lớn nhất, lực cắt lớn nhất) là một công việc phức tạp. Đặc biệt, đối với kết cấu nhà cao tầng, việc tính toán tải trọng gió và tổ hợp chúng vào khung không gian đòi hỏi sự hiểu biết sâu sắc. Cuối cùng, việc lựa chọn phương pháp tính toán cũng là một vấn đề. Phương pháp thủ công tra bảng tuy cơ bản nhưng có thể không phản ánh chính xác sự làm việc đồng thời của các ô sàn. Trong khi đó, việc sử dụng các công cụ như phần mềm Etabs hay SAFE cho kết quả chính xác hơn nhưng đòi hỏi kỹ năng mô hình hóa và phân tích dữ liệu đầu ra.

2.1. Phân tích tải trọng và tác động theo TCVN 5574 2018

Việc phân tích tải trọng và tác động là bước khởi đầu quyết định sự chính xác của toàn bộ đồ án. Theo tài liệu mẫu, quá trình này bao gồm: (1) Tính toán tĩnh tải: Bao gồm trọng lượng bản thân của sàn BTCT, các lớp vữa trát, lát gạch, và các thiết bị. Đặc biệt, cần lưu ý các khu vực đặc thù như nhà vệ sinh có lớp vữa tạo dốc. (2) Tải trọng tường xây: Tải trọng tường thường được quy đổi về tải phân bố đều trên sàn. (3) Xác định hoạt tải: Giá trị hoạt tải được tra cứu từ TCVN 2737:1995 tùy thuộc vào công năng của từng phòng (phòng ở, phòng thể thao, phòng vệ sinh). Việc áp dụng đúng hệ số vượt tải (ví dụ n=1.1 cho tĩnh tải, n=1.2 hoặc 1.3 cho hoạt tải) theo TCVN 5574:2018 là bắt buộc để chuyển từ tải trọng tiêu chuẩn sang tải trọng tính toán, phục vụ cho việc tính toán nội lực.

2.2. Khó khăn trong việc xác định và tổ hợp tải trọng

Xác định tổ hợp tải trọng là bước tìm ra các trường hợp chất tải bất lợi nhất lên kết cấu. Đối với sàn, việc tính toán thường dựa trên tổng tải (tĩnh tải + hoạt tải) trên từng ô bản. Tuy nhiên, đối với kết cấu khung, bài toán phức tạp hơn nhiều. Cần phải xét các trường hợp hoạt tải chất cách tầng, cách nhịp để tìm ra mô men dương và mô men âm lớn nhất trong dầm, cũng như nội lực nguy hiểm trong cột. Trong đồ án tốt nghiệp xây dựng, các tổ hợp còn phải kể đến tải trọng gió theo nhiều phương khác nhau. Ví dụ, một tổ hợp cơ bản có thể là: 1.1 x Tĩnh tải + 1.2 x Hoạt tải. Một tổ hợp khác có thể bao gồm cả tải trọng gió: 1.1 x Tĩnh tải + 0.9 x Hoạt tải + 1.2 x Tải trọng gió. Việc sử dụng các phần mềm như phần mềm Sap2000 hoặc Etabs giúp tự động hóa quá trình này, nhưng người kỹ sư vẫn phải hiểu bản chất để thiết lập đúng các trường hợp tải và tổ hợp.

2.3. Lựa chọn tiết diện sơ bộ cho việc tính toán dầm cột

Lựa chọn tiết diện sơ bộ là một bước quan trọng, ảnh hưởng đến độ cứng, độ ổn định và tính kinh tế của công trình. Đối với dầm, chiều cao thường được chọn sơ bộ bằng (1/8 – 1/12) nhịp dầm. Chiều rộng dầm có thể chọn bằng (1/2 – 1/3) chiều cao dầm. Đối với cột, tiết diện sơ bộ được xác định dựa trên diện tích chịu tải (diện truyền tải) và cường độ chịu nén của bê tông (Rb). Công thức kinh nghiệm thường được sử dụng là: Ac = k * N / Rb, trong đó N là lực nén tổng cộng từ các tầng trên truyền xuống. Việc tính toán dầm, cột với tiết diện hợp lý sẽ đảm bảo cấu kiện đủ khả năng chịu lực mà không quá lãng phí vật liệu. Sau khi có kết quả nội lực chi tiết từ phần mềm Etabs, các tiết diện này sẽ được kiểm tra và tinh chỉnh lại nếu cần.

III. Phương pháp tính toán Sàn thủ công cho Đồ án Bê tông 2

Phương pháp tính toán sàn thủ công bằng cách tra bảng là một kỹ năng cơ bản mà mọi sinh viên ngành xây dựng cần nắm vững trong Đồ án Bê tông 2. Mặc dù các phần mềm hiện đại ngày càng phổ biến, việc tính toán thủ công giúp hiểu rõ bản chất làm việc của kết cấu và là cơ sở để kiểm tra lại kết quả từ phần mềm. Quy trình này bắt đầu bằng việc phân loại ô sàn. Dựa vào tỷ số giữa cạnh dài (L2) và cạnh ngắn (L1), ô sàn được phân thành loại bản kê bốn cạnh (làm việc hai phương, khi L2/L1 < 2) hoặc bản dầm (làm việc một phương, khi L2/L1 ≥ 2). Tài liệu mẫu cho thấy các ô sàn chủ yếu làm việc hai phương. Bước tiếp theo là tính toán nội lực. Đối với bản làm việc hai phương, momen uốn tại giữa nhịp và tại gối được xác định bằng cách tra các hệ số (ví dụ m91, m92, k91, k92 từ phụ lục giáo trình) và nhân với tổng tải trọng tác dụng. Sau khi có giá trị momen, tiến hành tính toán và bố trí cốt thép. Quá trình này bao gồm việc chọn vật liệu (Bê tông B15, thép CB240-T), xác định chiều cao làm việc hiệu quả (h0), và áp dụng công thức tính diện tích cốt thép As. Cuối cùng, một bước không thể thiếu là kiểm tra theo trạng thái giới hạn II, bao gồm kiểm tra độ võng và bề rộng khe nứt để đảm bảo điều kiện sử dụng bình thường của sàn.

3.1. Các bước xác định tính toán nội lực sàn bằng tra bảng

Quy trình tính toán nội lực sàn bằng phương pháp tra bảng được thực hiện tuần tự. Đầu tiên, xác định nhịp tính toán của ô bản, thường là khoảng cách giữa các trục dầm. Tiếp theo, tính tổng tải trọng tính toán (qtt) tác dụng lên 1m² sàn. Sau đó, dựa vào tỷ số L2/L1 và loại liên kết ở các biên (ngàm hay khớp), tra các bảng phụ lục (ví dụ Phụ lục 15 trong giáo trình của Võ Bá Tầm) để tìm các hệ số phân phối momen. Từ đó, momen dương lớn nhất ở giữa bản (M1, M2) và momen âm lớn nhất tại gối (MI, MII) được tính theo công thức: M = hệ số x (qtt x L1 x L2). Đối với các ô sàn liền kề, momen tại gối chung sẽ được chọn là giá trị lớn hơn trong hai momen gối của hai ô sàn. Đây là phương pháp đơn giản hóa, xem mỗi ô sàn là một cấu kiện độc lập.

3.2. Nguyên tắc bố trí cốt thép cho sàn làm việc hai phương

Sau khi có nội lực, nguyên tắc bố trí cốt thép cho sàn hai phương là đặt thép theo cả hai phương cạnh ngắn và cạnh dài. Thép chịu momen dương (M1, M2) được đặt ở phía dưới của bản, ở vùng giữa nhịp. Thép chịu momen âm (MI, MII) được đặt ở phía trên của bản, tại các vị trí gối (dầm). Cốt thép theo phương cạnh ngắn thường được đặt bên dưới cốt thép theo phương cạnh dài, do đó có chiều cao làm việc h0 lớn hơn. Diện tích cốt thép tính toán (As) cần được so sánh với hàm lượng cốt thép tối thiểu (µ_min) và tối đa (µ_max) theo quy định của TCVN 5574:2018 để đảm bảo cấu kiện không bị phá hoại giòn. Khoảng cách giữa các thanh thép cũng bị giới hạn để kiểm soát nứt và đảm bảo sự làm việc đồng đều. Các bản vẽ kết cấu sàn phải thể hiện rõ vị trí, đường kính và khoảng cách của các lớp thép này.

3.3. Hướng dẫn kiểm tra trạng thái giới hạn II võng nứt

Kiểm tra theo trạng thái giới hạn II nhằm đảm bảo sàn không bị võng hoặc nứt quá giới hạn cho phép trong quá trình sử dụng. Tài liệu mẫu đã trình bày chi tiết cách kiểm tra độ võng cho ô sàn S2 (có hoạt tải lớn nhất). Quá trình này bao gồm việc kiểm tra xem cấu kiện có bị nứt dưới tác dụng của tải trọng thường xuyên hay không. Nếu có nứt, độ cứng của tiết diện sẽ giảm đi và phải được tính toán lại. Độ cong của cấu kiện được xác định riêng cho tác dụng ngắn hạn và dài hạn của tải trọng. Cuối cùng, độ võng tính toán được so sánh với độ võng giới hạn cho phép theo tiêu chuẩn (ví dụ, f ≤ [f]/L = 1/250 nhịp). Việc kiểm tra này rất quan trọng, đặc biệt với các ô sàn có nhịp lớn, đảm bảo tính tiện nghi và thẩm mỹ cho công trình.

IV. Cách tính Sàn Khung nhà bằng phần mềm Etabs SAFE

Trong bối cảnh công nghệ phát triển, việc ứng dụng phần mềm vào Đồ án Bê tông 2 là xu thế tất yếu, giúp nâng cao độ chính xác và hiệu quả. Hai công cụ phổ biến nhất là SAFE cho tính toán sàn và phần mềm Etabs cho phân tích hệ khung không gian. Phương pháp phần tử hữu hạn được sử dụng trong các phần mềm này cho phép mô phỏng sự làm việc của kết cấu một cách gần đúng với thực tế hơn so với phương pháp tra bảng. Khi tính toán Sàn, Khung nhà bằng phần mềm, các bước chính bao gồm: (1) Mô hình hóa kết cấu: Dựng hệ lưới trục, định nghĩa vật liệu (bê tông B15, cốt thép), khai báo tiết diện (dầm, cột, sàn). (2) Gán tải trọng: Nhập các giá trị tĩnh tải, hoạt tải và các tải trọng khác vào mô hình. (3) Thiết lập các trường hợp và tổ hợp tải trọng. (4) Phân tích kết cấu: Chạy mô hình để máy tính giải bài toán và xuất ra kết quả nội lực (momen, lực cắt, lực dọc) và chuyển vị. (5) Xử lý kết quả: Từ biểu đồ nội lực, kỹ sư sẽ tiến hành tính toán và bố trí cốt thép. Như nhận xét trong tài liệu mẫu, kết quả từ phần mềm SAFE thường cho momen lớn hơn so với tính tay, vì nó xét đến sự làm việc liên tục và ảnh hưởng tương hỗ giữa các ô sàn, điều mà phương pháp ô bản đơn bỏ qua.

4.1. Mô hình hóa thiết kế sàn sườn bằng phần mềm SAFE

Phần mềm SAFE chuyên dụng cho việc phân tích và thiết kế sàn sườn, sàn phẳng, và móng. Quá trình mô hình hóa trong SAFE bắt đầu bằng việc tạo hệ lưới trục, khai báo đặc trưng vật liệu và tiết diện. Sau đó, người dùng vẽ các cấu kiện sàn, dầm, cột. Một bước quan trọng là gán tải trọng, bao gồm tĩnh tải cấu tạo, tải tường xây, và hoạt tải sử dụng cho từng khu vực. Sau khi gán tải, sàn được chia nhỏ thành các phần tử hữu hạn (mesh) để tăng độ chính xác. Phần mềm sẽ tính toán và xuất ra kết quả dưới dạng biểu đồ màu trực quan cho chuyển vị (độ võng) và momen uốn theo hai phương. Dựa trên kết quả này, SAFE cũng có thể tự động đề xuất diện tích cốt thép cần thiết, giúp người thiết kế tiết kiệm thời gian và tối ưu hóa bố trí cốt thép.

4.2. Phân tích kết cấu nhà cao tầng với phần mềm Etabs

Đối với kết cấu nhà cao tầng, phần mềm Etabs là công cụ không thể thiếu. Etabs cho phép mô hình hóa toàn bộ công trình dưới dạng một hệ không gian 3D, bao gồm cả cột, dầm, sàn, vách cứng. Sức mạnh của Etabs nằm ở khả năng phân tích tổng thể, xét đến sự tương tác giữa tất cả các cấu kiện, đặc biệt là khi chịu tải trọng ngang như gió và động đất. Sau khi mô hình hóa, gán tải trọng (bao gồm cả tải trọng gió tự động phát sinh theo tiêu chuẩn), và chạy phân tích, Etabs sẽ cung cấp đầy đủ các giá trị nội lực (M, Q, N) cho từng cấu kiện trong khung. Các kết quả này là cơ sở chính xác nhất để thực hiện tính toán dầm, cột, đảm bảo hệ khung chịu lực của công trình hoạt động ổn định và an toàn. Đây là bước quan trọng trong các đồ án tốt nghiệp xây dựng.

4.3. So sánh kết quả giữa tính toán thủ công và phần mềm

Tài liệu mẫu đã đưa ra một nhận xét quan trọng: có sự sai lệch giữa kết quả tính toán thủ công (tra bảng) và phần mềm (SAFE). Nguyên nhân chính là do các giả thiết tính toán khác nhau. Phương pháp tra bảng coi mỗi ô sàn là ô bản đơn, làm việc độc lập và liên kết với dầm là ngàm tuyệt đối. Ngược lại, phần mềm mô phỏng sự làm việc liên tục của toàn bộ mặt sàn, nơi các ô sàn có ảnh hưởng lẫn nhau, và liên kết giữa sàn và dầm là liên kết đàn hồi. Kết luận rút ra là phương pháp phần mềm cho kết quả chính xác hơn, mô phỏng gần với điều kiện làm việc thực tế của kết cấu. Do đó, trong thực hành thiết kế hiện nay, việc sử dụng phần mềm được ưu tiên, trong khi tính toán thủ công đóng vai trò kiểm tra và đối chứng.

V. File mẫu Đồ án Bê tông 2 Thuyết minh Bản vẽ kết cấu

Một Đồ án Bê tông 2 hoàn chỉnh không chỉ bao gồm các phép tính chính xác mà còn phải được trình bày một cách chuyên nghiệp qua thuyết minh đồ án bê tông 2 và bộ bản vẽ kết cấu. Đây là hai sản phẩm cuối cùng thể hiện toàn bộ quá trình làm việc của sinh viên. Bản thuyết minh đóng vai trò giải thích, trình bày cơ sở lý thuyết, các giả thiết, quy trình và kết quả tính toán một cách logic và có hệ thống. Nó phải bao gồm đầy đủ các phần: số liệu đầu vào, sơ bộ tiết diện, xác định tải trọng, tính toán nội lực và cốt thép cho sàn, khung, và các cấu kiện phụ như cầu thang bộ. Trong khi đó, bản vẽ kết cấu là ngôn ngữ của kỹ sư, thể hiện kết quả thiết kế một cách trực quan. Một bộ bản vẽ chất lượng phải rõ ràng, đầy đủ thông tin về kích thước hình học, chi tiết bố trí cốt thép (đường kính, số lượng, khoảng cách), và các ghi chú cần thiết để đội thi công có thể triển khai chính xác. Việc tham khảo một file mẫu đồ án bê tông 2 chất lượng sẽ giúp sinh viên hình dung rõ ràng về cấu trúc và yêu cầu của hai hạng mục quan trọng này, từ đó hoàn thiện đồ án của mình một cách tốt nhất.

5.1. Cấu trúc một thuyết minh đồ án bê tông 2 hoàn chỉnh

Một bản thuyết minh đồ án bê tông 2 chuẩn mực thường có cấu trúc như sau: (1) Chương 1: Giới thiệu chung (nhiệm vụ thiết kế, các tiêu chuẩn áp dụng). (2) Chương 2: Tính toán sàn (lựa chọn giải pháp kết cấu sàn, xác định tải trọng, tính toán nội lực và cốt thép cho các ô bản điển hình bằng cả phương pháp thủ công và phần mềm). (3) Chương 3: Tính toán kết cấu khung (lựa chọn khung tính toán, sơ bộ tiết diện, xác định tải trọng tác dụng lên khung). (4) Chương 4: Tính toán nội lực và cốt thép cho khung (sử dụng phần mềm Etabs để phân tích, tổ hợp nội lực, tính toán và bố trí cốt thép cho dầm, cột). (5) Chương 5: Tính toán các cấu kiện khác (ví dụ: cầu thang bộ, dầm móng). Mỗi chương cần có sự trình bày mạch lạc, các bảng biểu số liệu rõ ràng và các kết luận cụ thể.

5.2. Hướng dẫn đọc và triển khai bản vẽ kết cấu chi tiết

Bộ bản vẽ kết cấu là kết quả cuối cùng của quá trình thiết kế. Các bản vẽ chính cần có trong đồ án bê tông 2 bao gồm: (1) Bản vẽ mặt bằng kết cấu các tầng: Thể hiện vị trí, kích thước của hệ thống dầm, cột, sàn. (2) Bản vẽ chi tiết bố trí thép sàn: Thể hiện chi tiết cách bố trí hai lớp thép (trên và dưới) cho các ô sàn, bao gồm đường kính, khoảng cách và chiều dài đoạn cắt thép. (3) Bản vẽ chi tiết khung trục điển hình: Thể hiện chi tiết cốt thép dọc và cốt đai cho các cấu kiện dầm và cột trong khung. (4) Bản vẽ chi tiết cầu thang: Thể hiện cấu tạo và bố trí cốt thép cho bản thang và dầm chiếu nghỉ. Việc đọc hiểu và triển khai chính xác các bản vẽ này là kỹ năng thiết yếu của một kỹ sư kết cấu.

5.3. Ví dụ tính toán cầu thang bộ và các cấu kiện phụ khác

Bên cạnh sàn và khung, cầu thang bộ là một cấu kiện quan trọng cần được tính toán trong đồ án. Quá trình tính toán cầu thang bao gồm: (1) Xác định tải trọng tác dụng lên bản thang và chiếu nghỉ (tĩnh tải từ các lớp cấu tạo, hoạt tải theo tiêu chuẩn). (2) Lập sơ đồ tính: Cầu thang thường được tính theo sơ đồ dầm đơn giản hoặc dầm liên tục gối lên dầm chiếu tới và dầm chiếu nghỉ. (3) Tính toán nội lực (momen, lực cắt) và thiết kế cốt thép chịu lực cho bản thang. Tài liệu mẫu đã trình bày rất chi tiết cách tính toán tải trọng và phản lực gối tựa cho cầu thang, đây là một ví dụ tham khảo rất hữu ích cho sinh viên khi thực hiện phần này trong đồ án tốt nghiệp xây dựng.

04/10/2025
Đồ án xây dựng bê tông 2 khung nhà ute