Tài liệu: Đề tài nckh sử dụng xỉ thép làm cốt liệu nhỏ cho vữa xi măng portland

Tài liệu nghiên cứu Đề tài nckh sử dụng xỉ thép làm cốt liệu nhỏ cho vữa xi măng portland, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về .

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Báo Cáo Tổng Kết Đề Tài Nghiên Cứu Khoa Học

2021

67
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về đề tài nghiên cứu sử dụng xỉ thép làm cốt liệu

Đề tài nghiên cứu khoa học sử dụng xỉ thép làm cốt liệu nhỏ cho vữa xi măng Portland là một công trình quan trọng trong lĩnh vực xây dựng hiện đại. Nghiên cứu này được thực hiện tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM nhằm khám phá khả năng ứng dụng xỉ thép - một phế thải công nghiệp - trong sản xuất vữa xây dựng. Mục tiêu chính là nghiên cứu ảnh hưởng của hàm lượng xỉ thép đến tính chất cơ học của vữa xi măng Portland, từ đó tìm ra tỷ lệ thay thế tối ưu (0%, 20%, 40%, 60%, 80%, 100%). Đề tài này không chỉ có ý nghĩa khoa học mà còn đóng góp tích cực vào phát triển bền vững của ngành xây dựng Việt Nam.

1.1. Nội dung và mục tiêu của đề tài

Mục tiêu chính của đề tài là nghiên cứu ảnh hưởng của hàm lượng xỉ thép thay thế cốt liệu nhỏ đến tính chất cơ học của vữa xi măng Portland. Ngoài ra, đề tài còn tập trung vào ảnh hưởng đến độ co ngót của vữa trong điều kiện phòng thí nghiệm. Phương pháp nghiên cứu kết hợp các quy định trong tiêu chuẩn TCVN 3121-2003 để đảm bảo độ tin cậy cao và tính khoa học của kết quả.

1.2. Ý nghĩa thực tiễn và kinh tế

Ứng dụng xỉ thép trong xây dựng mang lại nhiều lợi ích: giảm chi phí sản xuất, tăng sức cạnh tranh của sản phẩm, bảo vệ môi trường và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên. Đây là giải pháp phát triển bền vững cho ngành xi măng, vừa giảm sử dụng tài nguyên vừa xử lý hiệu quả phế thải công nghiệp.

II. Thành phần vật liệu và phương pháp chế tạo vữa xi măng

Vữa xi măng Portland là sản phẩm được chế tạo từ sự kết hợp giữa xi măng Portland, cốt liệu nhỏ và nước. Trong đề tài này, xỉ thép được thay thế bộ phận cốt liệu nhỏ theo các tỷ lệ khác nhau. Xi măng Portland là thành phần chủ yếu, với vai trò kết dính các hạt cốt liệu. Tính chất cơ học của vữa phụ thuộc vào thành phần, hàm lượng cốt liệu, tỷ lệ nước/xi măng và điều kiện bảo dưỡng. Phương pháp chế tạo tuân thủ tiêu chuẩn TCVN 3121:2003, đảm bảo độ chính xác và so sánh được giữa các mẫu thí nghiệm.

2.1. Thành phần xi măng Portland

Xi măng Portland là chất kết dính chính, được sản xuất từ đá vôi và đất sét. Nó có khả năng thủy hóa mạnh, tạo nên ma trận cứng và bền vững. Trong vữa xi măng Portland, xi măng chiếm tỷ lệ quan trọng, quyết định cường độ và độ bền của sản phẩm cuối cùng.

2.2. Vai trò của xỉ thép làm cốt liệu nhỏ

Xỉ thép là phế thải công nghiệp từ sản xuất thép, có khả năng hoàn toàn thay thế cốt liệu nhỏ truyền thống. Với các tỷ lệ thay thế từ 20% đến 100%, xỉ thép cung cấp khối lượng, tăng cường độ và cải thiện các tính chất cơ học của vữa.

III. Quá trình thí nghiệm và đánh giá tính chất cơ học

Quá trình nghiên cứu trong phòng thí nghiệm được thực hiện theo quy trình khoa học chặt chẽ. Ban đầu, các mẫu vữa được chuẩn bị và trộn theo các tỷ lệ xỉ thép khác nhau (0%, 20%, 40%, 60%, 80%, 100%). Mẫu được đúc thành các khối hình học có kích thước chuẩn và bảo dưỡng trong điều kiện kiểm soát. Sau đó, thí nghiệm uốn và nén được thực hiện để đánh giá cường độ vữa xi măng. Kết quả cho thấy ảnh hưởng của hàm lượng xỉ thép đến các tính chất cơ học, cũng như độ co ngót của vữa, giúp xác định tỷ lệ thay thế tối ưu.

3.1. Chuẩn bị mẫu và điều kiện bảo dưỡng

Các mẫu vữa xi măng Portland được chuẩn bị theo tiêu chuẩn TCVN 3121:2003. Mẫu được đúc vào các khuôn chuẩnbảo dưỡng trong điều kiện phòng thí nghiệm với độ ẩm và nhiệt độ kiểm soát. Điều này đảm bảo tính chất cơ học của vữa phát triển một cách đồng nhất và có thể so sánh được.

3.2. Phương pháp thí nghiệm uốn và nén

Thí nghiệm cường độ uốn và nén được thực hiện trên máy thí nghiệm chuẩn. Cường độ nén là chỉ tiêu quan trọng nhất, phản ánh khả năng chịu lực của vữa. Cường độ uốn cho biết độ bền của vữa khi chịu lực uốn. Các kết quả được ghi nhận và phân tích để đánh giá ảnh hưởng của xỉ thép đến hiệu suất của vữa.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu đề tài sử dụng xỉ thép làm cốt liệu cho vữa xi măng Portland cho thấy: hàm lượng xỉ thép tối ưu nằm trong khoảng 40-60%, tại đó tính chất cơ học của vữa đạt giá trị cao nhất. Độ co ngót của vữa thay đổi theo hàm lượng xỉ thép, cung cấp thông tin quan trọng cho thiết kế và ứng dụng thực tế. Những phát hiện này hỗ trợ phát triển bền vững của ngành xây dựng, giúp giảm chi phí sản xuất mà vẫn đảm bảo chất lượng vữa xây dựng. Đề tài có khả năng áp dụng cao trong các công trình xây dựng thực tế, đặc biệt là những dự án ưu tiên bảo vệ môi trườngtiết kiệm tài nguyên.

4.1. Những phát hiện chính từ dữ liệu thí nghiệm

Ảnh hưởng của hàm lượng xỉ thép đến cường độ néncường độ uốn của vữa cho thấy xu hướng tăng lên đến một điểm tối ưu (40-60%), sau đó giảm dần. Độ co ngót cũng thay đổi theo hàm lượng xỉ thép, điều này quan trọng để đảm bảo độ bền của công trình xây dựng.

4.2. Hướng phát triển và khuyến nghị ứng dụng

Dựa trên kết quả nghiên cứu, khuyến nghị tỷ lệ thay thế xỉ thép tối ưu là 40-60% để đạt hiệu suất cao nhất. Ứng dụng thực tiễn của xỉ thép trong sản xuất vữa xây dựng sẽ góp phần giảm tác động môi trường từ phế thải công nghiệp, đồng thời nâng cao hiệu quả kinh tế cho các nhà máy xi măng.

28/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU. Tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực đề tài. Tính cấp thiết đề tài. Lý do chọn đề tài.

Mục tiêu nghiên cứu. Khách thể, đối tượng. Giả thuyết khoa học. Nhiệm vụ nghiên cứu.

Phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài. Một số công trình sử dụng xỉ thép làm cốt liệu nhỏ.

6 TỔNG QUAN TÍNH CHẤT CƠ HỌC CỦA VỮA XI MĂNG VỀ VÀ ỨNG DỤNG CỦA XỈ THÉP TRONG LĨNH VỰC XÂY DỰNG. 8 Tính chất cơ học của vữa xi măng. Thành phần, cấu trúc và phân loại xi măng. Tính chất cơ học của vữa xi măng.

Các nhân tố ảnh hưởng đến cường độ vữa xi măng. 10 Tổng quan về xỉ thép và ứng dụng của xỉ thép trong xây dựng. Tổng quan về xỉ thép. Ứng dụng của xỉ thép đối với xây dựng.

Vai trò của xỉ thép tới sự phát triển bền vững. 13 Khái niệm về vật liệu vữa xi măng. 13 Thành phần vật liệu chế tạo vữa xi măng Portland. Xi măng Portland.

15 Đặc điểm, tính chất của vữa xi măng Portland. 16 Ưu điểm, nhược điểm của vữa xi măng Portland. 16 Các ứng dụng của vữa xi măng Portland. 16 Các chỉ tiêu thí nghiệm cơ bản của vữa xi măng Portland.

17 Ảnh hưởng của hàm lượng và tính chất cốt liệu đến tính chất của vữa xi măng Portland. 18 Tiêu chuẩn áp dụng. TCVN 3121:2003 - Vữa xây dựng - Phương pháp thử. Phần 11: Xác định cường độ uốn và nén của vữa đã đóng rắn.

Phạm vị áp dụng. Tiêu chuẩn viện dẫn. Thiết bị và dụng cụ thử:. Cách tiến hành.

Tính kết quả. 23 THỰC TRẠNG VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU. 24 Thực trạng về xỉ thép tại các nhà máy sản xuất thép. Về tình hình sản xuất thép và sản sinh lượng lớn xỉ thép.

Công nghệ xử lý xỉ thép tạo ra từ các nhà máy sản xuất thép. 26 Thực trạng việc ứng dụng các đặc tính của xỉ thép trong việc chế tạo vữa xây dựng. 30 Thực trạng tình hình nghiên cứu ứng dụng của xỉ thép trong sinh viên tại trường ĐH SPKT. Kết quả khảo sát từ sinh viên trong trường:.

Ý nghĩa của việc khảo sát. 35 NGHIÊN CỨU TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM. 36 Công tác chuẩn bị. Chuẩn bị vật liệu và thiết bị.

Xác định thành phần hạt cát. Xác định thành phần cấp phối. Chuẩn bị vật liệu và trộn vữa. Đúc và bảo dưỡng.

44 a) Thí nghiệm uốn mẫu. Cường độ chịu nén. 51 Đánh giá kết quả:. 55 Kết luận chung:.

55 Ý nghĩa nghiên cứu:. 56 Hướng nghiên cứu tiếp. 56 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 57 MỤC LỤC HÌNH ẢNH Hình 1.

Sân vận động Colonial Melboune .Hầm nối sân bay syney. 1:Sơ đồ thí nghiệm uốn mẫu. 1: Công nghệ sản xuất thép. 2: Xỉ thép sản xuất từ lò điện hồ quang.

3: Công nghệ xử lý xỉ thép. 1: Mẫu xi măng Portland. 2: Mẫu cát sau khi ray và làm sạch. 4:Mẫu nước sạch dùng để trộn vữa.

6: Máy trộn vữa và cối đựng. 7 : Bàn dằn điện. 8 : Máy nén uốn vữa xi măng. 9: Cân điện tử+ dụng cu đong đo vật liệu trộn vữa.

10: Mẫu vữa sau khi dưỡng hộ. 11: Hướng dẫn sử dụng máy nén uốn. 12: Mẫu vữa sau khi uốn. 13: Mẫu vữa sau khi nén.

14: Màn hình kết quả sau khi uốn mẫu vữa. 15: Màn hình kết quả sau khi nén mẫu vữa. 16: Biểu đồ cường độ chịu uốn mẫu thí nghiệm theo thời gian dưỡng hộ. 17: Biểu đồ cường độ chịu uốn mẫu thí nghiệm theo phần trăm thay thế xỉ thép.

18: Biểu độ cường độ chịu nén mẫu thí nghiệm theo thời gian dưỡng hộ. 19: Biểu đồ cường độ chịu nén mẫu thí nghiệm theo phần trăm thay thế xỉ thép. 53 MỤC LỤC BẢNG BIỂU Bảng 1. 1: Các chỉ tiêu chất lượng của vữa tươi.

2: Mác vữa và cường độ chịu nén ở tuổi 28 ngày đêm dưỡng hộ ở điều kiện chuẩn (t=20oC, w>95%). 1: Thành phần hóa học của xỉ thép. 2: Tính chất cơ lý của xỉ thép. 3: Thời gian dưỡng hộ.

1: : Thành phần cấp phối của vữa xi măng. 2: Kết quả thí nghiệm cường độ chịu uốn. 3: Sự biến thiên cường độ chịu uốn của mẫu có xỉ thép thay thế một phần xi măng so với mẫu đối chứng. 4: Kết quả thí nghiệm cường độ chịu nén.

5: Sự biến thiên cường độ chịu nén của mẫu có xỉ thép thay thế một phần xi măng so với mẫu đối chứng. Tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực đề tài - Trong nước: + Kết quả nghiên cứu của TS. Trần Văn Miền [1] cho thấy, ở cùng một hàm lượng nhựa hấp phụ thì dung trọng của bê tông nhựa cốt liệu xỉ thép cao hơn đáng kể so với bê tông nhựa cốt liệu đá dăm. Xu hướng này đúng cho cả cốt liệu hạt mịn và cốt liệu hạt trung sử dụng cho bê tông nhựa.

Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, độ ổn định và cường độ chịu nén của bê tông nhựa cốt liệu xỉ thép cao hơn của bê tông nhựa cốt liệu đá dăm. + Nghiên cứu của Công ty TNHH Vật Liệu Xanh [2] cho thấy, xỉ thép có độ cứng, độ ma sát và khả năng chống mài mòn cao, còn chỉ số bong tróc thấp hơn nhiều so với đá. Bề mặt của xỉ thô, nhám và độ pH cao, dao động từ 10 - 11 nên có độ dính bám tốt với nhựa đường. Tuy nhiên, xỉ thép có khối lượng riêng lớn hơn 20% so với đá và khả năng hút nước cao hơn đá.

- Ngoài nước: + Thiên cứu khả năng ứng dụng của xỉ thép cho nền và móng đường là rất cần thiết. Nghiên cứu của Rohde và đồng nghiệp năm 2003 chỉ ra rằng [4], xỉ thép có khả năng mất ổn định dưới tác động của nước cao do trương nở. Tuy nhiên, mô- đun đàn hồi của xỉ thép được bảo quản trong môi trường ẩm khá cao, lên tới 500MPa, cao hơn đá dăm tự nhiên [3], [4]. Điều này chứng tỏ xỉ thép có thể dùng làm móng đường nếu được xử lý ẩm để giảm độ trương nở thể tích [4].

[1]Trần Văn Miền, Công ty TNHH Lê Phan (2011), Sử dụng xỉ thép làm cốt liệu thay thế đá dăm làm bê tông asphalt ứng dụng làm lớp áo đường trong công trình giao thông, Đề tài khoa học công nghệ cấp TP. Hồ Chí Minh. Công ty TNHH Vật Liệu Xanh (2012), Dự án đầu tư nhà máy sản xuất vật liệu xây dựng từ xỉ lò điện hồ quang tại Khu công nghiệp Phú Mỹ I, huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Qasrawi (2014), The use of steel slag aggregate to enhance the mechanical properties of recycled aggregate concrete and retain the environment, 1 Construction and Building Materials 54 298-304.

Ceratti (2003), Electric Arc Furnace Steel Slag, Transportation Research Record 1819, Transportation Research Board, Washington, D. Tính cấp thiết đề tài Cốt liệu có nguồn gốc từ tự nhiên là một thành phần chủ yếu trong sản xuất bê tông, vữa. Cát sông thường được sử dụng để làm cốt liệu nhỏ cho hỗn hợp bê tông và vữa. Loại vật liệu ngày càng khan hiếm do nhu cầu quá lớn và việc khai thác gây ảnh hưởng xấu tới môi trường và an sinh xã hội.

Dự án về phương pháp sử dụng cốt liệu “xỉ lò cao – phế thải của công nghiệp luyện gang thép” để thay một phần hoặc hoàn toàn thay thế cốt liệu đem lại nguồn lợi lớn về kinh tế, góp phần bảo vệ môi trường và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên. Đây là một giải pháp cần thiết cho sự phát triển vững mạnh của nền công nghiệp xây dựng nói riêng và sự phát triển của đất nước nói chung. Lý do chọn đề tài Tình trạng sạt lở ở Đồng bằng sông Cửu Long đang diễn biến ngày càng phức tạp dọc theo các tuyến sông Tiền, sông Hậu, sông Vàm Cỏ Đông, Vàm Cỏ Tây, các nhánh sông chính và cả bờ biển, gây nhiều thiệt hại. Chỉ trong 5 tháng đầu năm 2020, tại TP.Cần Thơ đã xảy ra 17 vụ sạt lở (tăng gần gấp đôi so với cùng kỳ năm 2019) với tổng chiều dài hơn 1.000m, ảnh hưởng đến 37 căn nhà; trong đó có 4 căn bị sạt hoàn toàn, thiệt hại tài sản hơn 12 tỉ đồng.

Còn tại huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang, chỉ trong ngày 28/5/2020 đã xảy ra 4 điểm sạt lở đất bờ sông trên các tuyến kênh Cái Muồng, Cái Đôi và Mái Dầm. Trong đó, Mái Dầm là tuyến nguy cơ cao, thường xuyên bị sạt lở ở hai bên bờ sông, gây ảnh hưởng lớn đến đời sống, đi lại của người dân mấy năm nay. Theo thống kê, trung bình mỗi năm, xói lở đã làm mất khoảng 300 ha đất, rừng ngập mặn ven biển các tỉnh ĐBSCL. Tình trạng sạt lở không chỉ diễn ra trong mùa mưa mà còn xuất hiện cả mùa khô, từ các tuyến sông chính đến hệ thống kênh, rạch với mức độ ngày càng nhiều và nguy hiểm.

2 Nắm bắt được vấn đề xuất hiện từ thực trạng diễn ra hằng ngày xung quanh mình. Nhóm đã bắt đầu tìm hiểu và xác định được nguyên nhân dẫn đến sạt lỡ chủ yếu là do tình trạng khai thác cát sông – nguồn nguyên liệu không thể thiếu trong hoạt động xây dựng. Với mong muốn góp phần làm hạn chế diễn biến xấu diễn ra hằng năm, nhóm nghiên cứu quyết định tìm ra được nguyên liệu thay thế cát sông, chính là xỉ thép thành phần được thu thập trong quá trình sản xuất thép. Đóng vai trò cốt liệu nhỏ trong vữa xi măng Portland sẽ là thành phần quan trọng trong tương lai góp phần bảo vệ môi trường, nhờ tái chế được vật liệu bỏ đi và thay thế nguyên liệu đang dần cạn kiệt.

Cát sông là cốt liệu có nguồn gốc từ tự nhiên là một thành phần chủ yếu trong sản xuất bê tông, vữa. Cát sông thường được sử dụng để làm cốt liệu nhỏ cho hỗn hợp bê tông và vữa. Loại vật liệu ngày càng khan hiếm do nhu cầu quá lớn và việc khai thác gây ảnh hưởng xấu tới môi trường và an sinh xã hội. Dự án về phương pháp sử dụng cốt liệu “xỉ lò cao – phế thải của công nghiệp luyện gang thép” để thay một phần hoặc hoàn toàn thay thế cốt liệu đem lại nguồn lợi lớn về kinh tế, góp phần bảo vệ môi trường và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ