CHƯƠNG I: PHAN TICH NGUON VA PHU TAI 1.1 Phân tích nguồn 1.1 Sơ đề vị trí nguồn và phụ tải Hình 1. 1 Sơ đồ vị trí nguồn phụ tải (1 6 = 10km*10km) 1.2 Phén tich nguon - _ Nguồn có công suất vô cùng lớn có khả năng đáp ứng mọi yêu cầu về công suất của phụ tải và đảm bảo chất lượng của điện áp. - _ Nguồn có công suất vô cùng lớn đảm bảo điện áp trên thanh góp cao áp không đôi - _ khi xảy ra mọi biến động về công suất phụ tải đù xảy ra ngắn mạch - _ Hệ thống điện có công suất vô cùng lớn, hệ số coso=0,85 11 Đề Án Lưới Điện Phụ tải Khoảng cách 44. 1 Khoảng cách từ nguồn đến phụ tải 1.2 Phân tích phụ tải: Thông số 1 2 3 4 5 Pmax(MW) 35 32 43 24 36 Pmin 29,05 26,56 35,69 19,92 29,88 Cosg 0,89 0,89 0,89 0,89 0,89 Udm(kV) 22 22 22 22 22 YCDC dién Thông tư Thông tư Thông tư Thông tư Thông tư áp 39/2015/TT- | 39/2015/TT- | 39/2015/TT- | 39/2015/TT- | 39/2015/TT- BCT BCT BCT BCT BCT Loai II II II I IH Tmax (h) 3000 3000 3000 3000 3000 Bảng L.
2 Số liệu các phụ tải - _ Hệ thống điện thiết kế có 5 phy tai - _ Trong đó các phụ tải 1,2,4 thuộc loại II, phụ tải 3,5 thuộc loại III Các hộ phụ tải lọai II là những hộ quan trọng, vì vậy phải đự phòng chắc chắn. Mỗi phụ tải phải được cấp điện bằng một lộ đường dây kép và hai máy biến áp làm việc song song dé dam báo cấp điện liên tục cũng như đảm bảo chất lượng điện năng ở một chế độ vận hành. Khi ngừng cấp điện có thê làm hoảng sản phẩm, hư hại thiết bị gây ảnh hưởng lớn đến hoạt động của phụ tải. Phụ tải loại III ít quan trọng hơn nên để giảm chi phí đầu tư ta chỉ cần cấp điện bằng một đường dây đơn và một máy biến áp.
- _ Yêu cầu trong điều chỉnh điện áp : 12 Đề Án Lưới Điện Trong mạng điện thiết kế có yêu cầu điều chỉnh điện áp phải thỏa mãn các chế độ sau: - $6 liéu cua cac phụ tải như sau: Trong do: Prin = 83% - Prax Tải |Loại| Szm. | Prax | Qmax Smm | Pm | mm | COSP | Tinax(2) | Uh(Kv) 1 | WM | 39,326] 35 | 17,931| 32,64 | 29,05| 14,882] 0,89 | 3000 22 2 IT | 35,955} 32 | 16,394 | 29,842 | 26,56 | 13,607] 0,89 3000 22 3 III | 48,314] 43 | 22,029 | 40,101 | 35,69 | 18,284 | 0,89 3000 22 4 II | 26,966} 24 | 12,295 | 22,382 | 19,92 | 10,205 | 0,89 3000 22 5 II | 40,45 36 | 18,443 | 33,573 | 29,88 | 15,307] 0,89 3000 22 Bảng 1. 3 Số liệu tính toán của các phụ tải 1.3 Kết luận: Sau khi phân tích nguồn và phụ tải ta khái quát được : - - Nguôn có thê đáp ứng ứng được mọi yêu câu về công suât của phụ tải và đảm bao chất lượng điện áp và đảm bảo điện áp trên thanh góp cao áp không đổi khi xảy ra moi biên động về công suât phụ tải dù xảy ra ngăn mạch. - 5 phu tải nằm ở các vị trí khác nhau xung quanh nguồn, các phụ tải có công suất tiêu thụ khác nhau.
- Cac phụ tải L,2,4 thuộc loại HH, phụ tải 3,5 thuộc loại II. - + Chế độ phụ tải cực đại: du% = +Š5%Udm - + Chế độ phụ tải cực tiểu : du% =45%Udm - + Chế độ sau sự cố : đu% = +5%Udm 13 Đề Án Lưới Điện CHƯƠNG II: CAN BANG CONG SUAT TRONG HE THONG DIEN Cân bằng công suất trong hệ thống trước hết là xem khả năng cung cấp và tiêu thụ điện trong hệ thống có cân bằng hay không? Sau đó sơ bộ định phương thức vận hành cho từng nhà máy trong hệ thống, trong các trạng thái vận hành cực đại, cực tiêu và sau sự cô. Đề hệ thông điện làm việc ôn định ta cần cân bằng công suất tác dụng và cân bằng công suất phản kháng.1 Cân bằng công suất tác dụng > Trong đồ án ta giả thiết: + Nguồn điện đủ cung cấp cho nhu cầu công suất tác dụng + Tổng công suất tự dùng và công suất dự trữ trong hệ thống bằng không Sự cân bằng công suất tác đụng trong hệ thông được biểu diễn bằng biểu thức: SPF = YPye = mM. YP pt VAPna Trong do: - YPF : Tổng công suất phát - YP,.: Tong céng suat yéu cau - m: Hệ số đồng thời (trong đỗ án môn học lấy m = l) - YAP ng: Tong ton that cong suat trong mang dién, YAP na= 5%*¥ Ppt - .,,: Tong céng suat cac nut phy tai - YP,.2 Cân băng công suất phản kháng - _ Cân bằng công suất tác dụng trước tiên để giữ tần số ôn định.
Còn đề giữ điện áp 6n định cần phải có sự cân bằng công suất phản kháng trong hệ thông. - _ Sự cân bằng công suất phản kháng trong hệ thông được biêu điển bằng biểu thức: »QF => Qyc Trong đó: - YQF là tổng công suất phản kháng phát ra trên lưới 14 Đề Án Lưới Điện - YQyc la tổng công suất phản kháng yêu cầu >QF => PF*tgọF cosoF = 0,85 = tgoF = 0,62= YQF = 178,5*0,62 = 110,67 (MVAr) Q bu + >.Qba Y'Qpt là tổng công suất phản kháng của phụ tải Ÿ'Opt =Q1+ Q2+ Q3+ Q4+ Q5 = 17,931+16,394+22,029+12,295+18,443= 87,092(MVAr) YAQba: Tổng tồn thất công suất phản kháng trên máy biến áp 3> AQba = 15%*5 Qpt = 15%.87,092= 13,064(MVAr) => YQyc= 87,092+13,064 = 100,156 (MVAr) => Ta thay Q bu >0 nên ta phải bù công suất phản kháng. + Chế độ phụ tải cực đại: du% = +Š5%Udm + Chế độ phụ tải cực tiểu : du% =45%Udm + Chế độ sau sự cố : du% =+5%Udm 15 Đề Án Lưới Điện CHUONG III: LUA CHỌN PHƯƠNG ÁN HOP LY VE KINH TE KY THUẬT 3.1 Lựa chọn điện áp định mức - _ Điện áp định mức của mạng điện ảnh hưởng chủ yêu đến các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật, cũng như các đặc trưng kỹ thuật của mạng điện. - Điện áp định mức của mạng điện phụ thuộc vào nhiều yêu tố:công suất của phụ tải khoảng cách giữa các phụ tải với nhau và khoảng cách từ phụ tải đến nguồn.
- - Điện áp định mức của mạng điện thiết kế được chọn đồng thời với so dé cung cấp điện. - _ Điện áp định mức của mạng sơ bộ của mạng điện có thể xác định theo giá trị của công - _ suất trên mỗi đường dây trong mạng điện và theo chiều đài của nguồn đến phụ tải. - _ Có thê tính điện áp định mức của đường dây bằng công thức kinh nghiệm của Still sau đây: U,=4,34.—Pi (kV) Trong đó: — - L,; Khoang cach truyén tai ca doan dudng day thir i(km) - P¿ Công suất truyền tải của doan duéng day thir i(MW) - Ư;: Điện áp vận hành trên đoạn đường dây thứ 1 (kv) - Nếu lộ đơn n=l; lộ kép n=2. 'Ta có bảng số liệu tính toán: Tải n P„„(MW) Lm) U(kV) 1 2 35 44,72 78,207 2 2 32 36,05 74,168 3 1 43 76,16 119,972 4 2 24 30 64,665 5 1 36 58.
1 Bang tinh toán và hựa chọn điện áp định mức Từ bảng số liệu trên ta thay điện áp U nằm trong khoảng (64,665+1 19,972 ) nên ta chọn điện áp định mức là Ưạ,= I10kV.2 Đề xuất các phương án - _ Một trong các yêu câu của thiết kế mạng điện là đảm bảo cung cấp điện an toàn và liên tục,nhưng vẫn phải đảm bảo tính kinh tế.Muốn đạt được yêu cầu này người ta phải tìm ra phương án hợp lí nhất trong các phương án vạch ra đồng thời đám bảo các chỉ tiêu kĩ thuật. - _ Những yêu cầu kỹ thuật chủ yêu đối với các mạng là độ tin cậy và chất lượng cao của điện năng cung cấp cho các hộ tiêu thụ. Khi dự kiến sơ đồ của mạng thiết kế,trước hết cần chú ý đến hai yêu cầu trên. Đề thực hiện yêu cầu về độ tin cậy cung cấp điện cho các hộ tiêu thụ loại 2,cần đảm bảo dự phòng là 100% trong mạng điện, đồng thời dự phòng đóng tự động.
Vì vậy đề cung cấp điện cho các hộ tiêu thụ loại 2 có thể dùng đường dây hai mạch hay mạch vòng. Các hộ tiêu thụ loại 3 cung cấp bằng đường dây một mạch. - _ Để chọn được sơ đồ tối ưu của mạng điện ta đề ra phương án nối dây,dựa trên các chỉ tiêu về kinh tế kỹ thuật ta chọn được phương án nối dây tối ưu nhất. - _ Một phương án nối đây hợp lí phải đảm bảo các yêu cầu sau: + Đảm bảo cung cấp điện liên tục.
+ Đảm bảo chất lượng điện. + Đảm bảo an toàn cho người và thiết bị. + Đảm bảo thuận lợi cho thi công ,vận hành và phải có tính linh hoạt cao. + Đảm bảo tính kinh tế + Đảm bảo tính phát triển của mạng điện trong tương lai.
- _ Khi dự kiến các phương án nối đây phải dựa trên các ưu khuyết điểm của một số sơ đỗ mạng điện cũng như phạm vi sử dụng của chúng: - Mang hinh tia: + Ưu điểm: Có khả năng sử dụng các thiết bị đơn giản,rẻ tiền và các thiết bị bảo vệ role đơn giản, thuận tiện khi phát triển và thiết kế cải tạo mạng điện hiện có, khi xảy ra sự cô không gây ảnh hưởng đến các đường dây khác. Tổn thất nhỏ hơn lưới liên thông 17 Đề Án Lưới Điện + Nhược điểm: Chi phí đầu tư đây cao, khảo sát thiết kế thi công mất nhiều thời gian, lãng phí khả năng tải - _ Mạng liên thông: + Ưu điểm: Việc tô chức thi công sẽ thuận lợi vì hoạt động trên cùng một đường dây + Nhược điểm: Cần có thêm trạm trung gian ,thiết kế bố trí đòi hỏi phải bảo vệ bằng role. Thiết kế cắt tự động khi gặp sự có phức tạp hơn. Độ tin cậy cung cấp điện thấp hơn so với lưới hình tia.
- - Mạch điện vòng: + Ưu điểm: Độ tin cậy cung cấp điện cao, khả năng vận hành lưới linh hoạt. + Nhược điểm: Số lượng máy cắt cao áp nhiều hơn, bảo vệ role phức tạp hơn, tôn that điện áp lúc sự cô lớn. Ta có phương án như sau: 3.1 Phương án 1 ( Sơ đồ hình tỉa) Hình 3. I Phuong an 1 18 Đề Án Lưới Điện 3.2 Phương án 2 ( Sơ đề Hình Tia + Liên Hình 3.3 Phương án 3 ( Sơ đồ Hình Tia + Vong Kin) Hình 3.
3 Phương an 3 19 Đề Án Lưới Điện 3.